📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 177/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025, tỉnh Thanh Hóa

📄 Số hiệu: 48/2025/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa📅 09/12/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu48/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Lĩnh vựcLao động, tiền lương, tiền công
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Người kýLê Tiến Lam — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Ngày hết hiệu lực31/12/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 177/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025, tỉnh Thanh Hóa

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Xét Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra số 1491/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ:

1. Hỗ trợ cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh thuộc Danh mục phải công bố dịch hoặc bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nanm được xác định theo quy định của pháp luật.

2. Hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ sở sản xuất, người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàng tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:

Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ

2. Đối với cơ sở sản xuất thủy sản:

a) Tôm hùm giống; tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên; cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh); diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp); diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh); diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng; diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa; diện tích nuôi cá tra thâm canh; diện tích nuôi cá rô phi thâm canh, cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh; thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè; hải sản nuôi lồng, bè: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Diện tích nuôi ngao (nghêu) nuôi bãi triều: 15.000.000 đồng/ha

3. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật:

a) Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 4. Nguồn kinh phí

1. Đối với nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng (trừ ngao (nghêu) nuôi bãi triều): Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

2. Đối với nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ diện tích ngao (nghêu) nuôi bãi triều: Sử dụng ngân sách địa phương theo cơ chế chính sách và quy định của pháp luật.

3. Trường hợp tổng kinh phí hỗ trợ thiệt hại và kinh phí hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong năm dưới 01 tỷ đồng/năm: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện; trường hợp không đủ kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung theo quy định.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Thực hiện hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là ngao (nghêu) nuôi bãi triều) theo mức hỗ trợ của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP kể từ khi Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

CHỦ TỌA (Đã ký) Lê Tiến Lam Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 177/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025, tỉnh Thanh Hóa

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu:
48/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
09/12/2025
Người ký:
Lê Tiến Lam
Ngày hiệu lực:
01/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
31/12/2026
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản