Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển di lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 48/2016/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn |
| Người ký | Nguyễn Văn Du — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/11/2016 |
| Ngày hiệu lực | 16/11/2016 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển di lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH BẮC KẠN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 48/2016/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 06 tháng 11 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 nám 2005; Căn cứ Nghị định số 92/20077NĐ-CP ngày 01 thảng 6 nam 2007 cùa Chính phủ quy định chi tiết thì hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kẻ hoạch và Đầu tư về việc hưởng dẫn tô chức lập, thẩm, định, phê duyệt, điều chinh và công bố Quy hoạch tổng thể phát triên kỉnh tế - xã hội; Quy hoạch ngành, lĩnh vực và sàn phẩm chủ yếu; Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 10 thảng 10 năm 2016 cùa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tình Bấc Kạn đến nâm 2025, tầm nhìn đến nám 2030; Báo cáo thắm tra Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đổng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tĩnh Bắc Kạn đến nãm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 vói những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu Quy hoạch
a) Mục tiêu chung
Đưa du lịch Bấc Kạn giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025 trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tình với những bước phát triển bền vững, làm động lực thúc đẩy phát triền các ngành khác cũng như kinh tế - xã hội cùa tỉnh; tạo tiền đề đến năm 2030 du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, sản phẩm du lịch chất lượng, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao dân trí và dời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, giữ gìn, phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2020: Thu hút 17.000 lượt khách quốc tế và 600.000 lượt khách nội địa; tồng thu từ khách du lịch đạt 725 tỳ đồng; có 2.100 buồng lưu trú du lịch; nhu cầu lao động trong du lịch 6.300 lao động (trong đó có 2.100 lao động trực tiếp). Đến năm 2025: Thu hút được 32.000 lượt khách quốc tế và 1.000.000 lượt khách nội địa; tồng thu từ khách du lịch đạt 1.960 tỷ đồng; có 3.800 buồng lưu trú du lịch; nhu cầu lao động trong du lịch 13.800 lao động (trong đó có 4.600 lao động trực tiếp). Đến năm 2030: Thu hút 50.000 lượt khách quốc tế và 1.500.000 lượt khách nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 4.200 tỷ đồng; cỏ 6.000 buồng lưu trú du lịch; nhu cầu lao động trong du lịch 27.000 lao động (trong đó có 9.000 lao động trực tiếp).
2. Định hướng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế
a) Các thị trường khách (thị trường mục tiêu) trọng điềm cần ưu tiên đầu tư gồm có Nhật, Hàn Quốc, Pháp và Mỹ;
b) Các thị trường quan trọng (hạng hai) gồm các nước Singapore, Thái Lan, Trung Quốc;
c) Các thị trường tiềm năng (hạng ba) có thể mở rộng khai thác là Malaysia, Philippin và các nước khác.
3. Định hưởng phát triển thị trường khách du lịch nội địa
a) Các thị trường khách nội vùng trung du miền núi phía Bẳc, đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, các tỉnh phía Nam (theo tuyến du lịch xuyên Việt từ phía Nam);
b) Các phân khúc thị trường như sau: Du lịch sinh thái, du lịch nghi dưỡng, thương mại; du lịch hội nạhị, hội thảo, nghiên cửu văn hóa - lễ hội - tín ngưỡng, về nguồn; du lịch cuối tuần két hợp vui chơi giải trí, mạo hiểm...
4. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
a) Xây dựng, phát triền các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí chất lượng cao, du lịch mạo hiềm tại khu vực Ba Bê ;
b) Xây dựng, phát triển các sàn phẩm du lịch lịch sử, văn hóa tại khu vực an toàn khu Chợ Đồn;
c) Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, như: Tìm hiểu dời sống sinh hoạt, lao động của đông bào; các nghê truyên thông như đan lát, mộc, dệt thổ cẩm, may thêu trang phục dân tộc, làm các nhạc cụ; các làn diệu dân ca, dân vũ, như hát then - đàn tính, hát sli, lượn, múa khèn...;
d) Xây dựng, các sản phẩm du lịch gắn với trài nghiệm nông nghiệp vùng cao;
đ) Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch tâm linh.
5. Định hướng phát triển không gian du lịch
a) Hướng Nam - Bẳc dọc theo Quốc lộ 3 (Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng) vả các trục Quốc lộ 3C (Thải Nguyên - Định Hóa - Chợ Đôn - Ba Be - Pác Nặm); đường Hồ Chí Minh (Cao Bằng tới Mũi Cà Mau) và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới -Bắc Kạn. Theo hướng này có thể khai thác hầu hết các tiềm năng du lịch cùa các huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Chợ Mới, Bạch Thông, Ngân Sơn và thành phố Bắc Kạn;
b) Hướng Đông - Tây dọc theo Quốc lộ 279 (Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Kạn - Tuyên Quang - Hà Giang - Điện Biên) và trục Quốc lộ 3B nhằm khai thác tiềm năng du lịch cùa các huyện Na Rì, Ngân Sơn, Ba Be và xa hơn là các huyện Chợ Đồn, Pác Nặm.
6. Định hướng phát triển cụm du lịch
a) Định hướng phát triển cụm du lịch Ba Bô và phụ cận
Đây là cụm trọng tâm cần ưu tiên đầu tư phát triển, bao gồm huyện Ba Bể, huyện Pác Năm và một số xã của huyện Chợ Đồn. Tài nguyên du lịch chủ yếu của cụm là: Vườn Quốc gia Ba Be, trọng tâm là Hồ Ba Be với những cảnh quan hấp dẫn, như hang, dộng, thác nước, đảo...; các bản nhà sàn ven hồ gắn với nghệ thuật dân gian đặc sắc hát then, đàn tính, múa khèn, nghề thủ công...và các lễ hội truyền thống. Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, nghiên cứu khoa học, d.1 lịch cộng đồng, du lịch tìm hiều văn hóa bản sắc, du lịch mạo hiềm, du lịch mua sắm....
b) Định hướng phát triền cụm du lịch thành phố Bắc Kạn và phụ cận
Bao gồm thành phố Bắc Kạn, huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thồng, tài nguyên du lịch chù yếu là: Hồ sinh thái Nặm cắt, đền Mầu, dền Cô, thác Bạc, động Áng Toòng (thành phố Bắc Kạn); đền Tham, chùa Thạch Long, đền Thác Giềng (huyện Chợ Mới); di tích Nà Tu, di tích Đồn Phủ Thông (huyện Bạch Thông); di tích Đèo Giàng.... Đây là cụm du lịch nằm ở trung tâm, tiếp nhận và phân phối khách đi các cụm, khu điểm du lịch khác, định hướng phát triền chính của cụm là các dịch vụ lưu trú, du lịch thương mại, vui chơi giải trí. tham quan, du lịch trải nghiệm nông nghiệp, về nguồn, du lịch tâm linh...
c) Định hướng phát triển cụm du lịch an toàn khu Chợ Đon và phụ cận
Bao gồm huyện Chợ Đồn, tài nguyên du lịch chủ yếu là: Các di tích lịch sừ thuộc an toàn khu; khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc; di tích Tời quặng núi Phja Khao; đền Tiên Sơn... Định hướng phát triến chính của cụm là du lịch lịch sừ, văn hóa, giáo dục truyền thống, về nguồn...
d) Định hướng phát triền cụm du lịch Na Rì và phụ cận
Bao gồm huyện Na Rì và huyện Ngân Sơn. Tài nguyên du lịch chù yếu là: Khu bào tồn thiên nhiên Kim Hỷ, động Nàng Tiên (huyện Na Rì); thác Nà Khoang, hồ Bản Chang (huyện Ngân Sơn); các tài nguyên du lịch nhân vãn khác như: Hội chợ Văn hóa truyền thống Xuân Dương, lễ hội Lồng tồng Bằng Vân... Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch sinh thái, tham quan vả du lịch lịch sử, vàn hóa...
7. Định hướng phát triển các khu du lịch chù yếu
a) Khu du lịch Quốc gia: Khu du lịch Ba Be trọng tâm của tỉnh được ưu tiên số 1 (với hơn 20 điểm tham quan du lịch và nhiều di sân phi vật thể);
b) Khu du lịch địa phương: An toàn khu Chợ Đồn (gồm 25 di tích lịch sử cách mạng); khu du lịch sinh thái Nặm cắt (thành phố Bắc Kạn); khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỳ (huyện Na Rì).
8. Định hướng phát triền các điềm du lịch chù yếu (ngoài các khu du lịch)
a) Thác Bạc, động Nàng Tiên, động Áng Toòng, thác Nà Khoang;
b) Đen Tham, chùa Thạch Long, đền Thác Giềng, đền Mau, đền Cô;
c) Di tích lịch sừ Nà Tu, đồn Phủ Thông, di tích lịch sử chiến thắng đèo Giàng.
9. Định hướng phát triển hệ thống tuyến du lịch nội tỉnh
a) Tuyến Tây Bắc: Tuyến thành phố Bẳc Kạn - Phủ Thông (hoặc Nà Phặc) - Chợ Rã - Hồ Ba Bể (hoặc Pác Nặm);
b) Tuyến vòng phía Tây: Tuyến thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông - Chợ Rã - Hồ Ba Bể - An toàn khu Chợ Đồn - Thành phố Bắc Kạn;
c) Tuyến Bắc Nam: Chợ Mới - Thành phố Bẳc Kạn - Phủ Thông - Ngân Son;
d) Tuyến vòng phía Đồng: Thành phố Bắc Kạn - Na Rì - Ngân Sơn - Thành phố Bắc Kạn.
10. Định hướng phát triển hệ thống các tuyến du lịch liên vùng, quốc gia và quốc tế
a) Trục Quốc lộ 3, dường cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn, dường Hồ Chí Minh hình thành tuyến du lịch từ các tỉnh, thành phố Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và phía Nam, Hà Nội - Bắc Kạn - Cao Bằng - Trung Quốc;
b) Trục Quốc lộ 3C: Định Hỏa (Thái Nguyên) - Chợ Đồn - Ba Be - Pác Nặm - Cao Bằng;
c) Trục Quốc lộ 279, Quốc lộ 3B: Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Kạn - Tuyên Quang - Hà Giang - Điện Biên;
d) Tuyến du lịch dường sông: Tuyến đường sông kết nối Ba Bê (Bắc Kạn) với Na Hang (Tuyên Quang), Bắc Me (Hà Giang).
11. Định hướng về đầu tư phát triển du lịch
a) Đầu tư nhằm mục tiêu xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao và đồng bộ; tạo được hệ thống các sàn phẩm du lịch vừa đa dạng, vừa đặc thù và có chất lượng cao; đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững;
b) Đầu tư phải đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo một “cú hích” cho du lịch Bắc Kạn phát triển. Tiến hành đồng thời nhiều hình thức đầu tư, thực hiện phưong thức xã hội hóa, đa dạng hóa trong đầu tư phát triển du lịch;
c) Năm lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư bao gồm: Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng ờ các khu, điểm du lịch trọng điểm ; xây dựng thương hiệu và tạo “hình ảnh du lịch Ba Be - Bắc Kạn”; hệ thống co sờ vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao; khôi phục, bảo tồn và phát triển các sàn phẩm văn hóa phi vật thể làm tài nguyên du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch gắn với nâng cao trình độ nguồn nhân lực du lịch;
d) Các chương trình trọng điểm gồm: Xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường các khu, điểm du lịch; phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Kạn; bảo tồn, trùng tu các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm; phát triển và bào tồn di sản văn hóa phi vật thề phục vụ du lịch; xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thông thống kê du lịch Bắc Kạn.
12. Định hướng sử dụng đất phát triển du lịch
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phú về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) của tỉnh Bắc Kạn, nhu cầu đất phục vụ phát triển du lịch Bắc Kạn đến năm 2030 là 25.595 ha, chiếm 5,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
13. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; chú trọng công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cán bộ trong lĩnh vực du lịch. Hoàn thiện hệ thông các văn bản quy phạm pháp luật nhăm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước vê du lịch. Tăng cường cơ chế phối hợp hoạt động du lịch Bắc Kạn với các tỉnh phụ cận và các địa phương khác trong cà nước; xây dựng quy hoạch chi tiết cho các khu, điểm du lịch trọng dỉềm của tỉnh.
b) Nhóm giải pháp về đầu tư và cơ chế chính sách phát triển du lịch
Tập trung đầu tư xây dựng khu du lịch Ba Bể thành khu du lịch Quốc gia; xây dựng các khách sạn sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp ở Ba Bổ. Phát triền hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ hỗ trợ như trung tâm thương mại, hội thảo, công trình vui chơi giải trí, thể thao ờ các khu, điểm du lịch quan trọng. Xây dựng các cơ sở lưu trú khác như biệt thự sinh thái, nhả sàn, nhà nghỉ cuồi tuần....Quan tâm bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử, cách mạng, lễ hội, vãn hóa nghệ thuật, các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch. Huy động tối đa các nguôn vôn cho phát triển du lịch, vôn ngân sách nhà nước ưu tiên cho phát triền hạ tầng; vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn tư nhân khác đầu tư cho cơ sở vật chất trực tiếp phục vụ du lịch. Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi về thuế, về sừ dụng đất, sử dụng mặt nước; hỗ trợ xây dụng và duy trì các sàn phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch mới của tỉnh.
c)Nhóm giài pháp về phát triền thị trường, sản phẩm du lịch
Các doanh nghiệp tăng cường nghiên cứu thị trường (khách du lịch), tích cực xâm nhập cảc thị trường mục tiêu (khách quốc tế), chủ động liên kết các thị trưởng du lịch trong và ngoài nước. Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, tập trung vào lĩnh vực sinh thái, nghi dường, văn hỏa, lịch sử; khôi phục các nghề truyền thống như đan lát, mộc, dệt thồ cẩm, may thêu trang phục dân tộc, chế tác nhạc cụ; phát triên các làn điệu dân ca, dân vũ như hát then, đàn tính, múa khèn để xây dựng thành sản phẩm du lịch bản sắc của tinh.
d) Nhóm giải pháp về dào tạo phát triền nguồn nhân lực du lịch và đào tạo sử dụng lao dộng nghề du lịch
Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp du lịch đẩy nhanh công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; chính sách ưu đãi, trọng dụng nhân tài. Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tinh mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch và lac động nghề du lịch (có chương trình, kế hoạch, thời gian, hình thức đào tạo, bồi cường cụ thể). đ) Nhóm giải pháp về sự tham gia của cộng đồng trong phát triền du lịch Tồ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về vị trí, vai trò, tầm quan trọng cùa du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội đê tăng cường tính chù động của người dân trong phát triển du lịch. Có chính sách hồ trợ nhằm khuyến khích các tồ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư phát triển đa dạng hóa sàn phẩm du lịch ờ nơi họ sinh sông.
e) Nhóm giải pháp về phối hợp và hợp tác liên kết trong phát triển du lịch
Tăng cường hợp tác trong phát triền du lịch với các tỉnh trong vùng; xây dựng các chương trình, các tuyến du lịch; phối hợp quảng bá, xúc tiến du lịch; đầu tư phát triền các sàn phẩm du lịch dặc thù ở mỗi địa phương trên cơ sở da dạng sàn phẩm du lịch vùng. Hợp tác trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao; khai thác, phát triển các tour, tuyến du lịch quốc tế và liên vùng. Phối hợp chặt chẽ với các ngành trong tỉnh và các tinh nhằm phát huy thế mạnh, khấc phục các mặt hạn chế để khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch, phát triển vả quảng bá sàn phẩm du lịch của tinh.
g) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
Tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền trong cộng đồng dân cư và khách du lịch về bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch, tích cực ngăn chặn suy thoái tài nguyên, môi trường; xây dựng phương án bảo vệ nghiêm ngặt môi trường du lịch ở các khu, điểm du lịch, đặc biệt là khu du lịch Ba Bê.
h) Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch
Xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành về hoạt dộng xúc tiến quàng bá du lịch, từng bước xã hội hóa công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Tô chức thực hiện các chiên dịch truyên thông tuyên truyên và nâng cao nhận thức du lịch trong cộng dồng về phát triển du lịch. Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin cho khách du lịch; xây dựng các website quảng bá về du lịch.
i) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ
Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học vả ứng dụng khoa học công nghệ vào các quá trình đàu tư, kinh doanh du lịch; hoàn thiện hệ thông cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch. Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng, khai thác hiệu quả công nghệ thông tin cho phát triển du lịch, đặc biệt trong lĩnh vực xúc tiên quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
14. Kinh phí thực hiện
a) Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch giai đoạn 2016 - 2030 khoảng 9.389,2 tỳ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức) là 641,98 tỷ dồng, chiếm 6 - 8% tổng nhu cầu vốn đầu tư; vốn từ nhà đầu tư (kể cà vốn đầu tư nước ngoài) là 8.747,22 tỷ đồng, chiếm khoảng 92 - 94% tổng nhu cầu vốn đằu tư.
b) Phân kỳ đầu tư
Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn đầu tư là 1.794,4 tỳ đồng, trong đó: nguồn vốn ngân sách nhà nước là 141,88 tỳ đồng; vốn từ nhà đầu tư là 1.652,52 tỷ đồng. Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu vốn đầu tư là 3.309,3 tỷ đồng, trong'đó: nguồn vốn ngân sách nhà nước là 267,30 tỷ dồng, vốn từ nhà đầu tư là 3.042 tỷ dồng. Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn đầu tư là 4285,5 tỳ dồng, trong đó: nguồn vốn ngân sách nhà nước là 232,8 tỷ đồng; vốn từ nhà đầu tư là 4.052,7 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và dại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội dồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tính Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ ba, thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2016./.
CHỦ TỊCH |
( Đã ký) |
Nguyễn Văn Du |
Lược đồ văn bản
- 05/2013/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
- 44/2005/QH11 Luật Du lịch số 44/2005/QH11
- 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.