📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

📄 Số hiệu: 48/2012/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu📅 13/07/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu48/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Người kýGiàng Páo Mỷ — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Ngày ban hành13/07/2012
Ngày hiệu lực22/07/2016
Ngày hết hiệu lực10/08/2016

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 608/TTr-UBND ngày 04/6/2012 của UBND tỉnh về “dự thảo Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu”, Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 03/7/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản:

3.1. Mức thu phí:

STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng)

I | Quặng khoáng sản kim loại

1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000

2 | Quặng măng - gan | Tấn | 50.000

3 | Quặng vàng | Tấn | 270.000

4 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000

5 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000

6 | Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram) | Tấn | 50.000

7 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000

8 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000

9 | Quặng cromit | Tấn | 60.000

10 | Quặng mô - lip - đen (molipden) | Tấn | 270.000

II | Khoáng sản không kim loại

1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) | m3 | 70.000

2 | Đá Block | m3 | 90.000

3 | Quặng đá quý: Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald); Rô-đô-lít (rodolite): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); | Tấn | 70.000

4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000

5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 2.000

6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | Tấn | 2.000

7 | Cát vàng | m3 | 4.000

8 | Các loại cát khác | m3 | 3.000

9 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500

10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 1.500

11 | Các loại đất khác | m3 | 1.500

12 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | Tấn | 30.000

13 | Pi-rít (pirite) | Tấn | 30.000

14 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000

15 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 10.000

16 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 10.000

17 | Than nâu | Tấn | 10.000

18 | Than khác | Tấn | 10.000

19 | Barit | Tấn | 30.000

20 | Đá phiến lợp | m3 | 70.000

21 | Fluorit | Tấn | 30.000

3.2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm 3.1 Mục 3 Nghị quyết này.

3.3. Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Điểm 3.1 Mục 3 Nghị quyết này áp dụng mức thu tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

4.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% và chi cho các nội dung sau:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường, gìn giữ vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

4.2. Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Bãi bỏ mục A Quy định kèm theo Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII về việc ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Số hiệu:
48/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
13/07/2012
Người ký:
Giàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực:
22/07/2016
Ngày hết hiệu lực:
10/08/2016
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực
  • 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
  • 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 52/2005/QH11 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
  • 158/2011/TT-BTC Thông tư số 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
  • 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
  • 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản