📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

📄 Số hiệu: 43/2025/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai📅 29/12/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu43/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Lĩnh vựcLao động, tiền lương, tiền công
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Người kýTrịnh Việt Hùng — Chủ tịch
Ngày ban hành29/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 29 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 492/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 251/BC-BPC ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nhu cầu đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ;

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp của nhà cho thuê, mượn, ở nhờ;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ.

Điều 2. Quy định về điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai là 10m2 sàn/người.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân tỉnh Lào Cai quy định về điều kiện nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Công an;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Lưu: VT, CVPC.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trịnh Việt Hùng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)NQ_43_2025.docx · 41 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_43-2025-NQ.pdf · 470 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản