Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 42/2025/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Việt Oanh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/10/2025 |
| Ngày hiệu lực | 20/10/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 42/2025/NQ-HĐND
Bắc Ninh, ngày 10 tháng 10 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phỗ thông, người học chương trình giáo dục phô thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phô thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đôi với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bố sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Luật Sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2025/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 60/2021/ND-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/ND-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/ND-CP;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 237/TTr-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giảo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phỗ thông, người học chương trình giáo dục phỗ thông trong cơ sở gião dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập
1. Mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2025-2026 trở đi như sau:
Đơn vị tính: đồng
Mức học phí/học sinh/tháng
Mẩm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Giáo dục thường xuyên cấp THPT, Trung học nghế
180.000 | 180.000 | 90.000 | 140.000 | 140.000
Mức học phí quy định tại khoản này là mức cấp bù tiển miễn học phí đổi với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (trừ cấp học Tiểu học), giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình phổ thông chưa tự đảm bảo chỉ thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trở đi.
2. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phố thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục: Bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chếể quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đổi với cơ sở giáo dục công lập
1. Danh mục các khoản thu và mức thu
Các cơ sở giáo dục xây dựng danh mục, mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đảm bảo thu đủ chi, không được thu các khoản thu ngoài quy định tại Nghị quyết này (Chi tiết danh mục theo Phụ lục 1).
2. Cơ chế quản lý thu chỉ đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động
giáo dục
Các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán và thỏa thuận với cha mẹ học sinh mức thu, nội dung chi của từng khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trên nguyên tắc công khai, minh bạch, tự nguyện, đúng mục đích, đáp ứng nhu cầu của dạy và học, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập trên từng địa bàn; đảm bảo thấp hơn hoặc bằng mức thu quy định tại Nghị quyết này. Cơ sở giáo dục chỉ được triển khai các khoản thu khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (Chi tiết cơ chế quản lý thu chỉ theo Phụ lục II).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
b) Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết sau: Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023 - 2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 06/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đông nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chê quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023 - 2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phô thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 02/2023/NQHĐND ngày 12/4/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức học phí và hỗ trợ kinh phí đóng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 thuộc tỉnh Bắc Ninh quản lý.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XIX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh; - Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các cơ quan, sở, ban, ngành câp tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Các đại biều HĐND tỉnh khoá XIХ; - Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường; - Các tổ chức chính trị xã hội - nghể nghiệp, hiệp, tôtổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghê nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm thông tỉn tỉnh (01 bản giây, 01 bản điện tử); - Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND | CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Việt Oanh
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu:
- 42/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 10/10/2025
- Người ký:
- Nguyễn Việt Oanh
- Ngày hiệu lực:
- 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15
- 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 238/2025/NĐ-CP Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
- 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15
- 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.