📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

📄 Số hiệu: 41/2017/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn📅 21/07/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu41/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Người kýHoàng Văn Nghiệm — Chủ tịch
Ngày ban hành21/07/2017
Ngày hiệu lực24/07/2017
Ngày hết hiệu lực20/12/2023

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị

tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Mức thu phí

Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng)

I | Quặng khoáng sản kim loại

1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000

2 | Quặng vàng | Tấn | 243.000

3 | Quặng ăng – ti moan (antimoan) | Tấn | 45.000

4 | Quặng chì | Tấn | 250.000

5 | Quặng kẽm | Tấn | 243.000

6 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 20.000

7 | Quặng đồng | Tấn | 54.000

8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 27.000

II | Khoáng sản không kim loại

1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit ...) | m3 | 60.000

2 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000

3 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 3.000

4 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng cất khác | Tấn | 2.000

5 | Cát vàng | m3 | 5.000

6 | Các loại cát khác | m3 | 4.000

7 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.800

8 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000

9 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000

10 | Than các loại | Tấn | 10.000

11 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000

III | Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên

4. Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

Lược đồ văn bản

  • 93/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND Về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản đang xem

Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu:
41/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
21/07/2017
Người ký:
Hoàng Văn Nghiệm
Ngày hiệu lực:
24/07/2017
Ngày hết hiệu lực:
20/12/2023
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản