📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 39/2002/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) và các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm

📄 Số hiệu: 39/2002/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La📅 15/01/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu39/2002/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Người kýThào Xuân Sùng — Chủ tịch
Ngày ban hành15/01/2002
Ngày hiệu lực15/01/2002

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 39/2002/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) và các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 39/2002/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 15 tháng 01 năm 2002

HỘI ĐNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 5

(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) và các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào điều 11 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);

Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về kết quả rà soát, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005); các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận và phiếu biểu quyết của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ :

I. Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) như sau :

1- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm là 9 - 10%/ năm.

2- Thu Ngân sách tại địa phương đến năm 2005 là: 150 tỷ đồng).

3- Tốc độ tăng tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân 40%/ năm.

4- Các chỉ tiêu về phát triển .cây công nghiệp cây chủ lực:

- Cây chè: 10.000 ha, trong đó chè tập trung 8.000 ha (có 5000 ha chè bằng giống nhập ngoại chất lượng cao); Chè cổ thụ 2000 ha (thuộc dự án 661, ĐCĐC, 747)

- Cây cà phê chè: 8000 ha, diện tích tập trung ở địa bàn dọc Sông Mã từ Chiềng Khương đến Mường Lầm và dọc theo tỉnh lộ 107.

- Cây mía: 6500 ha. Tiếp tục mở rộng vùng nguyên liệu, gắn với việc nâng công xuất nhà máy đường lên 2000 tấn mía cây/ngày, phấn đấu đạt sản lượng đường kết tinh đạt 30.000 tấn/năm.

5- Trồng cây sắn công nghiệp: 10.000 ha.

6- Trồng cây dứa Cayene: 3.000 ha, tập trung ở Yên Châu; Mai Sơn và vùng phụ cạn dọc Sông Đà của 2 huyện Bắc Yên, Phù Yên.

7- Khôi phục và phát triển rừng: 100.000 ha, trong đó: Trồng rừng tập trung 70.000 ha (rừng kinh tế 55.000 ha; rừng phòng hộ 15.000 ha); Khoanh nuôi tái sinh rừng 30.000 ha.

8- Phát triển Bò sữa: 6.000 con.

II. Thống nhất cần tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả 13 chương trình trọng điểm, đó là:

1- Chương trình phát triển nồng sản hàng hoá chủ lực có giá trị kinh tế cao.

2- Chương trình xây dựng và phát triển vốn rừng, gồm: 2 dự án đầu tư.

3- Chương trình an toàn lương thực - thực phẩm theo quan điểm sản xuất hàng hoá, gồm: 10 dự án đầu tư..

4- Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, gồm: 8 dự án đầu tư..

5- Chương trình phát triển kinh doanh dịch vụ, thị trường, gồm: 4 dự án đầu tư..

6- Chương trình di dân tái đinh cư Thuỷ điện Sơn La và ổn định xắp xếp dân cư nơi cần thiết và chuẩn bị các điều kiện phục vụ Thuỷ điện Sơn La, gồm: 9 dự án đầu tư..

7- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo dự án đa mục tiêu cao nguyên Mộc Châu.

8- Chương trình phát triển nguồn nhân lực, gồm: 5 dự án đầu tư..

9- Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, gồm: 4 dự án đầu tư.

10- Chương trình xây dựng củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, gồm: 2 dự án đầu tư..

11- Chương trình tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả cuả doanh nghiệp nhà nước, gồm: 2 dự án đầu tư.

12- Chương trình củng cố hệ thống chính trị, bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu lực hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành.

13- Chương trình xây dựng đồng bộ các hệ thống cơ chế, chính sách.

III. Tổ chức thực hiện.

1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh, các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.

2- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, Thị xã; các xã phường, thị trấn phối hợp với UBMTTQ các cấp, tổ chức tiếp xúc cử tri tuyên truyền nội dung Nghị quyết này tới toàn thể nhân dân trong toàn tỉnh đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND-tỉnh Sơn La khoá XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2002./.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
(Đã ký)

Thào Xuân Sùng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)39.2002.NQ-HDND.doc · 87 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản