📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

📄 Số hiệu: 38/2019/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 06/12/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu38/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài nguyên và Môi trường
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýNguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
Ngày ban hành06/12/2019
Ngày hiệu lực01/01/2020
Ngày hết hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Người ký: Dương Thị Thu Hà

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 38/2019/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 06 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT
Thông qua bảng giá các loại đất
định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên đ|a bàn tỉnh Quảng Trị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13 *

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về giả đất;

Căn cứ Nghị định sổ 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định vê khung giá đất;

Căn cứ Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đối, bố sung một sổ nghị định quy định chi tiêt thi hành Luật đât đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chỉ tiết phương pháp định giá đẩt; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giả đất cụ thế và tư vẩn xác định giả đất.

Xét Tờ trĩnh sổ 5316 /TTr-UBND ngày 15/11/2019 của UBND tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo Thẩm tra của Ban Kỉnh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biếu của HĐND tỉnh.

QUYÉT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất 5 năm (2020- 2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (theo các phụ lục đính kèm).

Trong quá trình thực hiện giá đất, nếu có sự điều chỉnh tăng, giảm giá đẩt theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất hoặc đường phố, tuyến phố đô thị được điều chỉnh phân loại, vị trí đât hàng năm ở các khu vực tăng lên do đâu tư cơ sở hạ tầng. Ưỷ ban nhân dân tỉnh trình phương án điều chỉnh thông nhát với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định về trình tự, thủ tục điêu chỉnh bảng giá đất.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết theo chức năng được pháp luật quy định. ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành Nghị quyết; Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khóa VII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

Nơi nhận:

  • VPQH, VPCP, VPCTN;
  • Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
  • Bộ Tài nguyên và Môi Trường;
  • TỸTU, ƯBND, UBMTTQVN tỉnh;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh, Viện KSND, TAND tỉnh;
  • Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
  • TT HĐND, UBND các huyện, TX, thành phố;

-ĐBHĐNDtinh;

  • Website và Công báo tỉnh;
  • Lưu : VT, KTNS.

—_

NGUYỆN>Ẵặ€^W VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG ' W^Ị®mOTRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND N^^ĨS5T^!(g12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

  1. Nguyên tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp tại thành phố, thị xã và các thị trấn: Một thửa đất (tùy theo kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị trí phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị cao nhất và theo nguyên tắc sau:
  1. Vị trí 1: Được xác định từ mép đường phố (liền cạnh đường phố có giá trị cao nhất) vào sâu 20 m, không xác định nhà ở quay về hướng nào;
  2. Vị trí 2: Được xác định từ trên 20 đến 40m;
  3. VỊ trí 3: Được xác định từ trên 40m đển 60m;
  4. Vị trí 4: Được xác định từ trên 60m trở đi. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều mặt tiền đường:
  1. Tiếp giáp với hai đường giao nhau, thì:
  • Diện tích thuộc vị trí 1 đồng thời của 2 đường giao nhau tính theo mức giá của loại đường bằng hoặc cao hon và cộng thêm 10% theo mức giá của loại đường bằng hoặc thấp hơn.
  • Vị trí 2 được xác định như sau:
  • Nếu giá vị trí 2 của đường phổ được xếp loại cao hơn có giá cao hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo theo vị trí 2 của đường phổ đã được xếp loại cao hơn.
  • Nếu giá vị trí 2 của đường phố được xếp loại cao hơn có giá thấp hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo theo vị trí 1 của đường phố đã được xểp loại thẩp hơn.
  • Các vị trí 3, 4 của thửa đất được áp dụng theo nguyên tắc tương tự vị trí 2.
  1. Tiếp giáp với ba đường giao nhau, thì áp dụng như trường hợp tiếp giáp với hai đường giao nhau, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng để thửa đất có giá trị cao nhất:
  2. Tiếp giáp với hai đường không giao nhau, thì đơn giá đất được xác định theo các vị trí của loại đường có đơn giá cao hơn.
  1. Nguyên tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp thuộc địa giói cấp xã.

VỊ trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kểt cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Cụ thể:

Một thửa đất (tùy theo kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị trí phải đảm bảo nguyên tẳc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị cao nhất và theo nguyên tắc sau:

  • Vị trí 1: Đất tiếp giáp các trục đường giao thông (tính từ chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) quy định tại khu vực theo từng xã không quá 30m.

Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận, thì được xác định theo ranh giới đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp với mục đích sử dụng.

  • Vị trí 2: Đất cách xa các trục đường giao thông quy định tại khu vực theo từng xã từ 30m đến 50m.
  • Vị trí 3: Đất cách xa các trục đường giao quy định tại khu vực theo từng xã từ 50m đến 80m.
  • Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại.
  1. Nguyên tắc phân loại đường phố:
  • Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cử chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kêt câu hạ tâng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuât, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch.
  • Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạng tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạng tầng kém thuận lợi hơn.
  • Trường hợp một đường phổ gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phổ đó được xếp vào loại đường phố tương đương.
  • Các tuyến đường phổ đang được Nhà nước đầu tư, nâng cấp, chưa hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trong năm xây dựng giá đất thì không điều chỉnh nâng loại đường phố.
  • Các tuyến đường phố được đầu tư nâng cấp bằng nhựa, bê tông thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm hoặc do người dân tự đầu tư phải sau 03 năm đưa vào vận hành sử dụng mới đề xuất nâng loại đường phố.
  1. Nguyên tắc phân v| trí đất nông nghiệp của 3 loại xã: Đồng bằng, trung du, miền núi và trong các đô thị. Đất trồng cây hàng năm (kể cả đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thuỷ sản được phân theo 5 vị trí:
  • Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 4 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

+ Canh tác 2 vụ

  • Vị trí 2: Gồm các thừa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1
  • Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1
  • Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1
  • Vị trí 5: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân theo 4 vị trí
  • Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 3 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m

+ Cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi

  • VỊ trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1
  • VỊ trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1
  • VỊ trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1 Đất làm muối có 4 vị trí
  • Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 3 Om;
  • Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m;
  • Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m;
  • VỊ ưí 4: Các khu vực đất còn lại.
  1. Phân loại khu vực đất tại Khu Công nghiệp (bao gồm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thưong mại đặc biệt Lao bảo, Khu Kinh tế), Cụm Công nghiệp:
  • Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành phố Đông Hà
  • Khu vực 2: Gồm các huyện: Gio Linh, Vĩhh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã Miền núi) và thị xã Quảng Trị và Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu Kinh tế.
  • Khu vực 3: Gồm các huyện: Hướng Hoá (trừ Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo), Đakrông, cồn cỏ và các xã Miền núi của các huyện khác trong tỉnh.
  1. Phân loại xã theo vùng: Huyện Hướng Hoá:

Xã miền núi:

Gồm các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hứơng Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt.

  1. Huyện ĐaKrông:

Xã miền núi:

Gồm các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghi, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.

  1. Huyện Cam Lộ
  1. Xã miền núi:

Gồm các xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền

  1. Các xã Trung du gồm:
  • Xã Cam An: Thôn Mỹ Hoà, Thôn Xuân Khê
  • Xã Cam Thuỷ: Thôn Tân Xuân, Thôn Thiện Chánh
  • Thị trấn Cam Lộ: Khu phổ Nam Hùng, thôn Nghĩa Hy, khu phổ Thiết Tràng.
  1. Các xã đồng bằng, gồm:
  • Các xã: Cam Hiếu, Cam Thanh
  • Xã Cam An: các thôn còn lại
  • Xã Cam Thuỷ: các thôn còn lại Huyện Gio Linh:
  1. Xã miền núi:

Gồm các xã: Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái

  1. Các xã Trung du gồm:

Các xã: Gio Sơn, Gio Hòa, Gio An, Gio Bình, Linh Hải, Gio Châu (phần diện tích phía Tây đường sắt), Trung Sơn (phần diện tích phía Tây đường sắt), Gio Phong (trừ phần diện tích phía Bắc kênh N2 và phần diện tích phía Đông Quốc lộ 1), Gio Quang (phần diện tích phía Tây đường sắt).

  1. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Gio Việt, Gio Hải, Trung Giang, Trung Hải, Gio Mỹ, Gio Thành, Gio Mai, Gio Quang (phần diện tích còn lại), Gio Châu (phần diện tích còn lại), Gio Phong (phần diện tích còn lại), Trung Sơn (phần diện tích còn lại).

  1. Huyện Vĩnh Linh:
  1. Xã miền núi:

Các xã : Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê.

  1. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Sơn, Vĩnh Lâm, Vĩnh Hoà, Vĩnh Nam, Vĩnh Long, Vĩnh Tú, Vĩnh Chấp, Vĩnh Trung, Vĩnh Thành, Vĩnh Hiền, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thái.

  1. Huyện Triệu Phong:
  1. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Triệu Phước, Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Đại, Triệu Hoà, Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Sơn, Triệu Trạch, Triệu Thành, Triệu Đông, Triệu Long, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Vân

  • Xã Triệu Giang: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Ái: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam
  1. Các xã Trung du gồm:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Ái: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Tây đường Bắc Nam Huyện Hải Lăng:
  1. Các xã Trung du gồm:

Bao gồm khu vực phía Tây đường sắt của các xã Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ, Hải Trường, Hải Sơn và phía Tây Quốc lộ 1A xã Hải Chánh.

  1. Các xã đồng bàng, gồm:

Các xã: Hải An, Hải Khê, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hoà, Hải Thiện, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Dương, Hải Ba; Các vùng còn lại của các xã: Hải Chánh, Hải Son, Hải Trường, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú.

  1. Thị xã Quảng Trị:

Xã đồng bằng: Xã Hải Lệ

  1. Huyện đảo cồn cỏ: Áp dụng giá đất nông thôn vùng miền núi thuộc huyện Đakrông.
  1. Phân loại đất nông nghiệp trong đô thị: Các phường tại thành phổ Đông Hà, thị xã Quảng Trị, các thị trấn: Hồ Xá, Cửa Tùng, Gio Linh, Cửa Việt, Ái Tử, Hải Lăng giá đất như xã đồng bàng. Thị trấn Cam Lộ giá đất như xã trung du. Thị trấn Bến Quan giá đất như xã đồng bằng. Các thị trấn: Khe Sanh, Lao Bảo, Đakrông giá đất như xã miền núi.

II. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG CHƯNG TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH '

  1. Đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

VỊ trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

24.530

18.590

15.620

2

20.130

15.290

12.210

3

18.590

14.190

10.670

4

12.100

10.500

6.490

5

8.800

6.600

5.500

VỊ trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

25.410

15.730

12.100

2

20.350

14.190

10.120

3

15.510

12.100

8.250

4

11.000

7.700

6.600

VỊ trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

7.040

6.930

6.050

2

5.280

4.950

3.190

3

4.510

4.290

2.530

4

3.740

2 640

1.980

1.4. Đất nuôi trồng Thuỷ sản:

Vị trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

16.830

12.650

9.900

2

13.640

8.250

6.820

3

11.220

6.710

5.610

4

8.690

4.950

4.070

5

6.600

4.400

3.300

1.5. Đất làm muối:

V| trí

Đơn giá

1

6.500

2

6.000

3

5.500

4

5.000

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

500.000

350.000

200.000

2. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp:

Đơn vị tính: đồng/m2

Đơn giá trên áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tâng và các trục đường giao thông chính của Khu Công nghiệp (bao gôm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thương mại đặc biệt Lao bảo, Khu Kinh tê), Cụm Công nghiệp. Các khu vực khác thuộc Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng: bằng 70% giá đất tương ứng.

  1. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 80% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất nông nghiệp khác

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 2 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng. Riêng thành phố Đông Hà: bàng 4 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất phi nông nghiệp khác:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 50% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

  1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất tôn giáo, tính ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.
  2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
  3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
  4. Giá đất đặc thù: Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2.
  • Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/m2.
  • Đối với thửa đất có vị trí thấp hoặc cao hơn mặt đường như quy định tại điểm này được xác định vào thời điểm chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trường hợp thửa đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì phần diện tích thuộc vị trí bị khuất được tính bằng giá đất của ví trí thấp hơn liền kề trong cùng thửa đất. Đất nông nghiệp tại thành phố Đông Hà được tính bằng 1,65 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1; đất nông nghiệp tại thị xã Quảng Trị được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1.

Phụ lục II

ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ Ịug WíỂmĐỊA BAN thành PHổ đông hà Itheo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT. Đất ở đô thị

Loại đường phố

Vị trí 1

VỊ trí 2

VỊ trí 3

Vị trí 4

la

26.163

10.465

5.756

3.924

Ib

23.546

9.419

5.180

3.532

lc

20.930

8.372

4.605

3.140

Id

18.314

7.326

4.029

2.747

le

15.698

6.279

3.453

2 355

2a

14.389

5.756

3.166

2.158

2b

13.081

5.233

2.878

1.962

2c

11.773

4.709

2.590

1.766

2d

10.465

4.186

2.302

1.570

2e

9.157

3.663

2.015

1.374

3a

8.110

3.244

1.784

1.217

3b

7.064

2.826

1.554

1.060

3c

6.017

2.407

1.324

903

3d

4.971

1.988

1.094

746

3e

3.924

1.570

863

589

4a

3.663

1.465

806

549

4b

3.401

1.360

748

510

4c

3.140

1.256

691

471

4d

2.878

1.151

633

432

4e

2.224

890

489

334

4f

2.093

837

460

314

1.2. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh vói nông thôn

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

2.860

1.904

1.360

1.020

2

1.144

762

544

408

3

629

419

299

224

4

429

286

204

160

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ: (Áp dụng Bảng 1.1. Mục I, Phụ lục số 2)

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Phải tuyến Đoạn từ Nam cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt

la

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Trái tuyến Đoạn từ Nam cẩu Đông Hà đển đường Lê Thế Tiết

la

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Phải tuyến Đoạn từ Tim cầu Vượt đến đường Lý Thường Kiệt

Ib

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Trái tuyển Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Phạm Hồng Thái

Ib

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Phải tuyển Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Điện Biên Phủ

2a

Lê Duẩn (Quổc lộ 1)

Trái tuyển Đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến đường Thuận Châu

2a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đển đường Phạm Ngũ Lão

2a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam cẩu Sòng

2b

Lê Duẩn

Phải tuyến Đoạn từ đường đến đường Điện Biên Phủ đến cầu Lai Phước;

2c

Lê Duẩn

Trái tuyển Đoạn từ đường Thuận Châu đến câu Lai Phước

2c

Hùng Vương

Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến đường Tôn Thất Thuyết

la

Hùng Vương

Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt

Ib

Hùng Vương

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đại cổ Việt

lc

Hùng Vương

Đoạn từ đường Đại cổ Việt đển đường Điện Biên Phủ

Id

Hùng Vương

Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đển giáp cầu Vĩnh Phước

3a

Quốc lộ 9

Phải tuyến Đoạn từ đường kẹp cẩu vượt (đối diện công an thành phố) đến đường Trương Hán Siêu

la

Quốc lộ 9

Trái tuyến Đoạn từ công Công an thành phố đển đường Chu Mạnh Trinh

la

Quốc lộ 9

Phải tuyến Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến đường Trần Hưng Đạo

2b

Quốc lộ 9

Trái tuyến Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo

2b

Quốc lộ 9

Đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường Phù Đồng Thiên Vương

2c

Quốc lộ 9

Đoạn từ đường Phù Đổng Thiên Vương đển đường vào X334

3d

Quốc lộ 9

Đoạn từ Đường vào X334 đên câu Bà Hai

4a

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà

la

Trần Hưng Đạo

Phải tuyến Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật

la

Trần Hưng Đạo

Trái tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương đến Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo

la

Trần Hưng Đạo

Phải tuyến Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo;

Id

Trần Hưng Đạo

Trái tuyển Đoạn từ Kiệt 103 đường Trần Hưng

Đạo đến Quốc lộ 9

Id

Phan Châu Trinh

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà

Ib

Phan Bội Châu

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đển Chợ Đông Hà

Ib

Lê Quý Đôn

Đoạn từ đường Lê Duẩn đển đường Trần Hưng Đạo

Ib

Lê Lợi

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông

lc

Lê Lợi

Đoạn từ Lê Thánh Tông Lý Thường Kiệt

Id

Lê Hồng Phong

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền

lc

Lê Hồng Phong

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết

3b

Lý Thường Kiệt

Phải tuyển Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Lợi

lc

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hùng Vương

Id

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

le

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ đường Lê Duấn đến đường Lê Lợi nối dài

lc

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ đường Lê Lợi nối dài đến đường Hùng Vương nối dài

Id

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương nối dài đến đường Hàm Nghi đến hết thửa đất nhà sô 171 đường Lý Thường Kiệt

le

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du

2d

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ phía Tây thửa đất nhà sổ 171 đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Du

2d

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Hùng Vương

lc

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ đường Lê Hông Phong đên đường Lê Lợi

3e

Hàm Nghi

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Bẳc cống Đại An

le

Hàm Nghi

Đoạn từ Công Đại An đên đường Lý Thường Kiệt

2c

Nguyễn Huệ

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hùng vương

le

Nguyễn Huệ

Hùng Vương đên Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện trạng)

3a

Huyền Trân Công Chúa

Đoạn từ đường Trân Hưng Đạo đên đường Lê Quý

2a

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đôn

Nguyễn Trãi

Đoạn từ đường Lê Duấn đến đường Đặng Tất

2a

Nguyễn Trãi

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tắt

2b

Ngô Quyền

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi

2a

Hai Bà Trưng

Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương

2b

Hai Bà Trưng

Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài

3a

Lê Văn Hưu

Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ)

2b

Lê Văn Hưu

Đoạn từ gác chẳn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ) đến Ga Đông Hà

3e

Nguyễn Công Trứ

Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)

2b

Nguyễn Khuyến

Cả đường

2b

Đào Duy Từ

Đoạn từ đường Hùng Vương đên đường Hàm Nghi

2b

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Hàm Nghi

2b

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu

2d

Nguyễn Binh Khiêm

Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ)

2b

Lê Thánh Tông

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

2b

Lê Thánh Tông

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi

3a

Tạ Quang Bửu

Cả đường

2c

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Lê Thể Hiếu đến đường Nguyễn Trãi

2c

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước

3a

Đặng Tất

Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đển đường Nguyễn Huệ)

2c

Văn Cao

Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh

2c

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ Đường Phan Bội Châu đến cống thoát nước

2c

Đính Tiên Hoàng

Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (gần nhà ông Hàn) đên đường Bùi Dục Tài

3e

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến mương thủy lợi

4d

Hiền Lương

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng

2c

Hiền Lương

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng

4a

Tôn Thất Thuyết

Đoạn từ đường Nguyễn Du đển đường Trần Phú

2c

Nguyễn Du

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý Thường Kiệt

2d

Nguyễn Du

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt (từ thửa đất số 28, tờ bản đồ sô 28 của phường 5) đến đường Trần Bình Trọng

3e

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đưòng

Hoàng Diệu

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão

2d

Hoàng Diệu

Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt

3a

Hoàng Diệu

Đoạn từ cầu đường sẳt đến giáp địa phận Cam Lộ (trừ các thửa đât chưa bàn giao mặt bàng)

4a

Hoàng Diệu

Các thửa đất chưa bàn giao mặt băng đoạn từ cẩu đường sắt đên đường nối Hoàng Diệu đến khu du lịch sinh thái Miền Trung

4c

Đại Cổ Việt

Từ đường Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

2e

Đặng Dung

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ngô Sỹ Liên

2d

Đặng Dung

Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Mạc Đĩnh Chi

2e

Đặng Dung

Đoạn từ Mạc Đỉnh Chi đến cuối tuyến

3b

Bùi Thị Xuân

Đoạn từ đường Lê Duấn đến Hải đội 2

2d

Điện Biên Phủ

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương

2d

Điện Biên Phủ (9D)

Từ đường Hùng Vương đến phía Đông đường vào Nghĩa địa Đông Lương

3c

Đường vào Trạm xá Công An

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu

2d

Trần Phú

Đoạn từ đường Lê Ihánh Tông đến cẩu vượt đường sắt

2d

Trần Phú

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo

3a

Thái Phiên

Cả đường (từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú)

3a

Trần Quang Khải

Từ đường Lương Khánh Thiện đến đường Trẩn Bình Trọng

3a

Lê Chưởng

Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn

3a

Nguyễn Chí Thanh

từ đường Tôn Thất Thuyết đển đường Lý Thường Kiệt

3a

Trường Chinh

Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương

3a

Trường Chinh

Hùng Vương đến hết khu liên hợp thể dục thể thao

3c

Trường Chinh

Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng

3e

Đinh Công Tráng

Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa

3a

Trần Hữu Dực

Từ đường Hùng Vương đên Hà Huy Tập

3a

Trương Công Kinh

Từ đường Hùng Vương đến Lê Lợi (trừ đoạn chưa thi công)

3a

Hải Thượng Lãn Ông

Cả đường

3a

Khóa Bảo

Cả đường

3a

Thành cổ

Đoạn từ đường Trần Hưnẹ Đạo đến cầu Khe Lược

3a

Thành cổ

Đoạn từ Cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu

3c

Lê Thế Tiết

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N22

3a

Phạm Ngũ Lão

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

3a

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Trần Nhật Duật

Từ đường Trẩn Hưng Đạo đến đường Bà Triệu

3a

Phan Văn Trị

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu

3a

Chu Mạnh Trinh

Từ đường Nguyễn Du đển đường Quốc lộ 9

3a

Thanh niên

Đoạn từ Quốc lộ 1 đển đường về cống Vĩnh Ninh

3a

Thanh Niên

Đoạn từ cống Vĩnh Ninh đến cẩu ông Niệm

3b

Cửa Tùng

Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi

3b

Trần Đại Nghĩa

Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông

3b

Lương Khánh Thiện

Cả đường (từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9)

3b

Duy Tân

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hùng Vương

3b

Đoàn Hữu Trưng

Từ đường Nguyễn Quang Xá đến Hà Huy Tập

3b

Hà Huy Tập

Từ đường Lý Thường Kiệt đến Đại Cô Việt

3b

Hàn Mặc Tử

Từ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng

3b

Hoàng Ilữu Chấp

Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cô Việt

3b

Hoàng Thị Ái

Từ đường Hàn Mặc Tử đến Nguyễn Du

3b

Hồ Sĩ Thản

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

3b

Lê Đại Hành

Từ đường Hùng Vương đến Trương Hoàn

3b

Lý Thái Tổ

Từ đường Điện Biên Phủ đển đường khu vực

3b

Nguyễn Quang Xá

Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại cổ Việt

3b

Nguyễn Văn Cừ

Từ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu

3b

Thân Nhân Trung

Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập

3b

Trần Nhân Tông

Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực

3b

Trịnh Hoài Đức

Từ đường Đặng Thí đển Nguyễn Văn Cừ

3b

Trương Hoàn

Từ đường Thân Nhân Trung đển Đại cồ Việt

3b

Nguyễn Trung Trực

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Hồ Khe mây

3b

Huỳnh Thúc Kháng

Từ Hùng Vương đến Lê Lợi

3b

Huỳnh Thúc Kháng

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường cần Vương

3d

Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đền đường Nguyễn Du kéo dài

3b

Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Điện Biên Phu

3e

Bà Triệu

Đoạn từ Chợ Đông Hà đế cầu Thanh Niên

3b

Bà Triệu

Đoạn từ Cầu Thanh niên đến cầu Đường sắt

3b

Bà Triệu

Đoạn từ cầu đường sẳt đến đường Nguyễn Văn Tường

3c

Bà Triệu

Đoạn từ Nguyễn văn Tường đến giáp địa phận Phường 4

3d

Bà Triệu

Các thửa đất chưa bàn giao mặt bằng đoạn từ đường săt đển đường Khoá Bảo

4c

Bà Triệu

Thuộc địa bàn Phường 4

4d

Ông ích Khiêm

Cả đường

3c

Hải Triều

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông ích Khiêm

3c

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Phan Chu Trinh

Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng

3c

Nguyễn Thái Học

Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải Quan

3c

Hàn Thuyên

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi N2

3c

Hàn Thuyên

Kênh N2 đến đường Thạch Hãn

4c

Ngô Sĩ Liên

Cả đường

3c

Chế Lan Viên

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng

3c

Điện Biên Phủ (9D)

Phía Tây đường vào Nghĩa địa Đông Lương đến giáp xã Cam Hiếu

3e

Đường Phường 2 đi Đông Lương, Đông Lễ

Đoạn từ đường Đặng Dung đến cầu Lập Thạch

3c

Mạc Đĩnh Chi

Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung

3c

Mạc Đĩnh Chi

Từ đường Đặng Dung đến hết đường

4a

Võ Thị Sáu

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu

3c

Phan Huy Chú

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân

3c

Lưu Hữu Phước

Từ Thư Viện tỉnh đến đường Trần Phú

3d

Chu Văn An

Đoạn từ đường Lê Lợi đển đường Đào Duy Anh

3d

Trần Cao Vân

đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi

3d

Tôn Thất Tùng

Từ Lê Hồng Phong đển Tôn Thất Thuyết

3d

Nguyễn Cảnh Chân

Từ đường Lý Thường Kiệt đển Trường Chinh

3d

Kim Đồng

Đoạn từ đường Ngô Sĩ Liên đến đường Nguyễn Thượng Hiền

3d

Kim Đồng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Ngô Sĩ Liên

4e

Thuận Châu

Đoạn từ đường Lê Duẩn hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương

3d

Thuận Châu

Đoạn từ hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương đến cầu Đại Lộc

4a

Cồn Cỏ

Đoạn từ Đặng Dung đến hết khu dân cư hai bên đường Cồn cỏ

3d

Cồn Cỏ

Đoạn từ giáp khu dân cư hai bên đường cồn cỏ đến đường Thạch Hãn

4e

Phạm Đình Hổ

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi

3e

Hồ Xuân Lưu

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đển đường Nguyễn Hàm Ninh

3e

Nguyễn Hàm Ninh

Đoạn từ đường Ngô Quỵền đến Quốc Lộ 9

3e

Bùi Dục Tài

Cả đường (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu)

3e

Nguyễn Viết Xuân

Cả đường

3e

Lê Phụng Hiểu

Cả đường

3e

Đặng Thai Mai

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Thái Học

3e

Tên đưòng

Đoạn đường

Loại đường

Đoàn Khuê

Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa

3e

Đoàn Khuê

Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đển đường Trần Phú

4a

Trương Hán Siêu

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiểu

3e

Trương Hán Siêu

Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Võ Thị Sáu

3e

Trương Hán Siêu

Đoạn từ Võ Thị Sáu đến đường Lê thế Hiếu

4a

Đường Hai bên cầu Vượt

Đoạn từ đường Trần Phú đến công Công An thành phố

3e

Nguyễn Đình Chiếu

Đoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đen Quốc lộ 9

3e

Phạm Văn Đồng

Từ Lý Thường Kiệt đên Huỳnh Thúc Kháng

3e

Đặng Thí

Từ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu

3e

Lê Hành

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn An Ninh

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Công Hoan

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Hữu Mai

Từ đường Đặng Thí đển Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Hữu Khiếu

Từ đường Lê Duẩn đến hết trạm Y tế Đông Lương

3e

Nguyễn Hữu Khiếu

Từ hết trạm Y tế Đông Lương đến đường Lê Lợi

4a

Nguyễn Tư Giản

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Tự Như

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Vức

Từ đường Hồ Sĩ Thản đến Thoại Ngọc Hầu

3e

Phù Đổng Thiên Vương

Từ Quôc lộ 9 đên công phụ trường CĐSP

3e

Thoại Ngọc Hầu

Từ đường Đặng Thí đển Nguyễn Văn Cừ

3e

Phạm Hồng Thái

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường bê tông (phía Đông của đường giáp nhà ông Lê Văn Thế)

3e

Phạm Hồng Thái

Từ phía Tây đường bê tông (nhà ông Lê Văn Thể) đến sông Thạch Hãn

4c

Quổc lộ 1 cũ

Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu

3e

Lương Đình Của

Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Nguyễn Cảnh Chân

3e

Trương Định

Đoạn từ đường Hàm Nghi đển Nguyễn Binh Khiêm

3e

Mai Hắc Để

Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đên Lê Thánh Tông nổi dài

3e

Đường quanh Hồ Khe Sắn

Cả tuyến

3e

Lương Ngọc Quyến

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới điện lực

4a

Đường nối đường Trường Chinh đen đường Huỳnh Thúc

Kháng

Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng

4a

Cần Vương

Từ dường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực

KP2

4a

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lương Văn Can

Từ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng

4a

Nguyễn Phúc Nguyên

Từ đường Hoàng Thị Ái đển Mai Hắc Đế

4a

Triệu Việt Vương

Từ đường Lê Duẩn đến hết trụ sở UBND phường Đông Lương

4a

Triệu Việt Vương

Từ hết trụ sở UBND phường Đông Lương đến khu dân cư Đại Áng

4b

Nguyễn Thiện Thuật

Đoạn từ đường Lê Duấn đến phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật

4a

Nguyễn Thiện Thuật

Đoàn từ phía Đông khu dân cư dường Nguyễn Thiện Thuật đên đường Thạch Hãn

4d

Nguyễn Biểu

Đoạn từ đườnẹ Lê Duẩn đến Kênh thuỷ lợi N2

4a

Nguyễn Biếu

Từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn

4c

Đoàn Thị Điểm

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thuỷ lợi N2

4a

Nguyễn Hoàng

Từ đường Lê Duẩn đến kênh Ái Tử

4a

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ kênh Ái Tử đến cầu Nguyễn Hoàng

4b

Nguyễn Hoàng

Từ cầu Nguyễn Hoàng đến sông Thạch Hãn

4c

Đoạn đường phía trước trụ sở cũ ƯBND phường Đông Giang

Từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường

4a

Nguyễn Thượng Hiền

Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đên hêt đường

4a

Phùng Hưng

Cả đường (từ đường Trần Hưng đạo đến đường Định Tiên Hoàng)

4a

Bà Huyện Thanh Quan

Đoạn từ Đoàn Thị Điểm đến Nguyễn Biểu

4a

Bà Huyện Thanh Quan

Đoạn từ đường Lê The Tiết đen đường Đoàn Thị Điểm

4b

Bùi Trung Lập

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực

4a

Lê Ngọc Hân

Từ đường Lý Thường Kiệt đến Trường Chinh

4a

Lương Thế Vinh

Từ đường Lý Thường Kiệt đên đường Đặng Trân Côn

4a

Nguyễn Hữu Thận

Từ đường Nguyễn Trung Trực đến Trần Bình Trọng

4a

Yểt Kiêu

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài

4b

Đào Duy Anh

Đoàn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt

4b

Dương Văn An

Đoạn từ đường Lê Lợi đển đường Trần Đại Nghĩa

4b

Bến Hải

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

4b

Kiệt 69-Lê Lợi

Từ đường Lê Lợi đên đường Trân Đại Nghĩa

4b

Kiệt 75-Lê Lợi

Từ đường Lê Lợi đển đường Trần Đại Nghĩa

4b

Trần Nguyên Hãn

Quôc lộ 1 đên phía Tây đường bê tông vào nhà ông Nguyện

4b

Trần Nguyên Hãn

Phía Đông đường bê tông vào nhà ông Nguyện đến đập Đại Độ

4d

Lê Trực

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

4b

Tân Sở

Từ đường Lê Duân đên đường Hùng Vương

4b

Kiệt 69 Hùng Vương

Đoạn từ đường Hùng Vương đèn đường Nguyên

4c

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

(Đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh)

Huệ

Trần Quổc Toàn

Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo

4c

Nguyễn Văn Tường

Từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu

4c

Thanh Tịnh

Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông

4c

Đường vào Tỉnh ủy

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước

4c

Lê Lai

Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9

4d

Đoàn Bá Thừa

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường, Hoàng Diệu

4d

Trần Đình Ân

Từ đường Nguyễn Đình Chiếu đến tràn Khe Mây

4d

Chi Lăng

Từ đường Quốc lộ 9 đến nghĩa trang nhân dân Đông Hà

4d

Dinh Cát

Từ Quốc lộ 9 đến đường khu vực giáp nghĩa trang nhân dân Đông Hà

4d

Đào Tấn

Từ Quốc lộ 9 đến ranh giới KP4 với Đoàn 384

4d

Tô Ngọc Vân

Từ đường sắt đến giáp khu tái định cư Bà Triệu

4d

Nguyễn Gia Thiều

Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến đường Trần Quốc Toản

4e

Đặng Thái Thân

Từ Quốc lộ 9 đến Trần Quang Khải

4e

Đông Kinh Nghĩa Thục

Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

4e

Lý Nam Đế

Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

4e

Tuệ Tĩnh

Từ đường Lê Thánh Tông đến Trường Chinh

4e

Hồ Quý Ly

Từ đường Hoàng Diệu đến khu phổ 10 Đông Thanh

4e

Trần Hoàn

Từ Bắc cầu ván Đông Giang đển bắc đập tràn Đại Độ

4f

2.2. Phân loại đường cho các tuyến đường còn lại như sau:

a) Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xêp loại, mặt căt đường đã được nhựa, bê tông, đường đât”:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Có mặt cắt lớn hơn 32m

2e

3d

4a

2

Có mặt cắt lớn hơn 26m đến bằng 32m

3a

4a

4b

3

Có mặt cắt lớn hơn 20.5 m đến bằng 26 m

3b

4a

4b

4

Có mặt cắt lớn hơn 16 m đến bằng 20,5 m

3c

4b

4c

5

Có mặt cắt lớn hơn 13 m đen bằng 16 m

3e

4b

4c

6

Có mặt cắt lớn hơn 9 m đến bang 13m

4a

4c

4d

7

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m

4b

4c

4e

8

Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m

4c

4e

4f

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

1

Có mặt cắt lớn hơn 32m

3b

4a

2

Có mặt cắt lớn hơn 26m đến bằng 32m

3c

4b

3

Có mặt cắt lớn hơn 20.5 m đến bằng 26 m

3d

4b

4

Có mặt cắt lớn hơn 17,5 m đến bằng 20,5 m

3e

4b

5

Có mặt cẳt lớn hơn 13 m đến bằng 17,5 m

4a

4b

6

Có mặt cẳt lớn hơn 9 m đến bằng 13 m

4b

4c

7

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m

4c

4c

8

Có mặt cắt từ 3 m đến bằng 6 m

4d

4e

c) Các tuyên đường thuộc khu dân cư phường Đông Thanh (đoạn từ câu đường sắt đến giáp địa phận Cam Lộ) trừ khu tái định cư Khu pho 7 Đông Thanh', khu dân cư thuộc các Khu phổ: 2, 3, 4, phường Đông Giang trừ khu dãn cư đường Thanh Niên và khu tái định cư đường Trân Nguyên Hãn', khu dân cư phía Đông đông ruộng đên sông Thạch Hãn của phường Đông Lễ:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Lớn hơn 20,5m

3e

4a

4c

2

Lớn hơn 16m đên băng 20,5m

4a

4c

4d

3

Lớn hơn 13m đến bằng 16m

4b

4d

4e

4

Lớn hơn 9m đen bằng 13m

4c

4d

4e

5

Lớn hơn 6m đến bằng 9m

4d

4e

4f

6

Lớn hơn 3m đến bằng 6m

4e

4f

Vị trí 2-4f

7

Mặt cắt dưới đến bằng 3m

4f

Vị trí 2-4f

Vị trí 3-4f

d) Mặt cắt của các đoạn đường được tính theo mặt cẳt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bàng điểm có mặt cắt nhỏ nhất của đoạn đường đó.

r ———7 —< ”

Có mặt căt dưới đên băng 3 m

4d

4f

Vị trí2- 4f

e) Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.

III. GIÁ ĐẤT ĐẶC THÙ:

Đât ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn thành phố Đông Hà: Áp dụng Điểm 1.2 Mục I, Phụ lục số 02.

  • Khu vực 3:

+ Đường Hói Sòng đoạn từ Nam đập Đại Độ đến Hồ nuôi tôm Đông Giang 2.

+ Đường có mặt cắt từ 5 m trở lên: Khu vực dân cư Phường 4 (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 02); Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 02).

  • Khu vực 4:
  • Đường có mặt cắt nhỏ hơn 5m: Khu vực dân cư Phường 4 (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 2); Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ các thừa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 2).
  • Các khu vực: Khu phố Khe Lấp - Phường 3; Khu phố 10 - Đông Giang; Khu phổ 10, 11- Đông Thanh được xác định giá đất ở theo các vị trí 2, 3, 4 Khu vực 4 Điểm 1.2 Mục I Phụ lục số 2.

BẢNG GlJ

T VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ

JfeÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND
hăm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Đất đô thị:

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

VỊ trí 3

Vị trí 4

la

16.000

6.400

3.520

2.400

Ib

14.400

5.760

3.168

2.160

lc

12 800

5.120

2.816

1.920

Id

11.200

4.480

2.464

1.680

le

9.600

3.840

2.112

1.440

lf

8.000

3.200

1.760

1.200

2a

7.360

2.944

1.619

1.104

2b

6.720

2688

1.478

1.008

2c

6.080

2.432

1.338

912

2d

5.440

2.176

1.197

816

2e

4.800

1.920

1.056

720

2f

4.160

1.664

915

624

3a

3.760

1.504

827

564

3b

3.360

1.344

739

504

3c

2.960

1.184

651

444

3d

2.560

1.024

563

384

3e

2.160

864

475

324

3f

1.760

704

387

264

4a

1.520

608

334

228

4b

1.280

512

282

192

4c

1.040

416

229

156

4d

880

352

194

132

4e

720

288

158

108

4f

560

224

123

84

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn (Xã Hải Lệ):

2.1. Đất ở khu vực đồng bằng:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

1

645.000

315.000

2

387.000

189.000

3

225.750

110.250

4

161.250

78.750

2.2. Đất ở khu vực trung du:

Vị trí

Khu vực 1

1

288.000

2

187.200

3

144.000

4

72.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÔ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XẢ QUẢNG TRỊ

1. Phân loại đường phố Thị xã Quảng Trị: Áp dụng bảng 1. Mục I Phụ lục số 03.

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Quang Trung đến cống Thái Văn Toản.

la

Trần Hưng Đạo

Cống Thái Văn Toàn đển đường Lê Duấn.

Ib

Trần Hưng Đạo

Cường Quang Trung đến đường Phan Đình Phùng.

lc

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến giáp xã Triệu Thành.

lf

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ đường Minh Mạng đến đường Ngô Quyền.

Ib

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ giáp xã Hải Phủ đến nam cầu Thạch Hãn.

Ib

Lê Duẩn (Quốc lội)

Đoạn đi qua phường An Đôn (từ chân cầu Thạch Hãn đển giáp xã Triệu Thượng.

2d

Quang Trung

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành cổ.

Id

Quang Trung

Đoạn từ Hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng.

lf

Ngô Quyền

Đoạn từ Phổ Hữu Nghị đển giáp xã Triệu Thành.

Id

Ngô Quyền

Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến đường Lý Nam Đế.

2e

Ngô Quyền

Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Lê Duấn.

3d

Phố Hữu Nghị

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

Id

Phố Thành Công

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

Id

Hai Bà Trưng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tố.

le

Hai Bà Trưng

Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng.

lf

Lý Thái Tổ

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền.

lf

Hoàng Diệu

Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ.

2a

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo.

2b

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô

2b

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Quyền.

Võ Thị Sáu

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Lê Hông Phong

Hai Bà Trưngđến Trần Hưng Đạo

2c

Đoàn Thị Điểm

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

2d

Lê Quý Đôn

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đển hàng rào phía tây Trường Dân tộc nội trú.

2d

Trần Phú

Hai Bà Trưng đến Trần Hưng Đạo

2d

Trần Phú

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.

3d

Võ Nguyên Giáp

QL1A đển Đài tưởng niêm các anh hùng liệt sỹ Bắc sông Thạch Hàn

2e

Nguyễn Trường Tộ

Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Trãi.

2f

Trần Thị Tâm

Đoạn từ đường Lê Duân đên Ga Quảng Trị.

3a

Đường Kiệt 5 Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đen đường Phan Chu Trinh.

3b

Nguyễn Trãi

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1.

3b

Nguyễn Trãi

Đoạn từ Kênh N1 đên Quôc lộ 1.

3d

Chi Lăng

QL1A đên Giáp đường quy hoạch dọc bờ Băc sông Thạch Hản

3b

Trần Quốc Toản

Đoạn từ đường Trân Hưng Đạo đên đường Quang Trung.

3c

Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải

Quy. ~

3c

Đường Lê Hồng Phong

Đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.

3d

Đường Lê Hồng Phong

Đường Trần Hưng Đạo đến đến đường Ngô Quyền.

3d

Bà Triệu

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đên đên đường Lý Thường Kiệt.

3d

Lê Thế Tiết

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu .

3d

Bùi Dục Tài

Đoạn từ đường Lê Thể Tiết đến đường Bà Triệu.

3d

Nguyễn Thị Lý

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đen kênh N1.

3a

Nguyễn Thị Lý

Đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Ben.

3b

Phạm Ngũ Lão

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đên đường Trân Hữu Dực.

3d

Cao Bá Quát

Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đương Trần Hữu Dực.

3d

Trần Hữu Dực

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm Ngũ Lão.

3d

Nguyễn Đình Cương

Đoạn từ Lê Thể Tiết đến tường rào xí nghiệp may Lao Bảo.

3d

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ gác chắn đường sắt đến hết Phường 1.

3e

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ giáp Phường 1 với xã Hải Lệ đen kênh Nam Thạch Hãn.

4c

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đường

Phan Chu Trinh

Đẩu đường đến Cuối đường

3e

Phan Bội Châu

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến cống K7.

3e

Ngô Thì Nhậm

Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt.

3e

Lý Nam Đe

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

3e

Yết Kiêu

Đoạn từ đường Lý Nam Đê đên đường Đinh Tiên Hoàng.

3e

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn Đình Cương.

3e

Minh Mạng

Đầu đường đến Cuối đường

3e

Hồ Xuân Hương

Đầu đường đến Cuối đường

3e

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

3f

Nguyễn Đình Chiểu

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.

3f

Phan Thành Chung

Đoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến đường Phan Bội Châu.

4a

Bạch Đằng

QL1A đến Giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng

4a

Huyền Trân Công Chúa

Đầu đường đển Cuối đường

4a

Đào Duy Từ

Đầu đường đến Cuối đường

4a

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp kênh Thủy Lợi Nam Thạch Hãn.

4a

Lê Lợi

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2.

4b

Thạch Hãn

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Trần Quốc Toản.

4b

Nguyễn Viết Xuân

Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi.

4b

Hoàng Hoa Thám

Đoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân.

4b

Nguyễn Hữu Thận

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Lê Lai

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Nguyễn Du

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Trần Cao Vân

Đầu đường đến Cuối đường

4c

Chu Văn An

Phan Bội Châu đến Nhà máy nước Thị xã

4d

Lương Thế Vinh

Phan Thành Chung đến Nhà máy nước Thị xã

4d

Nguyễn Công Trứ (đường đất)

Nguyễn Trường Tộ đen Nguyễn Trường Tộ

4d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Có mặt căt từ 20 m trở lên:

3e

- Có mặt cắt từ 15,5 m đến nhỏ hơn 20 m:

3f

- Có mặt cẳt từ 13 m đến nhỏ hơn 15,5 m:

4a

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

- Có mặt cắt từ 10 m đển nhỏ hơn 13 m:

4b

- Có mặt cắt từ 8 m đến nhỏ hơn 10 m:

4c

- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m:

4d

- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m:

4e

2. Các đoạn đường còn lại chưa cỏ tên hoặc có tên nhưng chưa được xềp đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

oại, mặt

- Có mặt căt từ 20 m trở lên:

3f

- Có mặt cẳt từ 15,5 m đến nhỏ hơn 20 m:

4a

- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ hơn 15,5 m:

4b

- Có mặt cắt từ 10 m đến nhỏ hơn 13 m:

4c

- Có mặt cắt từ 8 m đển nhỏ hơn 10 m:

4d

- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m:

4e

- Có mặt căt từ 3 m đên nhỏ hơn 5 m:

4f

3. Mặt cẳt của các tuyến đường được tính theo mặt cẳt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyển đường.

4. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì <ếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.

2. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn

thị xã Quảng Trị:

Giá đất ở đô thị đặc thù cho toàn bộ khu vực dân cư nằm phía nam đường sắt (cách đường An Đôn đoạn từ cầu Thạch Hãn đển giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong 80,Om trở lên) là: loại 4e.

  • VỊ trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí mặt tiền của các đường liên thôn, liên xóm, trừ các vị trí 1, 2, 3, 4 của đường An Đôn.
  • Vị trí 2: Áp dụng đổi với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 1.
  • Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 2.
  • VỊ trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
  • . Khu vực đất nông thôn: Phân vị trí đất ở tại xã Hải Lệ (xã Đồng bằng): Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 03
  • Khu vực 1:

Gồm toàn bộ các vị trí còn lại của thôn Như Lệ (Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,Om).

  • VỊ trí 1: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh) đến đường Nguyễn Hoàng.
  • Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh chính Nam Thạch Hãn đến giáp cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh).
  • Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng từ 4,Om trở lên nhưng từ vị trí 1 đường Nguyễn Hoàng vào không quá 02 chủ sử dụng đất.
  • VỊ trí 4: Các khu vực còn lại khu vực thôn Như Lệ.
  • Khu vực 2:

Gồm Thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn). Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,Om.

  • Vị trí 1: Không có.
  • Vị trí 2: Mặt tiền đường đội 1 Tích Tường từ nhà Ông Nguyễn Tuần đến nhà Ong Nguyễn Hữu Chót, mặt tiền đường cơn Bùi từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến giáp câu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 2), mặt tiền đường cơn Quao từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 3), mặt tiền đường N02 từ giáp đường Nguyễn Hoàng đển giáp cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 5), chiều sâu không quá 40 mét.
  • Vị trí 3: Sát vị trí 2 nhưng cách vị trí 2 vào không quá 40 mét.
  • Vị trí 4: Các khu vực còn lại. Phân vị trí đất ở tại xã Hải Lệ (xã Trung du): Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phục lục số 03

- Khu vực 1: Gồm toàn bộ thôn Phước Môn, Tân Lệ và vùng Nam kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ.

  • Vị trí 1: Từ giáp đường Phú Lệ đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (Nguyễn Hoàng nối dài)
  • Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ thôn Phước Môn, đường Phước Môn lên Tân Mỹ (đến ngang nhà quản lý đầu mối Nam Thạch Hãn). Sát vị trí 1 nhưng từ vị trí 1 vào không quá 40 mét, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,Om trở lên nhưng từ vị trí 1 vào không quá 2 chủ sử dụng đất của thôn Tân Mỹ .
  • Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,Om trở lên, mặt tiền kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,Om trở lên còn lại của thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ.
  • Vị trí 4: Các khu vực còn lại thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ và vùng nam kênh chính Nam Thạch Hãn thôn Tích Tường.

@Phụ lục IV

Lt Và phân loại Đường phó, vị trí

BÀN HUYỆN VĨNH LINH Nghị quyết /2019/NQ-HĐND ăm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐÁT
  2. Đất ở đô thị: Đất ở thị trấn Hồ Xá:

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

VỊ trí 3

Vị trí 4

la

11.200

3.920

2.912

2.240

Ib

10.080

3.528

2.621

2.016

lc

8.960

3.136

2.330

1.792

ld

7.840

2.744

2.038

1.568

2a

6.944

2.430

1.805

1.389

2b

6.048

2.117

1.572

1.210

2c

5.152

1.803

1.340

1.030

2d

4.256

1.490

1.107

851

3a

3.584

1.254

932

717

3b

2.912

1.019

757

582

3c

2.240

784

.582

448

3d

1.568

549

408

314

4a

1.400

490

364

280

4b

1.232

431

320

246

4c

1.064

372

277

213

4d

896

314

233

179

1.2. Đất ở thị trấn Bến Quan:

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

VỊ trí 4

la

896

314

233

179

Ib

717

251

186

143

lc

538

188

140

108

Id

358

125

93

72

2a

224

78

58

45

1.3. Đất ở thị trấn Cửa Tùng:

Loại đường phố

VỊ trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

VỊ trí 4

la

4.000

1.400

1.040

800

Ib

3.600

1.260

936

720

lc

3.200

1.120

832

640

Id

2.800

980

728

560

2a

2.480

868

645

496

2b

2.160

756

562

432

2c

1.840

644

478

368

2d

1.600

560

416

320

3a

1.360

476

354

272

3b

1.120

392

291

224

3c

880

308

229

176

3d

640

224

166

128

4a

400

140

104

80

  1. Đon giá đất tại nông thôn: Đất xã đồng bằng:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

2.000'000

1.300.000

650.000

400.000

200.000

2

1.200.000

780.000

390.000

240.000

120.000

3

700.000

455.000

227.500

140.000

70.000

4

500.000

325.000

162.500

100.000

50.000

2.2. Đất ỏ’ xã miền núi:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400.000

2'00.000

80.000

2

280.000

140.000

56.000

3

208.000

104.000

41.600

4

152.000

76.000

28.000

2.3. Đất ỏ’ tại các vị trí Quốc lộ 1A:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

6.5'00.000

4.5'00.000

2.300.000

1.300.000

2

2.275.000

1.575.000

805.000

455.000

3

1.690.000

1.170.000

598.000

338.000

4

1.300.000

900.000

460.000

260.000

  1. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐÁT Ỏ NÔNG THÔN VÀ ĐÁT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH
  1. Phân loại đường phố: Phân loại đường phố thị trấn Hồ Xá: Áp dụng bảng 1.1 Mục I Phụ lục số 4

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào đường Lê Hồng Phong.

la

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Lê Hồng Phong đến hết ranh giới Hồ Xá.

Ib

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ngã tư rẻ vào Lâm trường đến hểt ranh giới thị trấn Hồ Xá (mốc địa giới hành chính 3 xã: thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Tú, Vĩnh Long).

lc

Quốc lộ 1 - Tuyến đường tránh

Đoạn từ ngã ba đường tránh giao nhau Quốc lộ 1 cũ đến hết ranh giới Hồ Xá

lc

Hùng Vương

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giao nhau đường Trần Phú

Ib

Trần Phú

Đoạn đường hai bà Trưng đển giáp đường Quang Trung.

Ib

Trần Phú

Đoạn từ đường Quang Trung đên đường Nguyễn Thị Minh Khai.

2c

Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh)

Đoạn từ ngã ba giáp Quôc lộ 1 (cũ) đên hêt ranh giới thị trấn Hồ Xá.

Id

Chu Văn An

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến Trường THPT Vĩnh Linh.

lc

Trần Hưng Đạo

Đoạn giáp đường Hùng Vương (Nhà văn hóa thiếu nhi) đến giáp đường Lý Thánh Tông (đường vào khóm Vĩnh Bắc).

lc

Huyền Trân Công Chúa

Đoạn từ đường Hùng Vương (ƯBND huyện Vĩnh Linh) đến giáp đường Lê Hồng Phong.

lc

Huyền Trân Công Chúa

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường.

2c

Kiệt 34 Lê Duẩn

Nhà ông Tĩnh bán VLXD (thửa đất sổ 190, tờ bản đồ số 20) đến hết nhà bà Hoa (thửa đất số 229, tờ bản đồ số 20).

Id

Hai Bà Trưng

Đoạn từ Trụ sở Công an huyện đến giáp đường Trần Phú (sân vận động huyện).

Id

Nguyễn Du

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường Trần Hưng Đạo

2a

Nguyễn Du

Giáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Lý Thường Kiệt.

2b

Quang Trung (Quốc lộ 9D)

Đoạn từ Cây xăng thương mại (thửa đât sô 81, tờ bản đồ số 30) đến hết ranh giới thị

2a

Tên đưòng

Đoạn đường

Loại đường

trấn Hồ Xá.

Nguyễn Văn Cừ

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường giáp Trần Phu.

2a

Nguyễn Văn Cừ

Đoạn từ Trân Phúđên giáp đường Nguyên Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm (thửa đất số 274, tờ bản đồ sổ 12).

2c

Lê Hồng Phong

Đọan từ Quôc lộ 1 (nhà ông Hòa, thửa sô 305, tờ BĐĐC số 22) đến giáp đường Trần Phú.

2a

Lê Hồng Phong

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Hữu Trác.

2d

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba nhà bà Én (thửa số 185, tờ BĐĐC số 7)

2b

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ ngã 3 đường Lý Thường Kiệt (thửa đất số 164, tờ bản đồ số 7) đen giáp ranh giới xã Vĩnh Tú.

3b

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đển ngã 3 giáp đường Trần Phú.

2c

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Trần Phú đển đường Hùng Vương (bệnh viện Vĩnh Linh; thửa đất số 69, tờ bản đồ sổ 11)

3d

Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ cổng Bệnh viện Vĩnh Linh (thửa đất số 133, tờ bản đồ sổ 11) đến giáp đường Lê Hồng Phong.

2c

Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Quang Trung.

3c

Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Trần Phú.

2d

Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam.

3b

Ngô Quyền

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Giao nhau với đường Phạm Văn Đồng

2d

Phạm Văn Đồng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trãi.

3a

Tôn Đức Thắng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trãi.

3a

Đường Nguyễn Trãi

Đâu đường nguyễn văn Cừ đến Đen giao với đường Tôn Đức Thắng

2d

Nguyễn Lương Bằng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết ranh giới thị trấn Hô Xá.

3c

Cao Bá Quát

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Lương Bằng.

3c

Hoàng Văn Thụ

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp ranh giới xã Vĩnh Hòa.

3c

Phan Huy Chú

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba đường vào xây dựng cũ (thửa đất sổ 239, tờ bản đồ số 40).

3c

Lê Hữu Trác

Đoạn từ đường Nguyên Văn Linh đên giáp

3c

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đường

điểm cuối đường Lê Hồng Phong (thửa đất số 201, tờ bản đồ số 12).

Lý Thánh Tông

Đoạn từ Quốc lộ 1 đi khóm Vĩnh Bẳc đển đường Đinh Tiên Hoàng.

3a

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đường.

3d

Đoạn đường

Từ đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng.

3d

Võ Thị Sáu

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Văn Thụ.

3d

Đường Lê Hữu Trác

Đầu đường Lê Hữu Trác đến Đến giao với đường Phạm Văn Đồng

3d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cắt từ 25 m trở lên:

3c

- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25 m:

3d

- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15 m:

4a

- Mặt cẳt từ 6 m đến dưới 8 m:

4c

- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m:

4d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 25 m trờ lên:

3d

- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25 m:

4a

- Mặt cẳt từ 8 m đến dưới 15 m:

4b

- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m:

4d

- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m:

4d

- Các đoạn đường có mặt căt dưới 03 m: xêp theo vị trí của các đường đã xêp loại.

3. Mặt căt của các tuyên đường được tính theo mặt căt thực tê hiện có (bao gôm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bàng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tổi thiểu 2 điểm đại diện của tuyển đường.

  1. Phân loại đường phố thị trấn Bến Quan: Áp dụng bảng 1.2 Mục I Phụ lục số 4

Tên đưòng

Đoạn đường

Loại đưò’ng

Hồ Chí Minh

Trạm Y Tế TT đến Trường THCS Bến Quan

la

Hồ Chí Minh

Trạm Y Tể TT đến cầu Bển Quan

Ib

Hồ Chí Minh

Trường THCS Bến Quan đến Nhà Hàng Ben Quan

Ib

Đường ĐT 571 và Quốc Lộ 9D

Từ câu Hạnh Phúc đên hêt chợ Bên Quan.

Ib

Đường ĐT 571

Cầu Hạnh Phúcđến Trường Tiểu Học

lc

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Quyết Thắng

Quốc Lộ 9D

Cẩu Khe Cáy đến Chợ Bến Quan

Id

Đường Nội Thị (Khóm 2-khóm 7)

Đoạn từ đường HCM đến ngã ba nhà ông Dược.

Id

Đường Nội Thị

Đoạn từ đường ĐT 571 đến khóm 7 (đến ngã ba nhà ông Được)

2a

Đường Nội Thị

Đoạn từ đường ĐT 571 đến đập tràn Thôn 4

2a

  1. Phân loại đưòng phố thị trấn Cửa Tùng: Áp dụng bảng 1.3 Mục I Phụ lục số 4.

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đường du lịch bãi tắm Cửa Tùng

Đoạn từ nhà nghỉ Cục Thuế đến giáp đường Quốc Lộ 9D.

la

Đường 574

Đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến giáp đường Quốc Lộ 9D.

Ib

Quốc lộ 9D

Đoạn từ Cẩu Cửa Tùng đến cẩu Đúc

lc

Quốc lộ 9D

Cầu Đúc đến hết ranh giới thị trấn Cửa Tùng

2c

Đường du lịch mới

Đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (trạm đèn biển).

Ib

Đường vào cảng cá

Đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (nhà ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá.

lc

Đường du lịch

Đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến hết ranh giới thị trấn Cửa Tùng.

Id

Đường vào trụ sở ủy ban thị trấn

Ngã ba Bảng tin Đoàn thanh niên đến giáp đường Quốc lộ 9D

2a

Đường từ thôn An Đức 3 đển thôn Quang Hải:

Đoạn từ đường 574 đến Quốc lộ 9D

2b

Đường 4 Thạch

Đoạn từ Quốc lộ 9D (Hội trường khu phố Thạch Nam) đến đường du lịch

2c

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cẳt từ 15 m trở lên:

2d

- Mặt cắt từ 08 m đến dưới 15 m:

3a

- Mặt cắt từ 06 m đển dưới 08 m:

3b

- Mặt cắt từ 03 m đến dưới 06 m:

3c

- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xểp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 15 m trở lên:

3a

- Mặt cẳt từ 08 m đến dưới 15 m:

3b

Tên đường

Đoạn đường

Loại đưòng

- Mặt cắt từ 06 m đến dưới 8 m:

3c

1 * 7 1 . .

- Mặt cãt từ 03 m đên dưới 6 m:

3d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xểp loại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt căt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tôi thiêu 2 diêm đại diện của tuyên đường.

  1. Khu vực đất ở nông thôn: Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 4.
  • Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến kho gỗ ông Sơn (xã Vĩnh Long ) áp dụng đường lc, tương ứng với đất nội thị thuộc thị trấn Hồ Xá cùng cung đường.

Khu vực 1: Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ TT Hồ Xá đến nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long.

Khu vực 2: Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ngã ba Quốc lộ 9D.

Khu vực 3: Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9D đến hết ranh giới tỉnh Quảng Trị.

Khu vực 4:

  • Quốc lộ 1 (cũ): đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đen giáp cầu Hiền Lương.
  • Quốc lộ 1 (tuyển đường tránh): Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá đến giáp ranh giới huyện Gio Linh. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 ở phần I

- Khu vực 1:

  • Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572): Đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến cổng chào thôn Nam Phú, xã Vĩnh Nam.
  • Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ ƯBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương) đến giáp ranh giới TT Cửa Tùng
  • Khu vực 2:
  • Đường Quốc lộ 9D (củ ĐT 572): Đoạn từ cổng chào thôn Nam Phú đến cổng chào thôn Nam Cường
  • Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn từ ngã ba Sa Lung đến nhà ông Trần Văn Luyện, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long
  • Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ ngã ba cầu Châu Thị đến cầu Phúc Lâm
  • Tuyến đường du lịch: Đoạn từ ranh giới thị trấn Cửa Tùng đến nhà Lợi (thôn Sơn Hạ).
  • Khu vực 3:
  • Đường Quốc lộ 9D (củ ĐT 572): Đoạn từ cổng chào thôn Nam Cường đến cổng chào phía Nam xã Vĩnh Thạch
  • Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn từ nhà ông Trần Văn Luyện, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ranh giới thị trấn Bến Quan
  • Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ ngã ba Hiền Lương đến ƯBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương).
  • Đường ĐT 573a (Đường Lâm - Sơn): Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường ĐT 573b đến giáp Bắc sông Bến Hải (xã Vĩnh Sơn).
  • Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ cầu Phúc Lâm hết đường rải nhựa xã Vĩnh Lâm - Vĩnh Thủy.
  • Đoạn từ cầu Nam Bộ đến giáp cầu Phúc Lâm (xã Vĩnh Long).
  • Khu vực 4:
  • Đường Vĩnh Tú - Vĩnh Thái: Đoạn đường nhựa từ ranh giới thị trấn Hồ Xá qua xã Vĩnh Tú về đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
  • Đoạn từ cổng chào Trường Kỳ (giáp Quốc lộ 1) về đến ngã ba rẽ về Vĩnh Thái;
  • Đường WB: Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá và xã Vĩnh Hòa về giáp đường bưu điện chợ Do đi thôn Cát.
  • Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 1): Đoạn từ tiếp giáp đường ĐT574 đến giáp đường ĐT 572 (đường Cạp Lài).
  • Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyển 2): Đoạn từ đường ĐT 572 (quán ông Trực xã Vĩnh Hòa đến giáp đường Tuyến 1 (Rú Lịnh).
  • Đường Nam - Trung - Thái: Đoạn đường rải nhựa từ cổng chào thôn Nam Cường xã Vĩnh Nam qua xã Vĩnh Trung đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
  • Đoạn đường rải nhựa từ ngã ba đường ĐT 574 đi UBND xã Vĩnh Giang đến giáp địa phận thị trấn Cửa Tùng.
  • Đoạn từ đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến ngã tư (bảng tin) thôn Cát, xã Vĩnh Tân.
  • Đoạn từ giáp đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến hết đường rải nhựa về xã Vĩnh Giang (nghĩa địa làng Xuân Tùng).
  • Đoạn đường rải nhựa từ ranh giới thị trấn Ben Quan đến UBND xã Vĩnh Hà (Phía Đông đường giáp nhà Ông Phú).
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 8m, xã đồng bàng
  • Khu vực 5:
  • Vị trí 1: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mật cắt từ 5m-8m
  • Vị trí 2: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m
  • Vị trí 3: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt dưới 3m
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.2 ở phần I
  • Khu vực 1: Các trục đường liên thôn, liên xã có mặt cắt trên 8m, xã miền núi
  • Khu vực 2: Các trục đường liên thôn, liên xã có mặt cắt từ 4m-8m, xã miền núi
  • Khu Vực3: Các vị trí còn lại, xã miền núi
  1. Phân vị trí đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, miền núi: Đất trồng cây hàng nãm, đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác:
  • Vị trí 1: Đất tại các thị trấn và xã đồng bằng.
  • Vị trí 2: Đất tại các xã miền núi. Đất trồng cây lâu năm:
  • Vị trí 1: Đất trồng cây lâu năm trong cùng với thửa đất ở; Đất trồng cây lâu năm có mặt tiền tiếp giáp Quốc lộ 1 đi qua các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại. Đất rừng sản xuất:

+ Vị trí 1: Toàn huyện.

  1. Đất nuôi trồng thủy sản:
  1. Vị trí 1: Toàn huyện.

Phụ lục V

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND
Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
  2. Đất đô thị: Đất ỏ’ thị trấn Gio Linh:

Loại đưòng phổ

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

VỊ trí 4

la

4.320

1.512

1.123

864

Ib

3.888

1.361

1.011

778

lc

3.456

1.210

899

691

Id

3.024

1.058

786

605

2a

2.678

937

696

536

2b

2.333

816

607

467

2c

1.987

696

517

397

2d

1.642

575

427

328

3a

1.382

484

359

276

3b

1.123

393

292

225

3c

864

302

225

173

3d

605

212

157

121

4a

432

151

112

86

Loại đường phố

VỊ trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

la

3.600

1.260

936

720

Ib

3.240

1.134

842

648

lc

2.880

1.008

749

576

Id

2.520

882

655

504

2a

2.160

756

562

432

2b

1.800

630

468

360

2c

1.440

504

374

288

2d

1.080

378

281

216

3a

720

252

187

144

3b

360

126

94

72

1.2. Đất ỏ’ thị trấn Cửa Việt:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

  1. Đơn giá đất tại nông thôn: Đất ở xã đồng bằng:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

1.575.000

1.050.000

560*000

315*000

140*000

2

945.000

630.000

336.000

189.000

84.000

3

551.250

367.500

196.000

110.250

49.000

4

393.750

262.500

140.000

78.750

35.000

2.2. Đất ở xã trung du:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

520.000

400.000

300.000

200.000

120.000

2

338.000

260.000

195.000

130.000

78.000

3

260.000

200.000

150.000

100.000

60.000

4

182.000

140.000

105.000

70.000

30.000

2.3. Đất ở xã miền núi:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400.000

200.000

80.000

2

280.000

140.000

56.000

3

208.000

104.000

41.600

4

152.000

76.000

28.000

2.4. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

1.600.000

90*0.000

5Ỏ0.000

300.000

2

560.000

315.000

175.000

105.000

3

416.000

234.000

130.000

78.000

4

320.000

180.000

100.000

60.000

2.5. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

2.700.000

1.89*0.000

1.170.000

900*000

2

945.000

661.500

409.500

315.000

3

702.000

491.400

304.200

234.000

4

540.000

378.000

234.000

180.000

  1. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
  1. Phân loại đường phố: Phân loại đưòng phố thị trấn Gio Linh: Áp dụng Bảng 1.1 Mục I Phụ lục số 5

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Chế Lan Viên đến đường Trần Đình Ân.

la

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Chể Lan Viên đến đường Dốc Miếu.

Ib

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Từ đường Trần Đình Ân đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.

lc

Đường 2/4

Đoạn từ đường Lê Duân đên đường Võ Nguyên Giáp

la

Đường 2/4

Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đển đường Lương Thế Vinh.

Ib

Bùi Trung Lập

Đầu đường đển Cuối đường

Ib

Võ Nguyên Giáp

Đường Trần Đình Ản đến đường Kim Đồng.

lc

Võ Nguyên Giáp

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Đình Ân.

2d

Võ Nguyên Giáp

Từ đường Kim Đồng đến đường Dốc Miểu.

2d

Đường phía Nam chợ cẩu

Đầu đường đến Cuối đường

Id

Đường phía Bắc chợ cầu

Đầu đường đến Cuối đường

Id

Lê Duẩn (đường gom Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Phạm Văn Đồng.

2a

Kim Đồng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thường Kiệt

2a

Kim Đồng

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập

2d

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường 2/4 đến đường Kim Đồng.

2a

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Kim Đồng đển đường Chế Lan Viên

3a

Chi Lăng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh giới giữa Thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.

2b

Phạm Văn Đồng

Từ đường Lê Duẩn đển đường Võ Nguyên Giáp.

2c

Phạm Văn Đồng

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập

2d

Nguyễn Văn Linh

Đầu đường đến Cuối đường

2c

Hiền Lương

Đầu đường đến Cuối đường

2c

Lý Nam Đê

Đầu đường đến Cuối đường

2d

Trần Đình Ân

Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Duy Tân

2d

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đường

Trần Đình Ân

Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.

3b

Chế Lan Viên

Đầu đường đến Cuối đường

3a

Trương Công Kỉnh

Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.

3b

Đường Dốc Miếu

Đầu đường đến Cuối đường

3b

Nguyễn Chí Thanh

Từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Bội Châu

3b

Phan Bội Châu

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Văn Cao

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Lê Thế Hiếu

Từ đường 2/4 đển Giếng nước (Công ty cẩp thoát nước)

3c

Lê Thế Hiếu

Từ Giểng nước (Cty cấp thoát nước) đến hết đường

3d

Đoạn đường:

Từ đường Lê Duẩn đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung.

3c

Đoạn đường:

Từ đường 2/4 đến trụ sở Công an huyện (mới)

3c

Đoạn đường:

Từ đường Lê Duẩn đến vào đường sắt Hà Thượng.

3c

Chu Văn An

Đẩu đường đến Cuối đường

3c

Duy Tân

Đâu đường đên Cuôi đường

3c

Hà Huy Tập

Đoạn từ đường Lê Duấn đến đường Lý Thường Kiệt

3c

Huỳnh Thúc Kháng

Đâu đường đên Cuôi đường

3c

Lương Thế Vinh

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Phan Đình Phùng

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Lương Văn Can

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Nguyễn Công Trứ

Đâu đường đên Cuôi đường

3d

Trần Cao Vân

Đâu đường đên Cuôi đường

3d

Trần Hoài

Đâu đường đên Cuôi đường

3d

Võ Thị Sáu

Đâu đường đên Cuôi đường

3d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cắt từ 20m trở lên:

2d

- Mặt cẳt từ 13m đến dưới 20m:

3a

- Mặt cắt từ 8m đển dưới 13m:

3b

- Mặt cẳt từ 6m đến dưới 8m:

3c

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

3d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp

oại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cẳt từ 20m trở lên:

3a

- Mặt cẳt từ 13m đến dưới 20m:

3b

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

- Mặt căt từ 8m đến dưới 13m:

3c

- Mặt cầt từ 6m đến dưới 8m:

3d

- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:

4a

- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp

oại.

3. Mặt căt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phân trải nhựa, hoặc bê tông và lê đường theo hiện trạng) và được tính băng trung bình mặt cãt cùa điểm đầu đường, điểm cuối đường và toi thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

1.2. Phân loại đưòmg phố thị trấn Cửa Việt: Áp dụng Bảng 1.2 Mục I Phụ lục

số 5

Tên đưòng

Đoạn đường

Loại đường

Quốc ỉộ 9 (Trần Hưng Đạo)

Từ đường Hai Bà Trưng đên Cảng Cửa Việt

la

Quốc lộ 9 (Trần Hưng Đạo)

Từ Gio Việt đến đường Hai Bà Trưng

Ib

Nguyễn Thị Minh Khai

Từ đường QL9 đến đường Bạch Đằng

la

Nguyễn Hữu Thọ

Từ đường QL9 đên Giáp ranh giới xã Gio Hải

Ib

Hùng Vương

Từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Phạm Văn Đồng

lc

Trần Phú

Từ đường Hùng Vương đến đường QL9

lc

Bùi Dục Tài

Từ đường QL9 đến đường Bạch Đằng

lc

Ngô Quyền

Từ đường QL9 đến đường Bạch Đằng

lc

Đường nhựa

Từ đường QL9 đến Cảng Cửa Việt

lc

Bạch Đằng (nhựa)

Từ ranh giới xã Gio Việt và TT Cửa Việt đến Chợ Cửa Việt

lc

Nguyễn Lương Bằng

Từ đường QL9 đến Giáp ranh giới xã Gio Hải

lc

Phạm Văn Đông

Từ đường QL9 đến đường Hùng Vương

Id

Phạm Văn Đồng

Từ nhà bà Nguyễn Thị Thu (KP8) đến đường Nguyễn Lương Bằng

Id

Phạm Văn Đồng

Từ đường Hùng Vương đển nhà bà Nguyễn Thị Thu (KP8)

2b

Bạch Đằng (bê tông)

Từ chợ Cửa Việt đến Cầu Cửa Việt

Id

Các loại đường bao gồm đường Trường Chinh, Nguyễn Viết Xuân, Phan Châu Trinh,Hai Bà Trưng, Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng, Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Phan Đăng Lưu, Trần Đại Nghĩa, tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn Hành đến đường Hùng Vương, Đinh Tiên Hoàng, Phạm Ngũ Lảo, Nguyễn Tri Phương, đường từ cổng chào làng vãn hóa Long Hà đê đường Bạch Đằng, đường từ Spa Thảo Nguyên đến đường Bạch Đằng

2c

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

Có mặt cắt bàng và lớn hơn 26m

Ib

lc

2c

Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới 26 m

lc

Id

Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến dưới 20 m

Id

2a

2d

Có mặt cắt từ 8 m đến bằng 13 m

2a

2b

3a

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến dưới 8m

2b

2c

3b

Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m

2c

2d

3c

Có mặt cắt dưới đến bằng 3 m

xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại

Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cẳt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất nông thôn: 2.1. Đất nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.5 Mục I Phụ

lục số 5

- Khu vực 1:

  • Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới giáp với xã gio châu vào đến Trường tiểu học thôn Trúc lâm.
  • Xã Gio Châu: Quốc lộ 1 đoạn từ ranh giới giáp với xã Gio Quang đến hết Trạm nghỉ dưỡng Quán Ngang.
  • Khu vực 2:
  • Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (cũ) đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến kênh N2.
  • Xã Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn còn lại.
  • Xã Gio Châu: Quốc lộ 1 đoạn còn lại.
  • Khu vực 3:
  • Xã Trung Sơn: Quốc lộ 1 (cũ) đi qua xã Trung Son.
  • Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (cũ) đoạn còn lại của xã Gio Phong.
  • Khu vực 4:
  • Xã Trung Hải: Quốc lộ 1 đi qua xã Trung Hải.
  • Xã Trung Son: Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh) đi qua xã Trung Sơn.
  • Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh) đi qua xã Gio Phong.
  • .2. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.4 Mục I Phụ lục số 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Gio Việt: Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Việt.

  • Khu vực 2:

+ Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn từ cầu Tây (thôn Mai Xá) đến cầu Bàu Miếu (thôn Mai Xá)

  • Khu vực 3:

+ Xã Gio Sơn: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Gio Sơn.

+ Xã Hải Thái: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Hải Thái.

+ Xã Gio An: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Gio An.

+ Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn còn lại của xã Gio Mai.

+ Xã Linh Hải: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Hải.

+ Xã Gio Quang: Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Quang.

  • Khu vực 4:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Vĩnh Trường.

+ Xã Linh Thượng: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Thượng.

  • .3. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Gio Châu: Đường vào trung tâm Khu Công nghiệp Quán Ngang.

  • Khu vực 2:
  • Xã Gio Phong: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến hết đất của Trường Nguyễn Du.
  • Xã Gio Hải: Đường cơ động ven biển Cửa Tùng-Cửa Việt; Đường N8 (từ cổng chào thôn 4 đển đường Quốc Phòng)
  • Xã Trung Giang: Đường cơ động ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt;
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường tàu Bắc Nam
  • Khu vực 3:
  • Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Bàu đinh; Đường 73 Tây: Phía đông đường sắt.
  • Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến cầu Ben Ngự; Đoạn đường từ đường 02/4 đến Bảo hiểm xã hội Huyện (đường giáp ranh với TT Gio Linh).
  • Xã Gio Phong: Đoạn đường từ Quốc lộ 1 đến hết đất Trường cấp 2 xã Gio Phong.
  • Khu vực 4:
  • Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn còn lại.
  • Xã Gio Việt: Đường 75 Đông qua xã Gio Việt.
  • Xã Trung Hải: Đường 76 Đông đi qua xã Trung Hải.
  • Xã Gio Thành: Đường 75 đông đoạn từ Nghĩa trang đển Trạm bơm điện Nhĩ Hạ; Đường Gio Thành - Gio Hải;
  • Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn Phía đông đường sắt; Đoạn đường từ QL1A đến đường 76.
  • Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đi qua xã Gio Mỹ.
  • Xã Trung Giang: Đường 76 Đông đi qua địa bàn xã Trung Giang.
  • Xã Gio Phong: Đoạn đường từ Trường Nguyễn Du đến đường so 2.
  • Khu vực 5:
  • Xã Trung Hải: Đường Cao Xá - Thủy Khê.
  • Xã Gio Thành: Các đoạn còn lại của Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.
  • Xã Gio Mỹ: Đường Cao Xá - Thủy Khê; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đoạn đường từ thôn Tân Minh đến thôn Phước Thị; Đoạn đường từ nhà ông Nguyễn Ngọc Độ thôn Lại An đến giáp đường ô tô Trung Giang thôn Nhĩ Thượng
  • Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn từ Quốc lộ 1 đến khu tập thể giáo viên; Đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình: đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường tàu.
  • Xã Gio Việt: Đường vào cụm công nghiệp đông Gio Linh; Đường về bến cá: từ ngã tư giao nhau Quốc lộ 9 với đường 75 đông đến hết thôn Xuân Tiến.
  • Xã Gio Mai: Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đường 73 Đông đoạn qua địa bàn xã Gio Mai.
  • Xã Gio Hải: Đường thị trấn Cửa Việt đi Gio Hải đến hết thôn Tân Hải; Đường Gio Thành đi Gio Hải.
  • Xã Gio Thành: Đường Mai Xá - Phước Thị (đoạn qua thôn Tân Minh)
  • Xã Trung Giang: Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cẳt trên 5m.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4;
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục sổ 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Gio Sơn: Đường 74: đoạn từ ngã tư giao nhau giữa Đường 74 và Đường 76 về phía Đông đến đường dây 500 KV và về phía Tây 300 m.

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ đường tàu đến cống Đường 74.

  • Khu vực 2:
  • Xã Gio Sơn: Đường 74 đoạn từ trường THPT cồn Tiên đến cây xăng.
  • Xã Gio An: Đường 76 đoạn từ điểm giao nhau với Đường 75 về phía Nam 200 m và về phía Bắc đến đường liên thôn An Hướng - An Nha - Gia Bình.
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn còn lại; Đường 75 đoạn từ ranh giới từ xã Gio Châu với thị trấn Gio Linh đến giáp phía Đông nhà ông Lê Văn Bích thôn Hà Thượng.
  • Khu vực 3:

+ Xã Gio Sơn: Đường 76 đoạn từ tim Đường 74 giao nhau với Đường 76 ve phía Bắc và phía Nam 150 m.

+ Xã Gio An: Đường 75 đoạn từ Trường cấp 2 đến đường dây 500 KV.

  • Xã Trung Son: Đường 76 Tây đoạn còn lại phía Tây đường sắt; Đường TI00.
  • Xã Gio Châu: Đoạn còn lại của Đường 75.
  • Xã Gio Hòa: Đường 74 đoạn từ Chùa Trí Hòa về phía Đông đến hết vườn nhà ông Nguyễn Thỉ.
  • Xã Gio Bình: Đường 76 Tây đoạn từ nhà ông Võ Như Tráng đến giáp với ranh giới xã Gio An.
  • Khu vực 4:
  • Xã Gio Sơn: Các đoạn còn lại của Đường 74 và 76.
  • Xã Gio Quang: Đường 73 Tây phía Tây đường sắt.
  • Xã Trung Sơn: Đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình đoạn còn lại; Đường liên thôn Kinh Môn - An Xá từ cổng chào thôn Kinh Môn đển đường tàu thuộc thôn An Xá.
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ đường tàu bắc nam đến hểt nền Âm Hồn thôn Hà Thanh (bổ sung thêm); Đường 75 Tây đoạn còn lại.
  • Xã Gio Hòa: Đoạn còn lại của Đường 74.
  • Xã Gio An: Đoạn từ ngã ba nhà bà Lê Thị Khánh Quỳnh thôn An Hướng đến hết nhà ông Nguyễn Xuân Dũng thôn Hảo Sơn.
  • Xã Linh Hải: Đường 73, 74, 76 đi qua xã Linh Hải.
  • Xã Gio Bình: Đường liên xã từ Đường 75 Tây đi đến trung tâm UBND xã Gio Bình giao nhau với Đường 76; Đường 75 Tây; các đoạn còn lại của Đường 76 Tây.
  • Khu vực 5:
  • Xã Gio An: Các đoạn còn lại Đường 75 và Đường 76; Đoạn đường liên thôn từ điểm giao nhau với đường 76 về hướng đông đến trường cấp 2 cũ và về phía Tây đến cầu.
  • Xã Trung Sơn: Đường liên thôn Kinh Môn - An Xá từ cổng chào thôn Kinh Môn đến đường tàu thuộc thôn An Xá.
  • Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ nền Âm Hồn làng Hà Thanh đển ranh giới xã Gio Hòa; Các trục đường liên thôn gồm: đoạn đường từ đường 75 Tây về đập Hà Thượng; đoạn từ đường sắt (nhà bà Nguyễn Thị Chuộng đến hết nhà ông Hoàng Xuân Nông thuộc thôn Hà Thanh); đoạn từ đường 74 đển hết hội trường thôn An Trung; đoạn từ đường 74 đến khe Vực Chùa; đoạn từ đường 74 đến hết nhà ông Nguyễn Văn Thông.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: VỊ trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4.
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 5
  • Khu vực 1:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường vào Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh vào đến cổng Nghĩa Trang.

  • Khu vực 2:
  • Xã Vĩnh Trường: Quốc lộ 15 cũ (đường đi qua UBND xã).
  • Khu vực 3:
  • Xã Vĩnh Trường: Đường TI00.
  • Xã Hải Thái: Đường 73; Tuyến đường liên thôn: Đoạn từ nhà ông Phạm Công Diễn (đường Hồ Chí Minh) thôn Trung An đi theo hướng tây đến hết vườn nhà ông Lê Viết Thái (thôn Trung An); Đoạn đường từ cổng cũ trường cấp 3 cồn Tiên đi theo hướng đông đến Ngân hàng Nam Đông.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.
  • Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4.
  • Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
  • . Phân vị trí đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:
  • VỊ trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại. Đất trồng cây lâu nãm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:
  1. VỊ trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.
  2. Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

Phụ lục VI

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/20Ỉ9/NQ-HĐND

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
  2. Đất ở đô thị: Đất ở thị trấn Khe Sanh:

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

VỊ trí 4

la

10.000

3.500

2.600

2.000

Ib

8.000

2.800

2.080

1.600

lc

6.400

2.240

1.664

1.280

Id

5.150

1.803

1.339

1.030

2a

3.975

1.391

1.034

795

2b

3.050

1.068

793

610

2c

2.350

823

611

470

2d

1.800

630

468

360

3a

1.500

525

390

300

3b

1.250

438

325

250

3c

1.050

368

273

210

3d

875

306

228

175

4a

725

254

189

145

4b

600

210

156

120

4c

500

175

130

100

4d

400

140

104

80

1.2. Đất ở thị trấn Lao Bảo:

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ỉa

11.200

3.920

2.912

2.240

Ib

9.000

3.150

2.340

1.800

lc

7.200

2.520

1.872

1.440

Id

5.825

2.039

1.515

1.165

2a

4.700

1.645

1.222

940

2b

3.750

1.313

975

750

2c

3.000

1.050

780

600

2d

2.400

840

624

480

3a

1.925

674

501

385

Loại đường phố

Vị trí 1

VỊ trí 2

Vị trí 3

VỊ trí 4

3b

1.550

543

403

310

3c

1.240

434

322

248

3d

1.000

350

260

200

3e

890

325

225

175

4a

800

280

208

160

4b

640

224

166

128

4c

500

175

130

100

4d

400

140

104

80

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã miền núi:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

Khu vực 6

1

1.500*000

1.000*000

700*000

300*000

150*000

70*000

2

1.050.000

700.000

490.000

210.000

105.000

49.000

3

780.000

520.000

364.000

156.000

78.000

36.400

4

570.000

380.000

266.000

114.000

57.000

26.600

2.2. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

Khu vực 6

1

5.000*000

3.300*000

1.600*000

1.000*000

660*000

200*000

2

1.750.000

1.155.000

560.000

350.000

231.000

70.000

3

1.300.000

858.000

416.000

260.000

171.600

52.000

4

1.000.000

660.000

320.000

200.000

132.000

40.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÔ, VỊ TRÍ ĐÁT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA

  1. Phân loại đường phố: Phân loại đưòng phố thị trấn Khe Sanh: Áp dụng Bảng 1.1 Mục I Phụ lục sổ 6

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn, Phải tuyến (QL1A)

Từ giáp đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Lê Lợi, tờ bản đồ số 79.

la

Lê Duấn, Trái tuyến (QL1A)

Từ giáp xã Tân Hợp đến hết thửa đất số 69, tờ bản đồ số 79.

la

Lê Duấn, Phải tuyển (QL1A)

Từ giáp đường Lê Lợi, tờ bản đồ số 79 đển giáp cầu Khe Sanh.

Ib

Lê Duẩn, Trái tuyến (QL1A)

Từ thửa đất số 69, tờ bản đồ số 79 đến đến giáp cầu Khe Sanh.

Ib

Lê Duẩn

Đoạn từ cầu Khe Sanh đến hết giáp xã Tân Liên.

2a

Tên đưòng

Đoạn đưòng

Loại đưòng

Lê Lợi

Đoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Lê Duẫn

2a

Hùng Vương, Phải tuyến

Từ thửa đất số 88, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường Lê Lợi.

lc

Hùng Vương, Phải tuyến

Từ thửa đất số 89, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường Lê Lợi.

lc

Hai Ba Trưng

Đoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên

2d

Ngô Sỹ Liên, Phải tuyển

Đoạn từ đường Lê Duẫn đến giáp đường Hai Bà Trưng

2d

Ngô Sỹ Liên, Trái tuyển

Đoạn từ đường Lê Duẫn đến hết thửa đẩt số 260, tờ bản đồ số 75

2d

Ngô Sỹ Liên, Phải tuyến

Đoạn từ hết thửa đất số 260, tờ bản đồ 75 đến hết thửa đất sổ 64, tờ bản đồ số 81

4a

Ngô Sỹ Liên, Trái tuyến

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết thửa đất số 55, tờ bản đồ số 81

4a

Hùng Vương, Trái tuyến

Từ thửa đât sô 90, tờ bản đô sô 87 đên giáp đường Lê Lợi.

lc

Hùng Vương (cũ), Phải tuyển:

Từ đường Lê Lợi đến hểt thửa đất sổ 227, tờ bản đồ số 69.

3d

Hùng Vương (cũ), Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 69.

3d

Hùng Vương mới

Từ Lê Lợi đến Hồ Tân Độ

2b

Nguyễn Trãi

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi.

2a

Nguyễn Trãi, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 54, tờ bản đồ số 74.

4b

Nguyễn Trãi, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất sổ 53, tờ bản đồ số 74.

4b

Hồ Chí Minh

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ngã ba đường Phan Đình Phùng.

2a

Hồ Chí Minh

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đên hêt Kml.

2c

Hồ Chí Minh

Đoạn từ hêt Kml đên giáp xã Hướng Tân.

3c

Hàm Nghi

Đoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Lê Lợi.

2d

Hàm Nghi, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 190, tờ bản đồ số 73.

4d

Hàm Nghi, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 73.

4d

Chu Văn An

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Khuyến

2d

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Lê Lợi

3b

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Lê Lợi đển giáp đường HCM.

3c

9/7

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn

3b

Phan Chu Trinh

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng

3b

Đinh Tiên Hoàng

Từ đường Lê Duẩn đến giao ngã tư đường Phan

3b

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Chu Trinh

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn giao đường Phan Chu Trinh đến giáp cẩu đi Pa Nho

4a

Đinh Công Tráng

Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi

3a

Đinh Công Tráng, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đển hết giáp đường khối, tờ bản đồ so 69.

4b

Đinh Công Tráng, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 69.

4b

Chế Lan Viên

Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi

3a

Đào Duy Từ

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh

3a

Đào Duy Từ (nhánh rẽ)

Đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

4a

Trường Chinh

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần

Hoàn

3b

Phạm Hùng

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi

3b

Nguyễn Hữu Thận

Từ đường 9/7đến giáp đường Lê Lợi

3b

Nguyễn Hữu Thận, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 31, tờ bản đồ sổ 74. '

4b

Nguyễn Hữu Thận, Trái tuyển:

Từ đường Lê Lợi đến hểt thửa đất số 48, tờ bản đồ số 74.

4b

Võ Thị Sáu

Từ đường 9/7đến giáp đường Lê Lợi.

3b

Võ Thị Sáu, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đẩt số 286, tờ bản đồ số 69.

4b

Võ Thị Sáu, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 298, tờ bản đồ số 69.

4b

Bùi Thị Xuân

Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập

3b

Bùi Thị Xuân

Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Hồ Sỹ Thản.

4b

Nguyễn Đình Chiểu

Từ đường Lê Duân đên đường Bùi Dục Tài.

3b

Nguyễn Đình Chiểu

Từ đường Bùi Dục Tài đến giáp đường Phan Chu Trinh

4b

Nguyễn Đình Chiểu

Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 79

4b

Nguyễn Viết Xuân

Đoạn bắt đầu từ đường Lê Duẩn đến hết ranh giới thửa đất Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa và nhà bà Đinh Thị Xuân.

3b

Nguyễn Viết Xuân, Phải tuyến:

Từ Lê Duấn đền hềt thửa đất sổ 05, tờ bản đồ số 79.

3d

Nguyên Viêt Xuân, Trái tuyến:

Từ đường Lê Duân đên hêt thửa đât sô 06, tờ bản đồ số 79.

3d

Lê Quang Đạo

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cao su Khe Sanh

3c

Tên đưòĩig

Đoạn đường

Loại đường

Trương Định

Đoạn từ đường Lê Duấn đến giáp đường Phan Đình Phùng

3c

Trương Định, Phải tuyến:

Từ đường Lê Duấn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 69.

4b

Trương Định, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến giáp đường khối, tờ bản đồ sổ 69.

4b

Trần Hữu Dực, Phải tuyến:

Từ đường Hai Bà Trưng đến đến hết thửa đất số 49, tờ bản đồ số 81.

3c

Trần Hữu Dực, Trái tuyến:

Từ đường Hai Bà Trưng đến đến hết thửa đất số 50, tờ bản đồ số 81.

3c

Trần Cao Vân, Phải tuyển:

Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất số 72, tờ bản đồ số 77.

3c

Trần Cao Vân, Trái tuyến:

Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 77.

3c

Trần Cao Vân

Đoạn từ đường Lê Duẩn đển giáp đường Đoàn Khuê.

4c

Trần Cao Vân (nhánh rẽ)

Đoạn từ đường Trần Cao Vân đển giáp xã Tân Liên

3c

Trần Hoàn

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Xí nghiệp cấp thoát nước Khe Sanh

3d

Trần Hoàn

Đoạn từ nhà máy nước đến giáp xã Tân Liên.

4b

Nguyễn Khuyến, Phải tuyển:

Từ đường Phan Chu Trinh đến đến hết thửa đất số 147, tờ bản đồ số 87.

3d

Nguyễn Khuyển, Trái tuyển:

Từ đường Phan Chu Trinh đến giáp đường khối, tờ bản đồ sổ 87.

3d

Nguyễn Khuyến, Phải tuyến:

Từ hết thửa đất số 147, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 93.

4d

Nguyễn Khuyến, Trái tuyến:

Từ đường khối, tờ bản đồ số 87 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 93.

4d

Hà Huy Tập, Phải tuyến:

Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất sổ 05, tờ bản đồ số 76.

3d

Hà Huy Tập, Trái tuyến:

Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất số 15, tờ bản đồ số 76.

3d

Hà Huy Tập, Phải tuyển:

Từ thửa đẩt số 05, tờ bản đồ số 76 đến giáp xã Tân Hợp.

4b

Hà Huy Tập, Trái tuyến:

Từ hết thửa đất số 15, tờ bản đồ số 76 đến giáp xã Tân Hợp.

4b

Phạm Ngũ Lão, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 256, tờ bản đồ số 73.

3d

Phạm Ngũ Lão, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 29, tờ bản đồ số 73.

3d

Lê Hành, Phải tuyến:

Từ đường Lê Duẩn đến hết thửa đất sổ 26, tờ bản đồ số 81.

3d

Lê Hành, Trái tuyến:

Từ đường Lê Duấn đến hết thửa đất số 25, tờ bản đồ số 81

3d

Lê Hành, Phải tuyến:

Từ thửa đất số 26, tờ bản đồ sổ 81 đến giáp đường

4b

Tên đường

Đoạn đường

Loại đưòng

khối, tờ bản đồ số 81

Lê Hành, Trái tuyến:

Từ hết thửa đất sổ 25, tờ bản đồ sổ 81 đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 81.

4b

Trương Công Kỉnh

Từ Lê Duẫn đến giáp đường khối

4a

Trương Công Kỉnh

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Cao Vân.

4c

Đoàn Khuê

Từ Lê Duân đên Lê Quang Đạo

4a

Văn Cao, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 207, tờ bản đồ số 73.

4b

Văn Cao, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đển hểt thửa đất số 206, tờ bản đồ số 73.

4b

Lê Thánh Tông, Phải tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất số 197, tờ bản đồ số 74.

4b

Lê Thánh Tông, Trái tuyến:

Từ đường Lê Lợi đến hểt thửa đất số 189, tờ bản đồ số 74.

4b

Đặng Thai Mai

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Nguyễn Hữu Thọ

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp đường Bùi Dục Tài

4b

Nguyễn Thị Định, Phải tuyển:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đất sổ 72, tờ bản đồ sổ 74.

4b

Nguyễn Thị Định, Trái tuyển:

Từ đường Lê Lợi đến hết thửa đẩt số 100, tờ bản đồ số 74.

4b

Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Thị

Xuân

4b

Trần Nguyên Hãn, Phải tuyến:

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 87.

4b

Trần Nguyên Hãn, Trái tuyến:

Từ đường Hùng Vương đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 87.

4b

Trần Quang Khải

Từ đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Trương Định.

4b

Bùi Dục Tài

Đoạn từ giáp đường Đinh Tiên Hoàng đển giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

4b

Bùi Dục Tài

Từ đường Đào Duy Từ đển hết giáp đường Nguyễn Viết Xuân

4c

Bùi Dục Tài

Từ đường Nguyễn Viết Xuân đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

4c

Nguyễn Biểu

Đầu đường đến Cuối đường

4c

Hồ Sỹ Thản, Phải tuyến:

Từ đường Lê Duẩn đển hết thửa đất số 239, tờ bản đồ sổ 70.

4d

Hồ Sỹ Thản, Trái tuyến:

Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường khối, tờ bản đồ số 70.

4d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cắt từ 25m trở lên:

3c

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

- Mặt cắt từ 15m đến dưới 25m:

3d

- Mặt cẳt từ 8m đến dưới 15m:

4a

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

4b

- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:

4c

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 25m trở lên:

3d

- Mặt căt từ 15m đên dưới 25m:

4a

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:

4b

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

4c

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

4d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

3. Mặt cẳt của các tuyển đường được tính theo mặt cẳt thực tế hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

  1. Phân loại đường phố thị trấn Lao Bảo: Áp dụng Bảng 1.2 Mục I Phụ lục sổ 6

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đường Quốc lộ 9

Đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Nguyễn Tri Phương.

la

Đường Quốc lộ 9

Đoạn từ cầu A Trùm đến giáp đường Kim Đồng;

lc

Đường Quốc lộ 9

Nguyễn Tri Phươngđển Giáp cửa khấu Lao Bảo

lc

Đường Trần Hưng Đạo

Đoạn từ Quôc lộ 9 đên giáp Quôc lộ 9;

Ib

Đường Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Phan Bội Châu;

Ib

Đường Nguyễn Huệ

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Quý Đôn;

lc

Đường Nguyễn Huệ

Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đên giáp đường Lê Thế Tiết.

Id

Đường Trần Phú

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp Quốc lộ 9.

lc

Đường Trần Mạnh Quỳ

Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Ngô Quyền.

2a

Đường Phạm Văn Đồng

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết.

2c

Đường Lê Quý Đôn

Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đền giáp đường Nguyễn Huệ.

2b

Đường Lê Quý Đôn

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Hoàng Hoa Thám.

2c

Các đoạn đường của khu đấu giá đất thuộc khu KT- TM đặc biệt Lao Bảo.

2b

Đường Hoàng Diệu

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.

2c

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đường Mai Thúc Loan

Đoạn từ Quốc lộ 9 đển đường Ngô Quyền.

2d

Đường Ngô Quyền

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Phan Bội Châu.

3a

Đường Lê Hồng Phong

Từ đường Hoàng Diệu đến giáp nhà bà Đặng Thị Ngọc Hân và trạm điện 110KV.

3a

Đường Lê Hồng Phong (nối dài)

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp thửa đất số 71, tờ bản đồ số 11 và hết thửa đất sổ 35, tờ bản đồ số 11.

3c

Đường Bạch Đằng

Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Phan Bội Châu.

3b

Đường Hoàng Hoa Thám

Đoạn từ đường Phan Bội Châu đến giáp đường Lê Thế Tiết.

3b

Đường Hoàng Hoa Thám

Từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn.

3e

Đường Lê Thế Tiết

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa đất số 171 (hết thửa đất nhà bà Nguyễn Thị Ninh), tờ bản đồ số 31 và thửa 228 (hết thửa đất ông Nguyễn Chí Tuệ), tờ bản đồ số 31.

3b

Đường Lê Thế Tiết

Đoạn từ thửa số 170, tờ bản đồ số 31 và thửa đất sổ 229, tờ bản đồ số 31 đến hết thửa đất số 46, tờ bản đồ số 29 và thửa số 66, tờ bản đồ số 29.

3e

Đường Phan Bội Châu

Từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Lý Thườnệ Kiệt.

3c

Đường Tôn Đức Thắng

Từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.

3c

Đường Huyền Trân Công Chúa

Từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thể Tiết.

3c

Đường Cù Bai

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.

3c

Đường Lê Thế Hiểu

Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.

3d

Đường Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp nghĩa trang thị trấn Lao Bảo.

3d

Đường Nguyễn Chí Thanh

Từ đường Quốc lộ 9 đen Nguyễn Tri Phương.

3d

Đường Kim Đồng

Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong.

3d

Đường Lý Thái Tổ

Đoạn từ Công ty Hùng Lương đển giáp đường Lê Hồng Phong.

3d

Đường Cao Thắng

Đoạn từ đường Kim Đồng đến giáp đường Ngô Gia Tự.

3d

Đường Nguyễn Trường Tộ

Đoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông.

3e

Đường Nguyễn Gia Thiều

Từ đường Hải Thượng Lãng Ông đến giáp đường Lý Thái Tổ (đất ông Phan Thanh Khương).

3d

Đường Nguyễn Gia Thiều

Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông.

4a

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đường Tố Hữu

Giáp đường Thạch Hãn đến hết thửa đất sồ 102 (hết sân bóng đá Linh Dương), tờ bản đồ số 38 và thửa đất sổ 65 (hểt thửa đất ông Nguyễn Khắc Sở), tờ bản đồ số 38.

3e

Đường Tố Hữu nổi dài

Từ đất Nghĩa Địa Tân Kim đến giáp đường Vành Đai.

4a

Đường tuyến 1 (Khu tái định cư Lao Bảo-Tân Thành)

Đoạn từ Hoàng Diệu đến cầu vào Khu tái định cư Lao Bảo - Tân Thành.

3d

Đường Hữu Nghị

Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết.

4a

Đường Ngô Gia Tự

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Hải Thượng Lãn Ông.

4b

Đường Lê Lai

Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Văn Huân.

4a

Đường Lê Lai

Đoạn từ đường Lê Văn Huân đến giáp đường Hồng Chương.

4b

Đường Thạch Hãn

Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Quý Đôn.

4a

Đường Thạch Hãn nối dài

Đoạn từ giáp đường Bạch Đằng đển đường Cao Bá Quát.

4b

Đường Huỳnh Thúc Kháng

Đoạn từ đường Hữu Nghị đến giáp đường Nguyễn Huệ.

4a

Đường khóm Xuân Phước

Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa (ông Nguyễn Thi) đến giáp đường Phạm Văn Đồng (Đất ông Hùng).

4a

Đường Nguyễn Thiện Thuật

Giáp đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Lai.

4a

Đường Hồ Bá Kiện

Đoạn từ giáp đường Hoàng Hoa Thám đến hết thửa đất số 219 (hết thửa đất bà Lê Thị Hồng Lan), Tờ bản đồ sổ 30 và thửa đất số 183 (hết thửa đất bà Trần Thị Như Ánh), tờ bản đồ so 30.

4a

Đường Cao Bá Quát

Đoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến giáp đường Thạch Hãn noi dài.

4a

Đường Đặng Tất

Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ.

4a

Đường Đặng Tất

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ và đển hết thửa đất số 169, tờ bản đồ số 31 và thửa đất sổ 138, tờ bản đồ sổ 31.

4c

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa đất số 240, tờ bản đồ số 25 và thửa đất sổ 241, tờ bản đo số 25.

4b

Đường khóm Trung 9

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa đất số 25, tờ bản đồ số 25 và thửa số 24, tờ bản đồ sổ 25.

4b

Đường Phan Đăng Lưu

Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đển giáp đường Thạch Hãn.

4b

Đường Lê Chưởng

từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Thị

4b

Tên đưòng

Đoạn đường

Loại đường

Minh Khai.

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Từ Quốc lộ 9 đến ngã ba khóm Khe Đá.

4b

Đường Nguyễn Hữu Đồng

Đoạn từ thửa đất số 316, tờ bản đồ số 33 đến hểt thửa đất số 19, tờ bản đồ sổ 42.

4c

Đường Đặng Văn Ngữ

Đoạn từ Nguyền Hữu Đồng đến giáp đất hết thửa đất số 156, tờ bản đồ số 34 và thửa đất số 10, tờ bản đồ sổ 41.

4c

Đường Trần Quý Cáp

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết thửa 98, tờ bản đồ số 34 và thửa đất số 120, tờ số 34.

4b

Đường Ông ích Khiêm

Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến giáp đường Hoàng Diệu.

4b

Đường Nguyễn Tự Như

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Thạch Hãn.

4b

Đường Lê Văn Huân

Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến hết thửa số 01 (hết thửa đất bà Trần Thị Thu Huyền), Tờ bản đồ địa chính so 38.

4b

Đường nội khóm Tân Kim (Kiệt Hoàng Hoa Thám)

Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường vành đai.

4b

Đường Đào Duy Anh

Đoạn từ Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn nối dài;

4c

Đường Phùng Hưng

Đoạn từ Lê Thế Tiết đến đường vành đai;

4c

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đoạn từ Lê Thế Tiết đến Giáp đường Lê Văn Huân.

4b

Đường Trần Thị Tâm

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai

4c

Đường Phan Huy Chú

Đoạn từ Huỳnh Thúc Kháng đến giáp thửa đất số 129, tờ bản đồ số 32 và thửa đất số 108, tờ bản đồ số 32.

4c

Đường nội khóm Trung 9

Đoạn từ đường Quốc lộ 9 (nhà ông Dần) đến giáp đường Phạm Văn Đồng

4c

Đường Khóa Bảo

Đoạn từ Hồ Bá Kiện đến đường Hồng Chương.

4c

Đoạn đường nội khóm

Vĩnh Hoa

Từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyền Hữu Đồng.

4c

Đường Hồng Chương

Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Thạch Hãn noi dài.

4c

Đường Nguyễn Công Trứ

Đoạn từ Lê Thể Tiết đến đường vành đai.

4d

Đường Đoàn Bá Thừa

Đoạn từ thửa đất số 02, tờ bản đồ số 30 đến giáp thửa đất số 28, tờ bản đồ 29 và thửa đất số 43, tờ bản đồ 29.

4d

Đường nội khóm Cao Việt

Đoạn từ Lê Quý Đôn đến giáp thửa đất số 137, tờ bản đồ 31 và thửa đất số 138, tờ bản đồ 31.

4d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

- Mặt cẳt từ 25m trở lên:

3c

- Mặt cắt từ 15m đến dưới 25m:

3d

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 15m:

4a

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

4b

- Mặt căt từ 3m đên dưới 6m:

4c

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 25m trở lên:

3d

- Mặt cắt từ 15m đến dưới 25m:

4a

- Mặt cắt từ 8m đển dưới 15m:

4b

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

4c

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

4d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tể hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lê đường theo hiện trạng) và được tính băng trung bình mặt căt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ỏ’ nông thôn:

  1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục sổ 06
  • Khu vực 2:
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp xã Tân Thành đến hết đất ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp;
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và hết đất ông Võ Văn Đức, thôn Tân Tài đến hết đất ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận.
  • Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà đến điểm giáp thị trấn Khe Sanh.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ đất bà Nguyễn Thị Giao Linh và ông Trần Cam đển hết đất hộ bà Hồ Thị Lý và đường thôn.
  • Khu vực 3:
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp thị trấn Lao Bảo đến điểm giáp xã Tân Long.
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đất hộ ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận đến điểm giáp xã Tân Long; các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và đất hộ ông Nguyễn Văn Đức, thôn Tân Tài đến điểm giáp xã Tân Liên.
  • Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ xã Tân Lập đến điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà, thôn Tân Hòa.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm giáp đất bà Nguyễn Thị Giao Linh và ông Trần Cam đến hết Trạm sửa chữa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 và ông Trần Mậu Thắng; Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết đất hộ bà Hồ Thị Lý và đường thôn đến hết Hạt quản lý đường bộ Hồ Chí Minh (nhánh Tây).
  • Khu vực 4:
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ đất hộ ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp đến điểm giáp xã Tân Lập; các thửa đất dọc Tỉnh lộ 586 đoạn từ hết nhà ông Đỗ Tuấn Anh và ông Mai Chiếm Hữu, thôn Long Hợp đến giáp cầu La La;
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất dọc đường đi vào Khu Công nghiệp đoạn từ Quốc lộ 9 đi đến ngã ba đường vào nghĩa địa Tân Thành
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9 đến Kml; Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ điểm giáp thị trấn Khe Sanh đến hết nhà ông Lê Hy và ông Trần Văn Tự.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Trạm sửa chữa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 đến hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn cổ Nhổi; Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hểt ranh giới thửa đất Doanh nghiệp tư nhân Đình Tàu đển giáp xã Hướng Linh.
  • Xã Hướng Lập: Đường Hồ Chí Minh từ cầu Sê Băng Hiêng đến hết thôn Cha Ly.
  • Khu vực 5:
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Kml (đất hộ ông Nguyễn Lộc) đến giáp xã Hướng Tân.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm giáp xã Tân Hợp, thị trấn Khe Sanh đến điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ đoạn từ điểm hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn cổ Nhổi đến hết ranh giới thửa đất Doanh nghiệp tư nhân Đình Tàu.
  • Khu vực 6:
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn đến điểm giáp xã Hướng Linh.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết Hạt quản lý đường bộ Hồ Chí Minh (nhánh Tây) đến giáp xã Hướng Việt.
  • Xã Hướng Việt: Các thửa đất dọc tuyến đường mòn Hồ Chí Minh đoạn từ cổng chào xã Hướng Việt đến hết trụ sở ƯBND xã Hướng Việt và Trường THCS Hướng Việt; Các thửa đất dọc đường mòn Hồ Chí Minh (từ ngã ba đi Cửa khẩu phụ Tà Rùng) đến hết đất cửa khẩu phụ Tà Rùng; các thửa đất dọc đường trung tâm xã từ cầu Ngầm, xã Hướng Việt đen hết đất hộ ông Hồ Ra Long và đường thôn.
  • Xã Hướng Lập: Đường Hồ Chí Minh còn lại. Đất nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng Bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 06
  • Khu vực 1:

+ Xã Tân Long: Các thửa đất dọc Tỉnh lộ 586, đoạn từ ngã ba Tân Long đi đến hết nhà ông Đỗ Tuấn Anh và ông Mai Chiếm Hữu, thôn Long Hợp.

+ Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường đi Hướng Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến hết Trường PTTH Hướng Phùng và đất hộ ông Trương Thanh Lành.

  • Khu vực 2:

+ Xã Hướng Phùng: Các vị trí dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến giáp cầu khe Trùm, thôn Doa Cũ.

  • Khu vực 3:
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc trục đường chính đi thôn Xi Núc, từ Quốc lộ 9 đến giáp suối Long Phụng.
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc trục đường chính đi suối La La, từ Quốc lộ 9 đến giáp suối La La.
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường trung tâm xã, đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết đất ông Nguyễn Quốc và hộ ông Lê Toàn; Các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ giáp đất ông Nguyễn Thành và ông Nguyễn Sơn đển hết đất ông Dương Tường và Trường Trung học cơ sở Tân Hợp.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc trục đường chính đoạn từ giáp đường Hồ Chí Minh đến hết Trường THCS xã Hướng Phùng.
  • Xã Thuận: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ nhà ông Nguyễn Dương Tài và ông Lê Đức Sơn đến hết nhà ông Nguyễn Chiến Hào và tường rào phía ngoài của Nhà máy sắn; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ giáp cây xăng Ngọc Anh và ông Hồ Xa Cách đến giáp nhà ông Pả Cưp và ông Pả Mướt; Các thửa đất dọc đường từ xã Thuận đi xã Hướng Lộc đoạn từ ngã ba xã Thuận đến hết đất của ông Nguyễn Cao Kỳ và bà Lê Thị Mai.
  • Xã A Dơi: Tỉnh lộ 586 qua thôn Hợp Thành, thôn p răng Xy, thôn Princ từ Km23 đến Km24.
  • Khu vực 4:
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Hà, bản Lệt; Các thửa đất còn lại.
  • Xã Tân Long: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Xi Núc còn lại; Các thửa đất còn lại.
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc đường trung tâm xã đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Đăng Cả và ông Nguyễn Đình Liệu, thôn Tân Sơn đến giáp Quốc lộ 9 (nhà ông Hoàng Văn Dũng và bà Lê Thị Vân, thôn Tân Thuận).
  • Xã Tân Liên: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Cheng; Các thửa đất còn lại.
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường trung tâm xã (thôn Tân Xuyên) đoạn từ hết đất ông Nguyễn Quốc và hộ ông Lê Toàn đến hết đất ông Lê Văn Tâm và ông Lê Bình.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Phùng: Các vị trí dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ cầu khe Trùm, thôn Doa Củ đến đến cầu khe Cà Lăm, thôn Hướng Độ (giáp ngã ba đi cửa khẩu phụ Cheng).
  • Xã Thuận: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ cầu La La đến giáp nhà ông Nguyễn Dương Tài và ông Lê Đức Sơn; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ hết nhà ông Nguyễn Chiến Hào và tường rào phía ngoài của Nhà máy sắn đen giáp cây xăng Ngọc Anh và ông Hồ Xa Cách; Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ giáp nhà ông Pả Cưp và ông Pả Mướt đến giáp xã Thanh.
  • - Xã A Túc: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm giáp xã A Xing đến điểm hết đất hộ ông Hồ Minh Tuấn (Ăm Tâm) và đường đi xã Xy; Các thửa đất dọc đường đi thôn A Sau đoạn từ điểm giáp Tỉnh lộ 586 đến điểm hết đất hộ ông Hồ Minh Tuấn (Ám Tâm) và đường đi xã Xy.
  • Xã A Xing: Các thửa đất dọc trục đường chính đoạn từ đất hộ ông Hồ Văn Kheng (Ăm Dưi) và Nghĩa địa, thôn A Tông đến hết đất hộ ông Côn Xuôi, thôn Tăng Quan.
  • Xã A Dơi: Tỉnh lộ 586 qua thôn Princ, A Dơi Cô từ Km25 đến Km25; Tỉnh lộ 586 qua A Dơi Cô, A Dơi Đớ từ Km25 đến Km28.
  • Xã Ba Tầng: Tỉnh lộ lìa 586 (từ giáp xã A Dơi đến hết xã Ba Tầng)
  • Xã A Túc: Tỉnh lộ lìa 586
  • Xã Hướng Linh: Các thửa đất dọc các trục đường chính.
  • Xã Hướng Lộc: Các thửa đất dọc các trục đường chính.
  • Các xã còn lại: Các thửa đất dọc trục đường chính của xã.
  • Khu vực 5:
  • Xã Tân Lập: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
  • Xã Tân Hợp: Các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ giáp đất ông Hoàng Đức Long và Trường Mầm non Tân Hợp đến hết đất ông Nguyễn Mạnh và đường thôn.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất dọc trục đường chính của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất dọc đường ra Cửa khẩu phụ đoạn từ ngã ba thôn Hướng Độ đến hết trạm Biên phòng Cheng; các thửa đất dọc đường đi thôn Phùng Lâm đoạn từ đường biên giới Hướng Phùng đi Lao Bảo đến ngã ba đi thôn Hướng Hải; Các thửa đất dọc đường đi từ cầu tràn, thôn Phùng Lâm đến giáp đường Hồ Chí Minh; Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường nông thôn xã Hướng Phùng còn lại.
  • Xã Thuận: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường vào các thôn, bản còn lại.
  • Xã A Túc: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường còn lại.
  • Xã Thanh: Đường Tỉnh lộ 586 từ giáp ranh giới xã Thuận đến Kml4; Đường Tỉnh lộ 586 từ Kml4 đến cầu Tràn - Khe Ta Bia; Đường Tỉnh lộ 586 từ cầu Tràn - Khe Ta Bia đến giáp ranh giới xã A. Xing; Đường Quốc phòng.
  • Xã A Dơi: Đường liên thôn Qua Thôn p răng xi, Proi, Tân Hải, Trung Phước; Đường liên thôn Qua Trung Phước, Phong Hải; Đường liên thôn qua princ; Đường liên thôn qua cả Thôn Princ và Xa Doan.
  • Khu vực 6:
  • Xã Tân Thành: Các thửa đất còn lại của bản Hà, bản Lệt và các thửa đất thôn Xa Rương (xã Hướng Tân).
  • Xã Tân Long: Các thửa đất còn lại của bản Xi Núc và bản Làng Vây.
  • Xã Tân Lập: Các thửa còn lại của bản cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
  • Xã Tân Liên: Các thửa còn lại của bản Cheng.
  • Xã Tân Họp: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Tân: Các thửa đất thôn Cu Vơ và các thửa đất còn lại của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
  • Xã Hướng Phùng: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Thuận: Các thửa đất còn lại.
  • Xã A Túc: Các thửa đất còn lại.
  • Xã A Xing: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Việt: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Thanh: Các thửa đất còn lại.
  • Xã A Dơi: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Ba Tầng: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Húc: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Lập: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Linh: Các thửa đất còn lại.
  • Xã Hướng Lộc: Các thửa đất còn lại.
  • Các xã còn lại: Các thửa đất còn lại
  • . Phân vị trí đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây hàng năm tại thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo.
  • Vị trí 2: Đổi với đất trồng cây hàng năm khác trong khu dân cư, đất lúa nước tại các xã.
  • Vị trí 3: Đối với đất tương đối bằng phẳng (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đối với đất không bằng phang (trên 12° đến 25°).
  • Vị trí 5: Đối với đất có độ dốc tương đối (trên 25°). Đất trồng cây lâu năm:
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây lâu năm tại thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo.
  • Vị trí 2: Đối với đất trồng cây lâu năm nằm trong khu dân cư tại các xã.
  • Vị trí 3 : Đối với đất tương đối bàng phang (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đổi với đất không bằng phang (trên 12°). Đất trồng rừng sản xuất xã miền núi:

+ Vị trí 2: Áp dụng trên địa bàn toàn huyện.

  1. Đất nuôi trồng thủy sản xã miền núi:
  1. Vị trí 2: Đất có đầu tư xây dựng kiên cố.
  2. Vị trí 3: Đất có đầu tư xây dựng bán kiên cố.
  3. Vị trí 4: Đất không có đầu tư xây dựng kiên cố.
  4. Vị trí 5: Đất tận dụng khe suối.

Phụ lục VII

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐÁT
  2. Đất thị trấn Krông Klang:

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

la

3.000

1.050

780

600

Ib

2.700

945

702

540

lc

2.400

840

624

480

Id

2.100

735

546

420

2a

1.860

651

484

372

2b

1.620

567

421

324

2c

1.380

483

359

276

2d

1.140

399

296

228

3a

960

336

250

192

3b

780

273

203

156

3c

600

210

156

120

3d

420

147

109

84

4a

360

126

94

72

4b

300

105

78

60

2. Đơn giá đất ỏ’ tại nông thôn: 2.1. Đất ỏ' xã miền núi:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

250.000

220.000

200.000

180.000

100’000

2

220.000

200.000

180.000

160.000

80.000

3

200.000

180.000

160.000

140.000

70.000

4

180.000

160.000

140.000

120.000

60.000

2.2. Đất ỏ’ tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

1.0Ó0.000

800.000

7Ó0.000

650.000

2

800.000

700.000

650.000

600.000

3

700.000

650.000

600.000

550.000

4

650.000

600.000

550.000

500.000

  1. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐÁT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐÁT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn

Kiệt 1 Lê Duẩn đến Ngã ba Hai Bà Trưng

la

Lê Duẩn

Đoạn từ ngã ba vào đường Nguyễn Tất Thành đến Kiệt 1 Lê Duẩn

Ib

Lê Duẩn

Ngã ba Hai Bà Trưng đến ngã ba giáp đường Nguyễn Chí Thanh.

Ib

Lê Duẩn

Đoạn giáp ngã ba vào đường Nguyễn Tẩt Thành đến cầu Sa Mưu

Id

Lê Duẩn

Câu Sa Mưu đên câu Giêng.

2a

Lê Duẩn

Đoạn giáp đường Nguyễn Chí Thanh đến cầu Calu

2c

Lê Duẩn

Cầu Calu đến cầu Khe Xôm.

2d

Lê Duẩn

Đoạn từ cầu Giêng đến giáp ranh xã Hướng Hiệp. , . .

2d

Hùng Vương

Đoạn giáp đường Lê Duẩn đến cẩu San Ruôi.

lc

Hùng Vương

Đoạn từ cầu San Ruôi đến cẩu X.

2c

Hùng Vương

Đoạn từ cầu X đến giáp ranh xã Mò 0.

3d

Nguyễn Huệ

Đoạn giáp đường Lê Duẩn đến ngã tư giáp đường Bùi Dục Tài.

2b

Nguyễn Huệ

Đoạn từ ngã tư giáp đường Bùi Dục Tài đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh.

2c

Ngô Quyền

Đoạn giáp đường Lê Duấn đến ngã tư giáp đường Bùi Dục Tài.

2c

Ngô Quyền

Đoạn giáp ngã tư đường Bùi Dục Tài đển giáp đường Nguyễn Chí Thanh.

2d

Nguyễn Chí Thanh

Đầu đường đến Cuối đường

2d

Nguyễn Tất Thành

Đoạn giáp đường Lê Duẩn đến thửa đất số 367, tờ bản đồ số 11

2d

Nguyễn Tất Thành

Đoạn từ cống thoát nước liền kề thửa đất số 367, tờ bản đồ sổ 11 đến giáp đường Hùng Vương

3a

Bùi Dục Tài

Đầu đường đến Cuối đường

3a

Kiệt 1 Hùng Vương

Đâu đường đên Cuôi đường

3a

Lê Lợi

Đoạn giáp đường Lê Duấn đển giáp đường Trần Hoàn.

3a

Lê Lợi

Từ ngã 3 giáp đường Trần Hoàn đến thửa đẩt số 503, tờ bản đồ số 11

3b

Nguyễn Du

Đầu đường đen cuối đường

3a

Kim Đông

Đầu đường đến Cuối đường

2d

Hai Bà Trưng

Đoạn giáp đường Lê Duấn đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh

2d

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Kiệt 01 Lê Duẩn.

Đẩu đường đển Cuối đường

3b

Trần Phú

Đầu đường đến Cuối đường

3b

Huyền Trân Công Chúa

Đầu đường đến Cuối đường

3b

Trần Hoàn

Đầu đường đển cuối đường

3b

Nguyễn Hoàng

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ thửa đất số 353, tờ bản đồ số 11 đến hết đường.

3a

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ ngã 3 giáp đường Lê Lợi đến hết đường

4a

Kiệt 1 Trần Hưng Đạo

Đầu đường đển Cuối đường

3a

Kiệt 2 Trần Hưng Đạo

Đầu đường đến Cuối đường

3a

Kiệt 3 Trần Hưng Đạo

Đâu đường đên Cuôi đường

3a

Điện Biên Phủ

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Nguyễn Trãi

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Phan Bội Châu

Đâu đường đên Cuôi đường

3d

Tố Hữu

Đầu đường đển Cuối đường

4a

Kiệt 2 Hùng Vương

Đầu đường đến Cuối đường

4a

Các đoạn đường còn lại có mặt căt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cẳt từ 20m trở lên:

3a

- Mặt cắt từ 13m đến dưới 20m:

3b

- Mặt cẳt từ 8m đến dưới 13m:

3c

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

3d

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

4a

- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xểp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có'tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xểp loại như sau:

- Mặt cắt từ 20m trở lên:

3b

- Mặt căt từ 13m đên dưới 20m:

3c

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:

3d

- Mặt cẩt từ 6m đến dưới 8m:

4a

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

4b

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cẳt thực tể hiện có (bao gồm cả phẩn trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đàu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ở nông thôn: 2.1. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp

dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 07

- Khu vực 1:

+ Đường Hồ Chí Minh (đoạn qua xã Tà Rụt): Đoạn từ thửa đất sổ 35, tờ bản đồ sổ 32; đến hết thửa số 59, tờ bản đồ số 36.

+ Đường Hồ Chí Minh (đoạn qua xã A Ngo): Đoạn từ Trạm quản lý điện La lay (thửa đất số 442, tờ bản đồ số 15) đến hết thửa đất số 21, tờ bản đồ số 19.

- Khu vực 2:

  • Quốc lộ 9 (đoạn qua xã Hướng Hiệp): Đoạn giáp ranh Thị trấn Krông Klang đến hết thửa đất sổ 9, tờ bản đồ số 39 (khu gia đình Kho KC 84).
  • Quốc lộ 9 (đoạn qua xã Đakrông): Đoạn từ cây xăng cầu treo Đakrông đến hết đất Bưu điện văn hóa xã Đakrông.
  • Đường Hồ Chí Minh (đoạn qua xã Đakrông): Đoạn giáp cầu treo đến hết thửa đất số 27, tờ bản đồ số 25.
  • Khu vực 3:
  • Xã Hướng Hiệp : Là các thửa đất mặt tiền giáp Quốc lộ 9 (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách khu vực 2 (về 2 phía) không quá 600 mét.
  • Xã Đakrông: Là các thửa đất mặt tiền giáp Quốc lộ 9 hoặc giáp đường Hồ Chí Minh (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách khu vực 2 (về 2 phía) không quá 60 mét.
  • Xã A Bung: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh hoặc giáp Quốc lộ 15D (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh) cách đường vào UBND xã (về 2 phía) không quá 60 mét.
  • Các xã Húc Nghi, Tà Long: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quổc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách UBND xã (về 2 phía) không quá 60 mét.
  • Các xã: Tà rụt, A Ngo: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh hoặc giáp Quốc lộ 15D (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh). Cách khu vực 1 không quá 60 mét.
  • Khu vực 4:

+ Các thửa đất còn lại dọc Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh.

2.2. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 7

  • Khu vực 1:

+ Xã Hướng Hiệp: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Xã Đakrông: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc liền kề khu du lịch cộng đồng thôn Ka Lu.

+ Các xã: Tà rụt, Húc Nghi, Tà Long: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Các xã: A Ngo, A Bung: Các thửa đất nằm trên các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã);

+ Các xã: Ba lòng, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Mò Ó: Là các thửa đất mặt tiền giáp đường tỉnh 588a, nằm tại trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở ƯBND xã).

  • Khu vực 2:

+ Xã Hướng Hiệp: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Xã Đakrông: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cẳt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở ƯBND xã) hoặc liền kề khu du lịch cộng đồng thôn Ka Lu.

+ Các xã: Tà rụt, Húc Nghi, Tà Long: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cẳt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Các xã: A Ngo, A Bung: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở ƯBND xã).

+ Các xã: Ba lòng, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Mò Ó: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).

+ Các xã: A Vao, Ba Nang: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, nằm trong khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã)

  • Khu vực 3:

+ Quốc lộ 15D: Đoạn từ ngã ba La Lay đến hết thửa đất số 74 tờ bản đồ số 19).

  • Khu vực 4:

+ Xã A Vao, Ba Nang: Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, nằm tiếp sau phần đất khu vực 2.

+ Các vị trí còn lại của các xã: Hải Phúc, Ba Lòng, Hướng Hiệp, Triệu Nguyên, Mò Ó, Đakrông, Tà Rụt, A Ngo và A Bung.

  • Khu vực 5:

+ Các vị trí còn lại của các xã: Tà Long, Húc Nghi, Ba Nang và A Vao.

3. Phân vị trí đất nông nghiệp:

  1. Đất trồng cây hàng năm
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây hàng năm tại thị trấn Krông Klang.
  • VỊ trí 2: Đối với đất trồng cây hàng năm khác trong khu dân cư, đất lúa nước tại các xã.
  • Vị trí 3: Đối với đất tương đổi bằng phang (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đối với đất không bằng phang (trên 12° đến 25°).
  • Vị trí 5: Đối với đất có độ dốc tương đối (trên 25°). Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất:
  • Vị trí 1: Toàn bộ đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất tại thị trấn Krông Klang.
  • Vị trí 2: Đối với đất trồng cây lâu năm nằm trong khu dân cư tại các xã.
  • Vị trí 3: Đổi với đất tương đối bằng phảng (dưới 12°).
  • Vị trí 4: Đổi với đất không bằng phang (trên 12°). Đất trồng rừng sản xuất xã miền núi:

+ Vị trí 2: Áp dụng trên địa bàn toàn huyện.

  1. Đất nuôi trồng thủy sản xã miền núi:
  1. Vị trí 2: Đất có đầu tư xây dựng kiên cố.
  2. Vị trí 3: Đất có đầu tư xây dựng bán kiên cổ.
  3. Vị trí 4: Đất không có đầu tư xây dựng kiên cố.
  4. VỊ trí 5: Đất tận dụng khe suối.

Phụ lục VIII

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT vẰ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38 /2019/NQ-HĐND

Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐÁT
  2. Đất ở thị trấn Cam Lộ:

Loại đường phổ

Vị trí 1

VỊ trí 2

VỊ trí 3

Vị trí 4

la

3.264

1.142

849

653

Ib

2.938

1.028

764

588

lc

2.611

914

679

522

Id

2.285

800

594

457

2a

1.958

685

509

392

2b

1.632

571

424

326

2c

1.306

457

339

261

2d

979

343

255

196

3a

816

286

212

163

3b

653

228

170

131

3c

490

171

127

98

3d

326

114

85

65

2. Đơn giá đất tại nông thôn: 2.1. Đất xã đồng bằng:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

900.000

600.000

360.000

180*000

80.000

2

540.000

360.000

216.000

108.000

60.000

3

315.000

210.000

126.000

63.000

50.500

4

225.000

150.000

90.000

45.000

35.500

2.2. Đất ỏ’ xã trung du:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

280.000

130.000

105.000

96.000

2

182.000

84.500

68.250

60.250

3

140.000

65.000

52 500

48.500

4

106.400

49.400

39.900

33.000

2.3. Đất ở xã miền núi:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

600.000

300.000

200.000

100.000

70.000

2

360.000

180.000

100.000

70.000

50.000

3

210.000

105.000

70.000

52.000

40.000

4

150.000

75.000

50.000

38.000

30.000

2.4. Đất tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Đơn vị tính: đông/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

1.800.000

1.200*000

720’000

420’000

250.000

2

630.000

420.000

300.000

210.000

150.000

3

220.000

150.000

120.000

105.000

90.000

4

90.000

80.000

70.000

60.000

50.000

2.5. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

6.000.000

3'500.000

2.200.000

2

2.100.000

1 225.000

770.000

3

1.560.000

910.000

300.000

4

1.200.000

700.000

105.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐÁT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM Lộ

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đường 02/4

Đoạn từ phía Tây cẩu Nghĩa Hy đến Km 14+50 Quốc lộ 9 (giáp địa giới xã Cam Thành).

la

Đường 02/4

Đoạn từ cẩu Tân Trúc đến cẩu Nghĩa Hy.

Ib

Nguyễn Huệ

Đoạn từ km 12+470 Quốc lộ 9 (đồn Công an thị trấn) đến giáp đường cần Vương

lc

Nguyễn Hữu Thọ

Đoạn từ Km 13+300 Quốc lộ 9 vào khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đển giáp đường nội thị khu phổ Tây Hòa-An Hưng - Giao tuyến dọc kè sông Hiếu (hết đoạn đường bê tông nhựa)

lc

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ km 13+410 Quốc lộ 9 (Công an huyện) đến giáp phía Nam mố cầu Cam Tuyền (bao gồm đoạn đường Nguyễn Tri Phương).

lc

Tôn Thất Thuyết

Đoạn nối đường Hàm Nghi qua nhà Văn hỏa sinh hoạt cộng đồng khu phổ 2 đến điểm giao nhau với đường Khóa Bảo

lc

Huỳnh Thúc Kháng

Đoạn từ Km 12+150 Quôc lộ 9 đên giáp Cân Vương

lc

Phan Bội Châu

Đoạn từ Km 13+700 Quốc lộ 9 (nhà bà Ngân) đến giáp đường cần Vương

Id

Hàm Nghi

Đoạn từ ngã tư Trung tâm Y tê (nhà bà Nhân) đi qua sân vận động - Nhà thi đấu thể thao - đến giáp đường Phan Bội Châu

Id

Lê Thế Tiết

Đoạn nổi đường Hàm Nghi qua nhà Văn hóa sinh

Id

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đường

hoạt cộng đồng khu phố 2 đến điểm giao nhau với đường Khóa Bảo.

Lê Thể Tiết

Đoạn từ nhà ông Thảo khu phố 2 đến giáp đường Cân Vương (nhà ông Ngoạn)

2a

Khóa Bảo

Đoạn từ Km 13+960 Quốc lộ 9 (tịnh xá Ngọc Lộ) đến giáp đường cần Vương

Id

Khóa Bảo

Đoạn từ đường cần Vương (nhà bà Phấn - khu phố An Hưng) đển giáp đường liên thôn Phước Tuyền- An Hưng.

2a

Hai Bà Trưng

Đoạn từ Km 13+410 (Bưu điện Cam Lộ) chạy theo hướng Tây Nam ra đến Quốc lộ 9 Km 13+790 (cây xăng - Công ty xăng dầu Quảng Trị)

Id

Đoạn đường cần vương nối Trần Phú

đoạn từ phía Nam cầu Đuôi đến ngã ba đường 02/4 (nhà bà Trâm, khu phố 4 - Thị trấn)

2a

Cần Vương

Đoạn từ ngã tư đường vào Khu Chính phủ CMLT đến ngã tư đường Nội thị (nhà ông Phúc - Giáp địa giới xã Cam Thành).

2a

Cần Vương

Đoạn từ ngã ba chợ Phiên (nhà ông Nguyên) đên ngã tư Nguyễn Hữu Thọ (khu Chính phủ Cách mạng lâm thời).

2a

Đường bao quanh hô sinh thái khu phổ 2

2a

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ Km 12+700 Quốc lộ 9 (Trường PTTH Cam Lộ) đến giáp đường cần Vương

2a

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ Km 12+350 Quốc lộ 9 đi qua Trạm xá thị trấn đến đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Côi)

2b

Dương Văn An

Đoạn từ Km 12+980 Quốc lộ 9 (nhà ông Quốc - Mỹ) đến giáp đường cần Vương

2b

Đường nội thị

Đường hai bên chợ Trung tâm thị trấn Cam Lộđến Đường hai bên chợ Trung tâm thị trấn Cam Lộ

2b

Lê Quý Đôn

Đoạn đường từ Km 12+800 Quốc lộ 9 đến nhà ông Quang

2b

Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ)

Đoạn đường từ Quốc lộ 9 (nhà ông Dũng - khu phố 1) đến nhà bà Thủy.

2b

Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ)

Đoạn từ nhà ông Tiến đi qua sau hội trường khu phổ 1 đen giáp đường Chế Lan Viên

2b

Tuyến đường nội thị

Vùng sụt lún có mặt căt nên đường từ 13m trở lên đến 16m đến Vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 13m trở lên đến 16m

2b

Lê Lợi

Đoạn từ Km 12+470 Quốc lộ 9 đến giáp phía Bắc cầu số 1 Nam Hùng.

2c

Lê Lợi

Đoạn từ phía Nam cầu số 1 Nam Hùng đến hết đường Lê lợi, kéo dài giáp đường WB2 thôn Nam Hùng

3b

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đuờng

Chế Lan Viên

Đoạn đường từ Km 12+930 Quốc lộ 9 (Hạt Kiểm lâm) đến đường Hai Bà Trưng

2c

Các tuyển đường bê tông vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 10-13m

2d

Đoạn đường Tỉnh lộ 15 (cũ): đoạn từ hàng rào phía Tây (hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Nguyên - khu phố Đông Định)

Đoạn từ hàng rào phía Tây (hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Nguyên - khu phố Đông Định)

2d

Lê Thể Hiểu

Từ nhà Bác sỹ Bảo đến nhà ông Tuất (giáp đường Nguyễn Huệ)

2d

Đường liên xã Cam Thành- ThỊ trấn Cam Lộ

Đoạn giáp đường Hai Bà Trưng đền giáp địa giới xã Cam Thành.

2d

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ nhà ông Hiền (Tây Hòa - thị trấn) đến giáp đường địa giới xã Cam Thành (nhà ông Nậu - An Hưng - thị trấn)

3b

Hai đoạn trên và dưới Chùa Cam Lộ: Đoạn giáp đường Cần Vương

Đoạn từ phía Tây Chùa Cam lộ đến giáp đường Ngô Quyền (đường cứu hộ cứu nạn thị trấn)

3b

Hai đoạn trên và dưới Chùa Cam Lộ: Đoạn giáp đường Cần Vương

Từ nhà ông Long đến giáp đường Ngô Quyền

3b

Các đoạn đưòng còn lại có mặt cãt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xêp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cẳt từ 20m trở lên:

2d

- Mặt căt từ 13m đên dưới 20m:

3a

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:

3b

- Mặt cẳt từ 6m đến dưới 8m:

3c

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

3d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 20m trở lên:

3a

- Mặt cẳt từ 13m đển dưới 20m:

3b

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:

3c

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

- Mặt cẳt từ 6m đến dưới 8m:

3d

- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:

3d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

  1. Khu vực đất ở nông thôn: Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.5 ở phần I
  • Khu vực 1:
  • Đoạn từ Bắc cầu Sòng đến Nam kênh mương thủy lợi xã Cam Thanh (hết ranh giới phía Bắc Cty TNHH Tâm Thơ).
  • Khu vực 2:
  • Quốc lộ 1: Đoạn từ bắc kênh mương thủy lợi xã Cam Thanh (hết ranh giới Cty TNHH Tâm Thơ) đến cổng toát nước Quốc lộ 1A (trước xưởng cưa Nam Việt).
  • Khu vực 3:
  • Quốc lộ 1: Đoạn từ cống toát nước Quốc lộ 1A (trước xưởng cưa Nam Việt) đến giáp địa phận xã Gio Quang, huyện Gio Linh. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.4 ở phần I

- Khu vực 1:

  • Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ giáp Quốc lộ 9 mới nối xã Cam Thủy và Cam Hiếu (điểm tường rào phía Tây HTX Thủy Đông) qua Ngã Tư Sòng đến điểm giao đường liên xã Cam An đi qua cổng chào thôn Kim Đâu.
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ Kml4 (từ đoạn tiếp giáp địa giới xã Cam Thành với TT Cam Lộ) đến hết ranh giới phía tây trường THCS Khóa Bảo.
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ cống Khe Mây (giáp phía Đông cây xăng Đức Phát) đến hết địa giới xã Cam Hiểu.
  • Đường nhánh Hồ Chí Minh: Đoạn từ (nhà ông Phúc - giáp địa giới TT Cam Lộ) đến giáp Quốc lộ 9 (ngã tư Cùa).
  • Khu vực 2:
  • Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ Bắc cầu Đuồi đến giáp Quốc lộ 9 mới nối xã Cam Thủy và Cam Hiếu (điểm tường rào phía Tây HTX Thủy Đông); Đoạn từ điểm giao đường liên xã Cam An đi qua cổng chào thôn Kim Đâu đến giáp đường Thanh Niên (nối qua TP Đông Hà).
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Mụ Hai đến cổng Khe Mây (giáp phía Đông cây xăng Đức Phát).
  • Quốc lộ 9D (đường tránh phía Nam TP Đông Hà): Đoạn từ ngã ba đường tránh (Thôn Vĩnh Đại, xã Cam Hiếu) đến giáp cầu Hồ số 7 (Phía Bắc tường rào Cụm công nghiệp Cam Hiếu).
  • Khu vực 3:
  • Quốc lộ 9D (đường tránh phía Nam TP Đông Hà): Đoạn từ cầu Hồ số 7 (Phía Bắc tường rào Cụm công nghiệp Cam Hiếu), đển giáp địa phận phường 4, TP Đông Hà.
  • Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ giáp đường Thanh Niên (nổi qua TP Đông Hà) đển giáp ranh giới xã Gio Quang.
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ hàng rào phía Tây trường Khóa Bảo đến đường vào K600.
  • Khu vực 4:
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào K600 đến cầu Đầu Mầu.
  • Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ ngã ba (An Mỹ - Tam Hiệp) đến giáp Phía Bắc hàng rào Nhà máy sắn An Thái.
  • Khu vực 5:
  • Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Đầu Mầu đến giáp ranh giới huyện Đakrông.
  • Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ giáp Phía Bắc hàng rào Nhà máy sắn An Thái đến giáp ranh giới huyện Gio Linh.
  • .3. Đất nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 ở phần A
  • Khu vực 1:

+ Đoạn đường nối từ QL9 mới (đi Cửa Việt) qua thôn Phi Thừa, xã Cam An đến Bắc Cầu Trắng (giáp địa phận Phường Đông Giang, TP Đông Hà).

  • Khu vực 2:

+ Đoạn đường liên xã Cam Thanh - Cam An (mới nâng cấp - mặt thảm nhựa): Từ thôn Phi Thừa đến điểm giao nhau với đường sắt, kể cả đoạn rẽ ra thôn Kim Đâu 4.

+ Tuyến đường liên xã Cam Hiếu - Cam Thủy: Từ thôn Trương Xá (nối với đường Hoàng Diệu) đi qua thôn Trương Xá đến hết ranh giới (quy ước) phía Tây thôn Mộc Đức.

  • Khu vực 3:

+ Đoạn đường gom quanh cầu vượt đường sắt xã Cam Thanh: Phía Bắc QL9: Từ nhà ông Tương đến nhà bà Táo; Phía Nam QL9: Từ kênh cầu Quan đến nhà ông Khánh.

+ Các trục đường khu vực Ngã Tư Sòng (gần TP Đông Hà): Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông (Trừ khu dân cư nằm phía Tây kênh T5); Các trục đường khu vực xóm Phường, thôn An Bình, xã Cam Thanh đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.

+ Tuyển đường liên xã Cam Hiếu - Cam Thủy: Từ điểm ranh giới (quy ước) phía Tây thôn Mộc Đức đi qua thôn Định Xá, Lâm Lang (xã Cam Thủy) đến giáp phía Nam kênh mương hồ Đá Lã; Các trục đường bê tông hóa thuộc vùng tái định cư thôn Bích Giang, xã Cam Hiếu.

  • Khu vực 4:

+ Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An (thuộc khu dân cư nằm phía Tây kênh T5) đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.

+ Các trục đường bê tông thuộc vùng tái định cư thôn Lâm Lang, xã Cam Thủy.

+ Các trục đường khu vực Ngã Tư Sòng (gần TP Đông Hà): Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường đất (Trừ khu dân cư nằm phía Tây kênh T5); Các trục đường khu vực xóm Phường, thôn An Bình, xã Cam Thanh đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường đất.

  • Khu vực 5:

+ Các vị trí còn lại trên địa bàn xã đồng bàng.

  • .4. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 ở phần I
  • Khu vực 1:

+ Đoạn đường đi vào khu phố Thiết Tràng: Từ kml 1 + 300- QL9 (nhà ông Nguyễn Thuận) đến giáp ngã tư (hội trường KP Thiết Tràng).

  • Khu vực 2:

+ Tuyến đường liên khu phố, thôn: Khu phổ Nam Hùng - Nghĩa Hy - Thiết Tràng, TT Cam Lộ và thôn Phan Xá, Cam Thành (thôn Phan Xá, Cam Thành thuộc xã miền núi nhưng cơ sở hạ tầng tương đương với khu phố Nam Hùng - Nghĩa Hy - Thiết Tràng, TT Cam Lộ).

  • Khu vực 3:

+ Tuyến đường liên xã Cam Thanh - Cam An (mới nâng cấp- mặt thảm nhựa): Từ điểm giao với đường sắt đi qua cổng chào thôn Mỹ Hoà đến hết thôn Mỹ Hòa.

  • Khu vực 4:

+ Các vị trí còn lại trên địa bàn xã trung du.

  • .5. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.3 ở phần I

- Khu vực 1:

  • - Đoạn đường đi vào thôn Phan Xá: Từ kml4 + 200- QL9 (nhà ông Hồ Công Trường) đến giáp cổng chào thôn Phan Xá, Cam Thành.
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ ngã tư Cùa (thôn Tân Trang, xã Cam Thành) đến Bắc cầu Cây Cui.
  • Khu vực 2:
  • Đoạn thuộc đường liên thôn Phước Tuyền - Tân Định, xã Cam Thành từ điểm nhà ông Nậu (giáp địa giới TT Cam Lộ) đến điểm Nhà bà Châu (thôn Tân Định).
  • Đoạn đường từ Km 14+450 Quốc lộ 9 đi qua đường nhánh HCM đến giáp tuyển đường liên thôn Tân Định - Phước Tuyền.
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ ngã ba đường lên đỉnh cao 241 đến cổng chào xã Cam Nghĩa.
  • Khu vực 3:
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ Nam cầu Cây Cui đến đến ngã ba đường lên đỉnh cao 241.
  • Tỉnh lộ 11: Đoạn từ cổng chào xã Cam Nghĩa đến ngã 3 tỉnh lộ 11 (trường tiểu học Lý Tự Trọng)
  • Đường An Mỹ - Bản Chùa: Đoạn từ giáp Quốc lộ 9 mới (cổng chào thôn An Mỹ) đi qua Ngã ba An Mỹ (nhà bà Chanh - Thình) đển Ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường WB 2).
  • Đường An Mỹ - Bản Chùa: Đoạn Từ Ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường WB 2) đi qua thôn An Thái, Xuân Mỹ, Tân Hiệp đến cuối thôn Đâu Bình 2.
  • Đoạn đường WB2: Từ ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường An Mỹ - Bản Chùa) đi qua thôn Ba Thung, Đâu Bình 1, đến trường Tiểu học Kim Đồng, xã Cam Tuyền.
  • Đoạn đường: Từ Bắc cầu Cam Tuyền đến giáp đường WB2 lên UBND xã Cam Tuyền.
  • Đoạn đường đi vào thôn Phường Cội: Từ km 16 Quốc lộ 9 đi vào làng Phường Cội đến giáp nghĩa địa xã Cam Thành.
  • Đoạn đường đi vào Cty Thiên Tân: Nổi từ Quốc lộ 9 vào đến ngầm Thiên Tân.
  • Đoạn đường liên thôn xã Cam Nghĩa: Nối từ tỉnh lộ 11 (nhà ông Quang) đi qua Cam Lộ Phường dọc theo đường nhựa đến giáp tỉnh lộ 11.
  • Đoạn đường liên xã: Từ ngã 3 tỉnh lộ 11 (trường tiểu học Lý Tự Trọng) đi lên đỉnh 241 ra Quốc lộ 9 (cầu Đầu Mầu).
  • Các đoạn đường còn lại đã được bê tông nhựa trên địa bàn xã miền núi (Trừ Tỉnh lộ 11).
  • Khu vực 4:
  • Các trục đường ven thị trấn Cam Lộ bao gồm các thôn: Thôn Tân Định, Tân Trang và Ngô Đồng thuộc xã Cam Thành, áp dụng đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.
  • Các đoạn đường còn lại đã được láng nhựa trên địa bàn xã miền núi (Trừ Tỉnh lộ 11).
  • Đường liên xã: Đoạn từ ranh giới phía Tây đất thổ cư Bà Châu đi qua thôn Tân Mỹ, thôn Quật Xá ra Quốc lộ 9 (đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn phục vụ dân sinh).
  • Khu vực 5:
  • Các vị trí còn lại các xã miền núi
  1. Đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, trung du, miền núi: Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:
  • Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại. Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:
  • Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.
  • Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

Phụ *MC IX

BẢNG Gvà phân loại đường phố, vị trí V V^^^Ra^Iàn huyện triẹu phong (^Ỉ^ỀÍè^heo Nghị quỳết số 38/2019/NQ-HĐND Ngay/ỹ&Ậfárígì2 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Loại đường phố

VỊ trí 1

VỊ trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

la

4.000

1.400

1.040

800

Ib

3.600

1.260

936

720

lc

3.200

1.120

832

640

Id

2.800

980

728

560

2a

2.480

868

645

496

2b

2.160

756

562

432

2c

1.840

644

478

368

2d

1.520

532

395

304

3a

1.300

455

338

260

3b

1.080

378

281

216

3c

860

301

224

172

3d

640

224

166

128

4a

580

203

151

116

4b

520

182

135

104

4c

460

161

120

92

4d

400

140

104

80

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Đất ở thị trấn Ái Tử:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã đồng bằng:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

Khu vực 6

1

1.600*000

1.000*000

800*000

480*000

280*000

160*000

2

960.000

600.000

480.000

288.000

168.000

96.000

3

560.000

350.000

280.000

168.000

98.000

56.000

4

400.000

250.000

200.000

120.000

70.000

40.000

2.2. Đất ở xã trung du:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

5*00.000

350.000

170.000

100.000

2

325.000

227.500

110.500

65.000

3

250.000

175.000

85.000

50.000

4

175.000

122.500

59.500

35.000

2.3. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

VỊ trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

3.000.000

2.500.000

1.500.000

2

1.050.000

875.000

525.000

3

780.000

650.000

390.000

4

600.000

500.000

300.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG

  1. Phân loại đường phố: Phân loại đường phố thị trấn Ái Tử: Áp dụng bảng 1.1 ở phần I

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ranh giới phía băc giáp xã Triệu Ai đến ranh giới phía Nam giáp xã Triệu Thượng.

la

Lê Hồng Phong

Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến đường Trần Phú.

lc

Trần Phủ

Đoạn từ Lê Duân đên câu An Mô.

Id

Nguyễn Phúc Nguyên

Cả đường

2a

Trường Chinh

Cả đường

2a

Nguyễn Văn Linh

Cả đường

2a

Lê Lợi

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Nguyễn Huệ

Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng

2b

Nguyễn Huệ

Nguyễn Hoàng đến Trần Hữu Dực

2c

Tuyến tránh QL1

Từ nút giao đường Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Quang Xá đến đường Lý Thường Kiệt

Id

Nguyễn Trãi

Đoạn từ Lê Duấn đến cụm công nghiệp làng nghề thị trấn Ái Tử.

2c

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ Lê Duấn đển giao nhau với đường Lý Thái Tổ.

2c

Nguyễn Du

Đoạn từ Lê Duấn đến Nguyễn Hoàng

2b

Nguyễn Du

Đoạn từ Nguyễn Hoàng đển cống Chùa sẳc

Tứ _

2c

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ Lê Duẩn đến giao nhau với Nguyễn Hoàng

2b

Đinh Tiên Hoàng

Nguyễn Hoàng đến đường Lý Thái Tố

2c

Hai Bà Trưng

Đầu đường đến Cuối đường (Lê Duẩn đến Lý Thái Tổ)

2b

Nguyễn Hoàng

QL1A đến Nguyễn Trãi

2b

Phan Chu Trinh

Cả đường

2c

Nguyễn Tri Phưong

Cả đường

2a

Văn Cao

Cả đường

2a

Nguyễn Chí Thanh

Cả đường

2c

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đường

Tố Hữu

Cả đường

2c

Trương Văn Hoàn

Cả đường

2d

Huyền Trân Công Chúa

Cả đường

3b

Đặng Dung

Cả đường

3b

Đoàn Khuê

Cả đường

3b

Phan Văn Dật

Cả đường

3b

Nguyễn Hữu Thận

Cả đường

3b

Đặng Thí

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết ranh giới bệnh viện Triệu Phong

3b

Đặng Thí

Đoạn hết ranh giới bệnh viện Triệu Phong đển Lý Thái Tổ

3c

Đoàn Bá Thừa

Cả đường

3b

Đoàn Lân

Cả đường

3b

Văn Kiếm

Cả đường

3a

Hồng Chương

Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Hai Bà Trưng.

3b

Hồng Chương

Đoạn còn lại

3c

Đặng Dân

Cả đường

3b

Nguyễn Hữu Khiếu

Cả đường

3b

Trần Hữu Dực

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi.

3b

Trần Hữu Dực

Đoạn còn lại

3c

Trân Quỳnh

Cả đường

3b

Lê Hữu Trữ

Cả đường

3b

Lý Thường Kiệt

Cả đường

3c

Lê Thế Tiết

Cả đường

3c

Tôn Thất Thuyết

Cả đường

3c

Phan Bội Châu

Cả đường

3c

Trương Định

Cả đường

3c

Lê Quý Đôn

Cả đường

3c

Hoàng Diệu

Cả đường

3c

Võ Thị Sáu

Cả đường

3c

Nguyễn Thị Lý

Cả đường

3c

Lê Văn Kỉnh

Cả đường

3c

Nguyễn Quang Xá

Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh

Id

Nguyễn Quang Xá

Đoạn còn lại

3b

Lý Thái Tổ

Cả đường

3c

Hoàng Thị Ái

Cả đường

3c

Trần Công Tiện

Cả đường

3c

Nguyễn Văn Giáo

Cả đường

3c

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cằt từ 20m trở lên:

3d

- Mặt căt từ 13m đền 20m:

3e

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

- Mặt cắt từ 8m đến 13m:

4a

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

4b

- Mặt cẳt từ 3m đến dưới 6m:

4c

- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp

oại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xểp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cẳt từ 20m trở lên:

3e

- Mặt cắt từ 13m đến 20m:

4a

- Mặt cắt từ 8m đến 13m:

4b

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

4c

- Mặt căt từ 3m đèn dưới 6m:

4d

- Các đoạn đường có mặt cẳt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp

oại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tể hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lê đường theo hiện trạng) và được tính băng trung bình mặt căt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ở nông thôn: 2.1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ

lục sổ 9

  • Khu vực 1:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Giang.
  • Khu vực 2
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Thượng.
  • Khu vực 3
  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Ái.

2.2. Đất ỏ’ nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 9

  • Khu vực 1:
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ Quốc lộ 1 đến đường sắt thuộc địa bàn xã Triệu Thượng (cuối đường Nguyễn Trãi); Khu vực dân cư thuộc tuyến tránh Quốc Lộ 1 đi qua xã Triệu Thượng.
  • Xã Triệu Thành: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường QL49C từ cầu An Tiêm đến giáp thị xã Quảng Trị.
  • Xã Triệu Long: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Long; Đoạn đường ĐH 45B nối từ nút cầu An Mô đến đường QL49C.
  • Xã Triệu Thuận: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 46 từ giáp xã Triệu Đại đến giáp xã Triệu Độ; Đoạn đường ĐH 46C từ cầu Đại Lộc đến đường ĐH 46.
  • Khu vực 2:
  • Xã Triệu Thành: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường QL49C từ cầu An Tiêm đen giáp ngã ba đi Nại Cửu; Đoạn đường ĐH 47B từ thị xã Quảng Trị đi qua cầu Rì Rì về khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn nối với đường QL49C; Đoạn đường ĐH 47C từ đường QL49C vào khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn.
  • Xã Triệu Lăng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 43 từ Khu du lịch Bãi Tắm Nhật Tân đến Nghĩa trang liệt sỹ.
  • Khu vực 3:
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc tuyến đường nối từ Quốc lộ 1 đến tượng đài các anh hùng liệt sỹ.
  • Xã Triệu Đông: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Đông.
  • Xã Triệu Hòa: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Hòa.
  • Xã Triệu Long: Đoạn đường ĐH 45C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Long.
  • Xã Triệu Thuận: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 45c (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Thuận.
  • Xã Triệu An: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu An từ đoạn nam cầu Cửa Việt đến đường ngang vào khu tái định cư cầu Cửa Việt.
  • Xã Triệu Lăng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 43 từ Nghĩa trang liệt sĩ đến Giáp xã Triệu Sơn.
  • Xã Triệu Trung: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 49C và đoạn đường ĐH 43 đi qua xã Triệu Trung.
  • Xã Triệu Tài: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 49C và đoạn đường ĐH 45 và ĐH 43 đi qua xã Triệu Tài.
  • Khu vực 4:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ điểm nút Quốc lộ 1 (từ cầu Phước Mỹ) đến hết trụ sở ƯBND xã Triệu Giang; Đoạn đường ĐH 48 từ điểm nút Quốc lộ 1 đến đường sắt.
  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Nguyễn Hoàng và đoạn đường Đặng Dung thuộc địa bàn xã Triệu Ái.
  • Xã Triệu Thành: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 47C từ Hậu Kiên vào nhà lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn.
  • Xã Triệu Đại: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Đại; Đoạn đường ĐH 46 từ ngã ba Đại Hào đến giáp xã Triệu Thuận.
  • Xã Triệu Độ: Đoạn đường ĐH 46 đi qua xã Triệu Độ.
  • Xã Triệu Phước: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 46 từ điểm nút đường QL49C theo hướng về UBND xã Triệu Phước đến hết thửa đất sổ 103, tờ bản đồ số 28 (nhà ông Lê Dưng).
  • Xã Triệu Vân: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Vân.
  • Xã Triệu An: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu An (trừ đoạn từ nam cầu Cửa Việt đến đường ngang vào khu tái định cư cầu Cửa Việt).
  • Xã Triệu Trạch: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C từ cầu Bồ Bản đến đường ĐH 41.
  • Xã Triệu Lăng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42, đường ĐH 43D đi qua xã Triệu Lăng.
  • Xã Triệu Tài: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 44 đi qua xã Triệu Tài.
  • Khu vực 5:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 45C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Giang; Khu vực dân cư nằm về phía Đông đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 2.
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ thị trấn Ái Tử đến thôn Xuân An, xã Triệu Thượng.
  • Xã Triệu Thành: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Đông: Đoạn đường ĐH 45 nối từ đường QL49C qua cầu Triệu Đông đến giáp đường ĐH 43.
  • Xã Triệu Thuận: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Phước: Khu vực dân cư thuộc đường QL49C đi qua xã Triệu Phước; Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 46 từ hết thửa đất số 103, tờ bản đồ số 28 (nhà ông Lê Dưng) đến cổng Việt Yên.
  • Xã Triệu Vân: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42, đường ĐH 44C đi qua xã Triệu Vân.
  • Xã Triệu An: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42 đi qua xã Triệu An.
  • Xã Triệu Sơn: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 41: từ trung tâm chợ Cạn đi thị tứ Bồ Bản đến hết thửa đất số 350, tờ bản đồ số 11 (nhà ông Lê Quang Vinh); từ trung tâm Chợ Cạn đi Linh Chiểu đến hết thửa đất sổ 640, tờ bản đồ số 11 (nhà ông Nguyễn Yên); Đoạn đường ĐH 43: Từ thửa đất sổ 428, tờ bản đồ số 11 (đất ông Lê Văn Tuyến) đến hết trụ sở UBND xã Triệu Sơn; Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 41 và đoạn đường ĐH 43 đi qua xã Triệu Sơn.
  • Xã Triệu Trạch: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 41; đoạn đường QL49C đi qua xã Triệu Trạch (trừ đoạn đường từ cầu Bồ Bản đến đường ĐH 41).
  • Xã Triệu Lăng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Trung: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Triệu Tài: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Khu vực 6:
  • Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện của xã đồng bằng.
  1. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 9

- Khu vực 1:

  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 48 từ đường sắt đển trạm Ra Đa thuộc xã Triệu Giang.
  • Xã Triệu Ái: Đường Hùng Vương nối dài đoạn từ cầu Vĩnh Phước đến ĐH 48 thuộc Khu đô thị Nam Vĩnh Phước.

- Khu vực 2:

  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 49B từ đường sắt đến hồ Gia Chám; Đoạn đường ĐH 48 từ đường sắt đến đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử thuộc xã Triệu Ái; Đoạn đường ĐT 48B (đường Trừ lấu) từ đường sắt đến đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử.
  • Khu vực 3:
  • Xã Triệu Giang: Khu vực dân cư nằm về phía Tây đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 1.
  • Xã Triệu Ái: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 48 từ đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử đến giáp đường ĐH 50; Đoạn đường ĐT 48B (đường Trừ lấu) từ đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử đển giáp đường ĐH 50.
  • Xã Triệu Thượng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 49B từ đường sắt đến hồ Gia Chám; Các tuyến đường thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng di dân ra khỏi vùng ngập lụt 3 xã: Triệu Thượng, Triệu Giang, Triệu Long, huyện Triệu Phong (giai đoạn 1) thuộc địa bàn xã Triệu Thượng; Đoạn đường ĐH 49 từ giáp phường An Đôn đển Trấm giáp đường ĐH 35.
  • Khu vực 4:
  • Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện của xã trung du.

3. Đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, trung du:

  1. 1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:
  2. Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.
  3. Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
  4. .2. Đất trổng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:
  5. Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.
  6. Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

Phụ lục X

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HAI LĂNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 38/2019/NQ-HĐND
Ngày 06 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

  1. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
  2. Đất ở thị trấn Hải Lăng:

Loại đường phố

VỊ trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

VỊ trí 4

la

4.000

1.400

1.040

800

Ib

3.400

1.190

884

680

lc

2.800

980

728

560

Id

2.200

770

572

440

2a

1.800

630

468

360

2b

1.400

490

364

280

2c

1.000

350

260

200

2d

600

210

156

120

3a

400

140

104

80

2. Đon giả đất ỏ' tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã đồng bằng:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

Khu vực 6

1

2.000.000

1.600.000

1.200.000

800.000

400.000

160.000

2

1.200.000

960.000

720.000

480.000

240.000

96.000

3

700.000

560.000

420.000

280.000

140.000

56.000

4

500.000

400.000

300.000

200.000

100.000

40.000

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

1.300.000

910.000

520.000

195.000

100.000

2

845.000

591.500

338.000

126.750

65.000

3

650.000

455.000

260.000

97.500

50.000

4

455.000

318.500

182.000

68.250

35.000

2.3. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

6.500.000

3.300.000

2.000.000

1.500.000

1.350'000

2

2.275.000

1.155.000

700.000

525.000

472.500

3

1.690.000

858.000

520.000

390.000

351.000

4

1.300.000

660.000

400.000

300.000

270.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHÓ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LÀNG

Tên đường

Đoạn đưòng

Loại đường

Hùng Vương (đường tỉnh 582)

Từ Quốc lộ 1 đến Cống Hồ Đập Thanh.

la

Hùng Vương (đường tỉnh 582)

Đoạn từ cống Hồ Đập Thanh đến ranh giới Hải Thọ.

Ib

Đường 3/2

Đầu đường đến Cuối đường

la

Ngô Quyền

Đầu đường đến Cuối đường

la

Lê Duẩn (Quốc Lộ 1)

Tiếp giáp xã Hải Lâm đến đường 3/2

Ib

Lê Duẩn (Quốc Lộ 1)

Từ phía Nam đường 3/2 đến ranh giới xã Hải

Thọ ,

lc

Trần Hưng Đạo

Đầu đường đến Cuôi đường

lc

Bùi Dục Tài

Đoạn từ đường Hùng Vương đến Đường 3/2

Ib

Trần Phú

Đầu đường đến Cuối đường

lc

Hai Bà Trưng

Đầu đường đến Bùi Dục Tài

lc

Nguyễn Huệ

Hai Bà Trưngđển Đường 3/2

lc

Nguyễn Huệ

Đường 3/2đển Ranh giới giữa TT Hải Thọ

Id

Tôn Đức Thắng

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Duẩn.

Id

Nguyễn Trãi

Từ đường Hùng Vương đến hết ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Lâm.

Id

Nguyễn Hoàng

Hùng Vươngđển Huyền Trân Công Chúa

Id

Đinh Tiên Hoàng

Đầu đường đến Cuối đường

Id

Mai Văn Toàn

Đẩu đường đến Cuổi đường

lc

Phan Thanh Chung

Đầu đường đến Cuối đường

lc

Phan Bội Châu

Đầu đường đến Cuối đường

Id

Huyền Trân Công Chúa

Hùng Vương đến Phan Bội Châu

lc

Huyền Trân Công Chúa

Phan Bội Châu đên Nguyên Trải

2b

Tôn Thất Thuyết

Đâu đường đên Cuôi đường

2a

Trần Thị Tâm

Đầu đường đến Cuối đường

2a

Phan Châu Trinh

Đầu đường đến Cuối đường

2a

Các đoạn đường còn lại trong khu đô thị Đông Nam TT

2a

Trần Hữu Dực

Đoạn từ cầu Hùng Vương đến cầu Mai Đàn.

2b

Trần Hữu Dực

Từ cầu Mai Đàn đến ranh giới giữa Thị trấn Hải Lăng và xã Hải Lâm.

3a

Nguyễn Thị Lý

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Lương Đình Của

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Hẻm 50, đường Lê Duẩn

Từ đường Lê Duân (Cửa hàng xe máy Mai Liêm) đến tiếp giáp đường Trần Phú.

2b

Lê Thị Tuyêt (đường Bệnh viện đi Hải Xuân)

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Chu Văn An

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hẻm 253, đường Hùng Vương

Từ nhà bà Nguyễn Thị Oanh đến hết nhà Bà Lưu Thị Minh Hoàn.

2c

Hẻm 236 và hẻm 244, đường Hùng Vương

Đầu đường đến Cuối đường

2c

Lê Lợi

Đẩu đường đến Cuối đường

2a

Đoàn Khuê

Đẩu đường đến Cuối đường

2a

Hẻm 35, đường 3/2 và nhánh 1, nhánh 2 hẻm 35, đường 3/2.

2c

Các đoạn đường còn lại trong khu dân cư cán bộ và nhân dân thuộc khóm 7.

2b

Võ Thị Sáu

Đầu đường đến Cuối đường

2c

Các đường còn lại phía nam tỉnh lộ 8B (phía Nam đường

3/2)

2c

Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên.

2c

Các tuyến đường còn lại trong Khu đô thị đường Lê Thị Tuyết.

2c

Các tuyến đường còn lại trong Khu đô thị Khóm 6

2c

Lương Thê Vinh

Đầu đường đển Cuối đường

2c

Nguyễn Hữu Mai

Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến đường Nguyễn Huệ.

2c

Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên

2d

Nhánh 1, nhánh 2 hẻm 236 và nhánh 2 hẻm 224, đường Hùng Vương.

3a

  1. Khu vực đất ỏ’ nông thôn: Đất nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 10

- Khu vực 1:

  • Xã Hải Phú: Các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1A từ cầu Trắng đến ngã ba Long Hưng (giáp với xã Hải Thượng).
  • Khu vực 2:
  • Xã Hải Phú: Các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1A từ Ngã ba Long Hưng đến hết ranh giới xã Hải Phú.
  • Xã Hải Thượng: Từ ranh giới xã Hải Phú đển hết thửa đất ông Lê Phước Thời.
  1. Xã Hải Chánh: Đoạn từ phía Nam cầu Mỹ Chánh đến hết thửa đất số 743, tờ bản đồ sổ 04 (nhà bà Nguyễn Thị Hường).

- Khu vực 3:

  • Xã Hải Thượng: Từ Phía Nam thửa đất ông Lê Phước Thời đến hết thửa đất Trạm viễn thông Hải Thượng.
  • Xã Hải Thọ: Toàn bộ các thửa đất dọc tuyển Quốc lộ 1 đi qua địa bàn xã Hải Thọ.
  • Xã Hải Trường: Từ ranh giới tiếp giáp xã Hải Thọ đến đường đất đỏ về thôn Hậu Trường; Từ Trạm Cảnh sát giao thông đến hết thửa đất số 472, tờ bản đồ sổ 22 của bà nhà bà Lê Thị Thuý, thôn Tân Trường.
  • Xã Hải Sơn: Đoạn từ phía Nam cầu 4 thước Khe Rồng đến giáp cầu Mỹ Chánh.
  • Xã Hải Chánh: Đoạn từ thửa đất số 476, tờ bản đồ số 9 (nhà ông Nguyễn Văn Quang) đến hết thửa đất số 295, tờ bản đồ số 10 (nhà ông Ngô Khôi Việt)-, từ thửa đất số 363, tờ bản đồ số 17 (nhà ông Phạm Hữu Lâm) đến hết thôn Nam Chánh (thôn Tân Lập cũ).
  • Khu vực 4:
  • Xã Hải Thượng: Từ phía Nam Trạm viễn thông Hải Thượng đến ranh giới xã Hải Lâm.
  • Xã Hải Lâm: Toàn bộ các thửa đất dọc tuyến Quốc lộ 1 đi qua địa bàn xã Hải Lâm.
  • Xã Hải Trường: Từ phía Nam đường đất đỏ về thôn Hậu Trường đến phía Bắc Trạm Cảnh sát giao thông;
  • Xã Hải Sơn: Từ ranh giới xã Hải Trường đến phía Bắc cầu 4 thước Khe Rồng.
  • Khu vực 5:
  • Các đoạn còn lại trên địa bàn huyện Hải Lăng. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục so 10
  • Khu vực 1:
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 ngã ba Ben xe Diên Sanh (cũ) đến xã Hải Thiện.
  • Xã Hải Phú: Các thửa đất 2 bên tuyến đường tránh Quốc lộ IA từ Ngã ba Long Hưng đến hết thửa đất ông Văn Giáo; các thửa đất 2 bên tuyển đường Phú - Lệ A từ Cầu Trắng đến cầu Lòn thôn Long Hưng.
  • Xã Hải An: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn đi qua địa phận thuộc xã Hải An.
  • Xã Hải Chánh: Khu vực hai bên Quốc lộ 49B từ Quốc lộ 1 đến cầu Phước Tích (giáp ranh giới huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Khu vực 2:
  • Xã Hải Thọ: Các lô đất còn lại thuộc khu dân cư phố chợ trung tâm Diên Sanh.
  • Xã Hải Sơn: Đường Tỉnh lộ 584 đoạn từ Quốc lộ IA đến giáp đường Tỉnh lộ 584 cũ; đường liên xã Tân - Sơn - Hòa đoạn từ Tỉnh lộ 584 đến cổng làng Hà Lộc.
  • Khu vực 3:
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn từ giáp thị trấn Hải Lăng đến ngã ba Ben xe Diên Sanh cũ; Khu vực dọc đường 8B giáp thị trấn Hải Lăng đến giáp đường Tỉnh 582 (nhà ông Nguyễn Dương, thôn 1); Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn từ ngã ba Ben xe Diên Sanh cũ đến cổng ông Lỵ; các thửa đất còn lại trong khu dân cư phố chợ trung tâm Diên Sanh.
  • Xã Hải Sơn: Khu vực dọc tuyến đường liên xã Tân - Sơn - Hòa đoạn từ cổng làng Hà Lộc đến cầu Câu Nhi; khu vực dọc đường liên xã cũ đoạn từ cổng làng Lương Điền đến hết trường THPT Bùi Dục Tài.
  • Xã Hải An: Khu vực dọc đường bê tông bãi tắm Mỹ Thủy; đường ATI; dọc tuyến đường Quốc phòng từ ngã tư Mỹ Thủy đến hết đường Tỉnh lộ 583 thuộc địa phận xã Hải An; dọc tuyến đường cơ động ven biển đến ranh giới xã Hải Khê.
  • Khu vực 4:
  • Xã Hải Thành: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Chùa Trung Đơn đến hết thửa đất sổ 70, tờ bản đồ sổ 04 (nhà ông Duệ)-, Khu vực từ ngã ba trường tiểu học đến hết thửa đất số 116, tờ bản đồ số 01 (nhà ông Hồ Vọng); Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B.
  • Xã Hải Khê: Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B; dọc tuyến đường cơ động ven biển qua địa bàn xã Hải Khê.
  • Xã Hải Thiện: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 đoạn từ xã Hải Thọ đến cầu Rọôc.
  • Xã Hải Quế: Đoạn từ kênh thủy lợi N6 đến phía Tây đê cát; từ ngã tư Hội Yên đến Chợ Kim Long.
  • Xã Hải Sơn: Khu vực dọc đường liên xã cũ đoạn tiếp giáp trường THPT Bùi Dục Tài đến tiếp giáp đường liên xã Tân - Sơn - Hòa.
  • Xã Hải Quy: Khu vực dọc đường Tỉnh 581 đoạn giáp thị xã Quảng Trị đến đập tràn kênh N1.
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 các đoạn còn lại thuộc địa phận xã Hải Thọ; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B; các lô đất còn lại tại khu dân cư vùng Choi xã Hải Thọ.
  • Xã Hải An: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Khu vực 5:
  • Xã Hải Tân: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Câu Nhi đến giáp xã Hải Hòa.
  • Xã Hải Hòa: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Hưng Nhơn đến giáp Cống đầu dòng Phú Kinh.
  • Xã Hải Thành: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Hải Khê: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
  • Xã Hải Trường: Khu vực dọc đường Trung Trường đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Tỉnh 584; Khu vực dọc đường Mỵ Trường đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Tỉnh 584; Khu vực dọc đường tỉnh 584 đoạn thuộc địa phận xã Hải Trường; Khu vực từ dọc đường thôn Hậu Trường đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp khu dân cư đội 4 thôn Hậu Trường; khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B.
  • Xã Hải Lâm: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn thuộc địa phận xã Hải Lâm; Khu vực dọc đường Hải Xuân-Thị trấn Hải Lăng đoạn thuộc địa phận xã Hải Lâm; Khu vực dọc đường Thị trấn Hải Lăng; Mai Đàn đoạn từ giáp Thị trấn Hải Lăng đến ngã tư Ông Tráng.
  • Xã Hải Thiện: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 đoạn còn lại thuộc địa phận xã Hải Thiện; Khu vực dọc tuyến đường Xuân-Quy-Vĩnh đoạn tiếp giáp đường tỉnh 582 đến ranh giới xã Hải Vĩnh.
  • Xã Hải Phú: Các khu vực còn lại của thôn Long Hưng.
  • Xã Hải Thượng: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn ngã ba Đại An Khê đến cầu Nhùng (Thượng Xá); Khu vực dọc đường Thượng-Xuân đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Rọoc (Thượng Xá); Đường lên nhà thờ La Vang đoạn từ ngã tư La Vang tiếp giáp Quốc lộ 1A đển địa phận xã Hải Phú.
  • Xã Hải Quy: Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn giáp từ Thị xã Quảng Trị đến giáp xã Hải Xuân.
  • Xã Hải Xuân: Khu vực dọc Quốc lộ 49C đoạn thuộc địa phận xã Hải Xuân; Khu vực dọc đường xóm Biện đoạn từ đường Liên xã đến kênh N4; Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn xã Hải Xuân; Khu vực dọc đường Hải Xuân đi Bệnh viện đoạn từ kênh N4 đến giáp đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh.
  • Xã Hải Vĩnh: Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn từ giáp xã Hải Xuân đến đường tỉnh 582; Khu vực 2 bên đường Thuận Đức-Phương Lang đoạn từ kênh N4 đến Phương Lang-Hải Ba.
  • Xã Hải Ba: Khu vực dọc đường tỉnh 583 đoạn từ giáp ranh giới xã Triệu Trung (Triệu Phong) đến đê cát; Khu vực dọc đường 581 thuộc địa phận xã Hải Ba.
  • Xã Hải Dương: Khu vực dọc đường liên xã thuộc địa phận xã Hải Dương; Khu vực dọc đường tỉnh 581 thuộc địa phận xã Hải Dương; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B.
  • Xã Hải Quế: Khu vực còn lại dọc đường tỉnh 582 đoạn đoạn qua xã Hải Quế; Khu vực còn lại dọc Quốc lộ 49C thuộc địa phận xã Hải Quế; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Tỉnh lộ 582B, đường liên xã qua địa bàn xã Hải Quế.
  • Khu vực 6:
  • Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện Hải Lăng thuộc xã đồng bằng. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 10
  • Khu vực 1:

+ Xã Hải Phú: Khu vực dọc đường Phú Lệ A đoạn từ nhà ông Văn Ngọc Thính đèn đình làng Phú Long; dọc tuyển đường từ nhà ông từ nhà ông Nguyễn Ngọc Thu đến cầu An Lạc trên; dọc tuyến đường từ nhà nghỉ Hồng Ân đến cầu An Lạc dưới; tuyển đường Phú - Lệ B từ cổng Nhà thờ La Vang đến trường Mầm non thôn Phú Hưng.

  • Khu vực 2:

+ Xã Hải Phú: Khu vực dọc đường Phú Lệ A đoạn từ đường về trường Tiểu học đến hết nhà ông Văn Ngọc Thính; tuyến đường Phú - Lệ B từ ranh giới xã Hải Thượng đến trường Mầm non thôn Phú Hưng; tuyến đường Phú - Lệ A từ đình làng Phú Long đến hết thửa đất bà Nguyễn Thị Mễ.

  • Khu vực 3:

+ Xã Hải Chánh: Khu vực đoạn từ sau thửa đất số 824, tờ bản đồ số 9 (nhà Bà Phạm Thị Ngọc Ánh) đến cổng chào thôn Tân Phong (Đường vào nhà máy gạch Tuy nen Hải Chánh).

+ Xã Hải Lâm: Khu vực dọc đường Liên thôn Xuân Lâm-Thượng Nguyên đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến kênh N2; Khu vực dọc đường Liên thôn Trường Phước - Tân Chính đoạn tiếp giáp thị trấn Hải Lăng đến giáp kênh N2; hai bên tuyến đường Thị trấn - Cầu Mưng đoạn từ cầu Đúc thôn Trường Phước đến giáp Nhà máy nước (thôn Tân Phước).

  • Xã Hải Sơn: Khu vực 2 bên tuyến đường cồn Tàu - Khe Mương đoạn từ chẳn đường sắt đến hết Hội trường Đội 4 thôn Lương Điền.
  • Xã Hải Phú: Các thửa đất dọc tuyến đường Phú - Lệ A từ cầu Lòn đến đường về trường Tiểu học (Đất bà Liêu).
  • Khu vực 4:
  • Xã Hải Chánh: Toàn bộ khu vực thôn Tân Phong (thôn Văn Phong, thôn Tân Hiệp cũ) (trừ khu vực dọc Quốc lộ 1A); Khu vực thôn Xuân Lộc; Khu vực từ cầu Xuân Lộc đến cầu Hộp và từ cầu Xuân Lộc đến cầu Mỹ Chánh; Khu vực thôn Câu Nhi đoạn từ cổng chào đến đình làng Câu Nhi.
  • Xã Hải Sơn: Khu vực còn lại 2 bên tuyển đường cồn Tàu - Khe Mương.
  • Xã Hải Trường: Khu vực còn lại phía Tây đường sắt Bắc-Nam thuộc thôn Hậu Trường, Đội 1 thôn Trung Trường, thôn Mỵ Trường, thôn Tân Xuân Thọ.
  • Xã Hải Thọ: Khu vực dân cư phía Tây đường sắt Bắc - Nam trên địa bàn xã (khu vực Tân Diên).
  • Xã Hải Lâm: Khu vực dọc đường Liên thôn Xuân Lâm-Thượng Nguyên đoạn từ kênh N2 đến HTX Thượng Nguyên; Khu vực dọc đường Liên thôn Trường Phước- Tân Chính đoạn từ kênh N2 đến giáp cầu đội 3 - Trường Phước; Khu tái định cư di dân tránh lũ (thôn Tân Phước); khu tái định cư vùng lũ (thôn Tân Phước) và các khu vực còn lại.

- Khu vực 5:

+ Các khu vực còn lại trên địa bàn huyện Hải Lăng thuộc xã trung du.

3. Phân vị trí đất nông nghiệp

  1. Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất:
  • Vị trí 1: Bao gồm các thửa đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1.500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1.500m
  • Vị trí 2: Bao gồm các thửa đất nằm cách các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm từ 1.500m đến 3.000m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung từ 1.500m đen 3.000m.
  • VỊ trí 3: Các khu vực còn lại phía Đông đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan.
  • Vị trí 4: Diện tích đất rừng sản xuất phía Tây đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
  • Vị trí 1: Bao gồm các thửa đất trong khu dân cư, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m; canh tác 2 vụ.
  • VỊ trí 2: Các khu vực còn lại./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_38_NQHDND_QPPL_2019.signed.pdf · 4.9 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản