📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

📄 Số hiệu: 37/2014/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn📅 19/12/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu37/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Lĩnh vựcTài chính hành chính sự nghiệp
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Người kýHà Văn Khoát — Chủ tịch
Ngày ban hành19/12/2014
Ngày hiệu lực20/12/2014

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2014/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 19 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu

phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

___________________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số: 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Văn bản số: 16561/BTC-HCSN ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc trả lời về định mức chi tiêu của Hội đồng nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 12/TTr-HĐND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số: 45/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số: 27/2010/NQ-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Văn Khoát

QUY ĐỊNH

Một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

(Kèm theo Nghị quyết số: 37/2014/NQ-HĐND Ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

_____________________________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với kỳ họp của Hội đồng nhân dân (HĐND), hoạt động của Đại biểu HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND; cá nhân, tổ chức, đơn vị khi được mời phục vụ, tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

Các chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, bố trí trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc chi tiêu phải đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chi hoạt động giám sát, khảo sát

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND được chi bồi dưỡng như sau:

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chi bồi dưỡng Đoàn giám sát, khảo sát

-

Trưởng Đoàn giám sát, khảo sát

Đồng/người/buổi

80.000

60.000

40.000

-

Thành viên chính thức

Đồng/người/buổi

50.000

30.000

20.000

-

Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ

Đồng/người/buổi

30.000

25.000

20.000

2

Chi họp Đoàn giám sát, khảo sát; họp thông qua báo cáo kết quả giám sát, khảo sát

-

Người chủ trì

Đồng/người/buổi

100.000

80.000

60.000

-

Các thành phần tham gia

Đồng/người/buổi

50.000

40.000

30.000

-

Công chức, người phục vụ

Đồng/người/buổi

40.000

30.000

20.000

3

Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát

Đồng/báo cáo

800.000

500.000

300.000

Điều 4. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Đại biểu HĐND thực hiện tiếp xúc cử tri; công chức, viên chức phục vụ và phóng viên báo chí (được mời thông tin tuyên truyền về tiếp xúc cử tri) được thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành.

2. Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, các khoản chi khác):

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/điểm tiếp xúc.

b) Cấp huyện: 800.000 đồng/điểm tiếp xúc.

c) Cấp xã: 600.000 đồng/điểm tiếp xúc.

3. Trường hợp phối hợp tiếp xúc cử tri giữa 02 cấp (giữa Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh với Đại biểu HĐND tỉnh, giữa Đại biểu HĐND tỉnh với Đại biểu HĐND huyện, giữa Đại biểu HĐND huyện với Đại biểu HĐND xã) thì thực hiện hỗ trợ ở nguồn có mức chi cao nhất.

4. Chi khoán hỗ trợ cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri (theo Đề án tại Quyết định số: 08/QĐ-HĐND ngày 20/5/2014 của HĐND tỉnh về ban hành Đề án “Tổ chức hoạt động tiếp xúc cử tri của Đại biểu HĐND tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016”): 1.000.000 đồng/đại biểu/năm.

5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị của cử tri

a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo.

b) Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.

c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.

Điều 5. Chi cho nghiên cứu, đề xuất phương án giám sát, khảo sát vụ việc theo đơn thư khiếu nại, tố cáo (đề xuất được chấp nhận)

1. Cấp tỉnh: 200.000 đồng/đề xuất.

2. Cấp huyện: 150.000 đồng/đề xuất.

3. Cấp xã: 100.000 đồng/đề xuất.

Điều 6. Chi phục vụ kỳ họp

1. Chế độ ăn, nghỉ đối với đại biểu HĐND

a) Chế độ tiền ăn

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.

(Nếu tổ chức nấu ăn tập trung mà đại biểu Hội đồng nhân dân không ăn thì được thanh toán bằng tiền).

b) Chế độ nghỉ

Mức chi được áp dụng theo quy định chung của tỉnh (do Văn phòng thanh toán).

(Đại biểu Hội đồng nhân dân không có nhu cầu nghỉ tại các phòng nghỉ thì không được thanh toán bằng tiền).

2. Đại biểu mời dự kỳ họp, công chức, viên chức phục vụ kỳ họp, phóng viên báo chí (được mời tuyên truyền về kỳ họp) và các đối tượng khác được mời phục vụ kỳ họp HĐND thì được bố trí ăn, nghỉ như đối với Đại biểu HĐND; không ăn, nghỉ thì không được thanh toán bằng tiền.

3. Chi bồi dưỡng dự kỳ họp

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Chủ tọa kỳ họp

Đồng/người/ngày

200.000

150.000

100.000

2

Thư ký kỳ họp

Đồng/người/ngày

150.000

100.000

70.000

3

Đại biểu HĐND

Đồng/người/ngày

100.000

80.000

60.000

4

Khách mời là đại biểu cấp trên, cấp ủy, MTTQ cùng cấp, đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện, xã, đại diện cử tri (theo thực tế dự họp)

Đồng/người/ngày

80.000

60.000

40.000

Chủ tọa kỳ họp và Thư ký kỳ họp chỉ được hưởng một mức chi bồi dưỡng cao nhất.

4. Chi bồi dưỡng công chức, viên chức, nhân viên, phóng viên báo chí tham gia phục vụ kỳ họp

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Đối với công chức, viên chức phục vụ trực tiếp tại kỳ họp

Đồng/người/buổi

50.000

40.000

30.000

2

Phóng viên, kỹ thuật viên, quay phim… thực hiện tường thuật trực tiếp kỳ họp; Bác sỹ, y tá phục vụ tại kỳ họp

Đồng/người/buổi

50.000

30.000

20.000

3

Thư ký các Tổ thảo luận (ngoài mức chi phục vụ kỳ họp); trực tiếp nhận thông tin qua đường dây điện thoại; Phục vụ gián tiếp (lái xe phục vụ đại biểu, công vụ Văn phòng)

Đồng/người/buổi

40.000

30.000

20.000

5. Chi xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản của kỳ họp (đối với những người trực tiếp tham gia)

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Các Báo cáo, Tờ trình (không phải là trình dự thảo VBQPPL) của Thường trực HĐND, bài khai mạc, bế mạc, đề cương báo cáo kết quả kỳ họp

Đồng/văn bản

300.000

200.000

100.000

2

Xây dựng chương trình kỳ họp (gồm chương trình chung, chương trình chi tiết, kịch bản); Hoàn chỉnh các Nghị quyết, Biên bản kỳ họp

Đồng/văn bản

500.000

300.000

200.000

Điều 7. Chi cho các cuộc họp có liên quan trực tiếp đến kỳ họp (họp báo; họp chuẩn bị nội dung chương trình kỳ họp; đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp; họp thẩm tra các báo cáo, tờ trình, đề án); Hội nghị góp ý kiến vào các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan nhà nước cấp trên yêu cầu

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Người chủ trì

Đồng/người/cuộc

100.000

80.000

60.000

2

Các thành phần tham gia

Đồng/người/cuộc

50.000

40.000

30.000

3

Công chức, người phục vụ

Đồng/người/cuộc

40.000

30.000

20.000

4

Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia

Đồng/báo cáo

300.000

200.000

150.000

Điều 8. Một số chế độ chi đặc thù khác

Chi hỗ trợ may trang phục, lễ phục cho đại biểu HĐND, công chức trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND trong nhiệm kỳ; chi tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của HĐND; chi tặng quà các đối tượng chính sách xã hội (các đối tượng như quy định tại Khoản 4, Điều 14 Nghị quyết số: 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội); chi thăm hỏi ốm đau, tang lễ… do Thường trực HĐND quyết định trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hoặc sắp xếp trong dự toán được giao, mức chi không vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết số: 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không có trong Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành.

Căn cứ vào chế độ, định mức nêu trên, Thường trực HĐND tỉnh hướng dẫn cụ thể định mức chi tiêu khi thời giá tăng giảm trên 20% mức chi của các mục chi trong Quy định này.

Điều 10. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND các cấp quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quy định này.

Điều 11. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp báo cáo về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Văn Khoát

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)37.2014.NQ.HDND.doc · 100 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản