Nghị quyết số 367/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 367/2011/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La |
| Người ký | Thào Xuân Sùng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 18/03/2011 |
| Ngày hiệu lực | 28/03/2011 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 367/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Số: 367/2011/NQ-HĐND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn La, ngày 18 tháng 3 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La
____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Báo cáo thẩm tra số 636/BC-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La đối với Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010 và kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên trên địa bàn tỉnh Sơn La, mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp và các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành của Trung ương và của tỉnh, như sau:
a) Các quy định của Trung ương: Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đầo tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
b) Các quy định của địa phương: Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 227/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Nghị quyết số 329/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí
1. Nguồn kinh phí
a) Nguồn ngân sách nhà nước.
b) Huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý và sử dụng kinh phí
a) Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
b) Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí trong dự toán hàng năm của UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của Pháp luật.
2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./.
Phụ lục | ||||
|
|
|
|
|
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi | Ghi chú |
I | Xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch |
|
|
|
1 | Xây dựng đề cương |
|
|
|
a | Xây dựng đề cương chi tiết | Đề cương | 900 |
|
b | Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát | Chương trình, đề án | 1.500 |
|
2 | Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch |
|
|
|
a | Chủ tịch hội đồng | Người/buổi | 200 |
|
b | Thành viên hội đồng, thư ký | Người/buổi | 150 |
|
c | Đại biểu được mời tham dự | Người/buổi | 70 |
|
d | Nhận xét, phản biện của Hội đồng | Bài viết | 200 |
|
e | Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng | Bài viết | 150 |
|
3 | Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý | Bài viết | 300 | Trường hợp không thành lập Hội đồng |
II | Chi thực hiện đề án, Chương trình, kế hoạch |
|
|
|
1 | Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hoà giải viên |
|
|
|
a | Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở | Người/buổi | 200 |
|
b | Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách… phục vụ công tác hoà giải | Tổ/tháng | 100 |
|
c | Thù lao hòa giải | Vụ việc/tổ | 150 | Căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hoà giải của tổ hoà giải cơ sở |
2 | Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật |
|
|
|
| Biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số | Trang | 60 | Tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc |
3 | Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt |
|
|
|
| Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia câu lạc bộ pháp luật | Người/ngày | 20 | Không quá 1 ngày |
| Chi tiền nước uống cho người tham dự sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt | Người/buổi | 5 |
|
4 | Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, hỗ trợ người dẫn đường |
|
|
|
a | Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài) | Ngày | | Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện |
b | Chi hỗ trợ người dẫn đường (không phải phiên dịch) | Ngày | 130% mức lương tối thiểu theo lương quản lý hành chính. | |
5 | Chi tổ chức các cuộc thi |
|
|
|
a | Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm) | Đề thi | Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia |
|
b | Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người) | Người/ngày | 150 | Tối đa không quá 5 ngày |
c | Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi |
|
|
|
| Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng thi | Người/ngày | 150 |
|
d | Chi giải thưởng |
|
|
|
d.1 | Cuộc thi tổ chức quy mô cấp Tỉnh |
|
|
|
- | Giải nhất |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 1.500 |
|
+ | Cá nhân |
| 750 |
|
- | Giải nhì |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 1.000 |
|
+ | Cá nhân |
| 500 |
|
- | Giải ba |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 800 |
|
+ | Cá nhân |
| 400 |
|
- | Giải khuyến khích |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 500 |
|
+ | Cá nhân |
| 250 |
|
d.2 | Cuộc thi tổ chức quy mô cấp Huyện |
|
|
|
- | Giải nhất |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 1.000 |
|
+ | Cá nhân |
| 600 |
|
- | Giải nhì |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 800 |
|
+ | Cá nhân |
| 500 |
|
- | Giải ba |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 600 |
|
+ | Cá nhân |
| 400 |
|
- | Giải khuyến khích |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 400 |
|
+ | Cá nhân |
| 200 |
|
d.3 | Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã |
|
|
|
- | Giải nhất |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 800 |
|
+ | Cá nhân |
| 500 |
|
- | Giải nhì |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 600 |
|
+ | Cá nhân |
| 400 |
|
- | Giải ba |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 400 |
|
+ | Cá nhân |
| 250 |
|
- | Giải khuyến khích |
|
|
|
+ | Tập thể |
| 300 |
|
+ | Cá nhân |
| ||
Nơi nhận: - Uỷ ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - UB Kinh tế của Quốc hội; - UB TC- NS của Quốc hội; - VP Chủ tịch nước, VPQH,VPCP; - Ban công tác đại biểu - UBTVQH; - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ban TV Tỉnh uỷ; - TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh uỷ, ĐĐBQH & HĐND, UBND tỉnh; - TT Huyện uỷ, Thành uỷ, HĐND, UBND huyện, thành phố; - TT ĐU, HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Trung tâm Công báo, Trung tâm Lưu trữ tỉnh; - Lưu: VT, PC 450b. | CHỦ TỊCH (Đã ký) Thào Xuân Sùng |
Lược đồ văn bản
- 73/2010/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.