Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Trường Đại Học Hạ Long, Trường Cao đẳng Việt – Hàn Quảng Ninh, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 35/2021/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Xuân Ký — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 27/08/2021 |
| Ngày hiệu lực | 06/09/2021 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Trường Đại Học Hạ Long, Trường Cao đẳng Việt – Hàn Quảng Ninh, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH CAO BẰNG Số: 35/2021/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2021
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
tại Trường Đại học Hạ Long, Trường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng Ninh
và Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HQP THỬ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đôi, bố sung một số điểu của Luật Tố chức chính phủ và Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đoi, bo sung một sổ điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngăn sách nhà nước ngày 25 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đoi bố sung một sổ điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giảo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định sổ 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiêt một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành vàn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình sổ 5789/TTr-UBND ngày ngày 24 thảng 8 năm 2021 của ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thấm tra sổ 33/BC-HĐND ngày 24 thảng 8 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dán tỉnh; ỷ kiến thảo luận thống nhất của các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách thu hút, đào tạo học sinh, sinh viên học tại Trường Đại học Hạ Long, Trường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng Ninh, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025 như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Sinh viên học hệ chính quy tại Trường Đại học Hạ Long trình độ đại học các ngành cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Nuôi trồng thủy sản, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc.
b) Học sinh, sinh viên học hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng Ninh trình độ trung cấp, cao đẳng học các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế, gồm: Cắt gọt kim loại, Hàn, Điện tử công nghiệp, Điện công nghiệp, Công nghệ ô tô.
c) Học sinh, sinh viên học hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh trình độ trung cấp, cao đẳng ngành Y học cổ truyền.
2. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Học sinh, sinh viên nếu cùng lúc học nhiều ngành (nghề) đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị quyết này đối với một ngành (nghề) đào tạo.
b) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng của nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì được hưởng chế độ cao nhất theo quy định tại chính sách đó.
c) Học sinh, sinh viên học chậm hơn so với tiến độ theo kế hoạch đào tạo của khóa học hoặc nghỉ tạm thời hoặc bị nhà trường kỷ luật thì không được hưởng chính sách trong thời gian này.
d) Thời gian hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên theo thời gian thực học nhưng không quá 10 tháng/năm học. Học sinh, sinh viên được tuyển sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2025 sẽ được hỗ trợ đến khi kết thúc khóa học.
3. Chế độ và điều kiện hỗ trợ
a) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thưởng 15 triệu đồng nếu có điểm trúng tuyển (tổ hợp 3 môn, chưa nhân hệ số) vào ngành học từ 21,0 đến dưới 24,0 điểm; được thưởng 20 triệu đồng nếu có diêm trúng tuyển từ 24,0 đến dưới 27,0 điểm hoặc đạt giải Khuyến khích kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc giải Khuyến khích kỳ thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia; được thưởng 30 triệu đồng nếu có điểm trúng tuyển từ 27,0 điểm trở lên hoặc đạt giải Ba kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc giải Ba kỳ thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia; được thưởng 50 triệu đồng nếu đạt giải Nhì trở lên kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia.
b) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được xét hưởng hỗ trợ tiền mua đồ dùng học tập bằng 150.000 đồng/người/tháng và tiền đóng học phí hàng tháng bằng 100% mức học phí phải nộp nếu có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ đạt loại khá trở lên. Tổng số sinh viên được hưởng hỗ trợ không quá 20% tổng số sinh viên từng ngành thuộc lĩnh vực đào tạo và năm trúng tuyển.
c) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền đóng học phí hàng tháng bằng 100% mức học phí phải nộp; được hỗ trợ tiền mua đồ dùng học tập bằng 150.000 đồng/người/tháng nếu có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ đạt loại khá trở lên.
d) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này được thưởng bằng 1,5 triệu đồng/người/tháng nếu có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ đạt loại giỏi; bằng 2,2 triệu đồng/người/tháng nếu có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ đạt loại xuất sắc.
đ) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này khi được các doanh nghiệp tuyển dụng vào làm việc sau 12 tháng và có cam kết làm việc tại Quảng Ninh từ đủ 36 tháng trở lên được thưởng bằng 15 triệu đồng/người nếu tốt nghiệp loại giỏi, bằng 30 triệu đồng/người nếu tốt nghiệp loại xuất sắc.
e) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này nếu có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ đạt loại khá trở lên và có khoảng cách từ nhà đến trường từ 15 km trở lên có nhu cầu ở kí túc xá được bố trí chỗ ở miễn phí tại kí túc xá của nhà trường; trường hợp nhà trường không bố trí được chỗ ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 300.000 đồng/người/tháng.
f) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn bằng 600.000 đồng/người/tháng nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
g) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này có đăng ký thường trú tại tỉnh Quảng Ninh được hỗ trợ tiền đóng học phí hàng tháng bằng 100% mức học phí phải nộp, được bố trí chỗ ở miễn phí tại kí túc xá của nhà trường và hỗ trợ tiền ăn bằng 600.000 đồng/người/tháng nếu đảm bảo một trong các điều kiện sau: Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, tốt nghiệp các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
h) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này tốt nghiệp về làm việc sau 12 tháng và có cam kết làm việc từ đủ 36 tháng trở lên tại các xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ bằng 30 triệu đồng/người.
Điều 2. Quy định chính sách thu hút và hỗ trợ giảng viên vào giảng dạy tại Trường Cao đẳng Việt - Hàn Quảng Ninh như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Giảng viên có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 trở lên, đảm bảo tiêu chuẩn phù hợp để giảng dạy các nghề: cắt gọt kim loại, Hàn, Điện tử công nghiệp, Điện công nghiệp, Công nghệ ô tô.
2. Điều kiện áp dụng:
a) Giảng viên phải có cam kết làm việc tại trường ít nhất 05 năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc quyết định cử đi học.
b) Phải bồi hoàn 100% kinh phí đã được hỗ trợ tại khoản 4 Điều này nếu bị nhà trường kỷ luật buộc thôi việc hoặc vi phạm cam kết theo quy định.
3. Chỉ tiêu:
Cắt gọt kim loại (05 giảng viên), Hàn (05 giảng viên), Điện tử công nghiệp (05 giảng viên), Điện công nghiệp (06 giảng viên), Công nghệ ô tô (08 giảng viên).
4. Chế độ hỗ trợ:
a) Giảng viên thuộc đối tượng thu hút được hỗ trợ thu hút một lần với mức tiền 300.000.000 đồng/01 giảng viên.
b) Giảng viên được nhà trường cử đi đào tạo nâng cao trình độ được hỗ trợ một lần bằng 150.000.000 đồng/01 giảng viên.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách tỉnh.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2021, thay thế Nghị quyết số 187/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Xuân Ký
Lược đồ văn bản
- 187/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 187/2019/NQ-HĐND về việc ban hành chính sách thu hút và khuyến khích sinh viên học tập trong một số ngành đào tạo tại Trường Đại học Hạ Long
- 187/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 187/2019/NQ-HĐND về việc ban hành chính sách thu hút và khuyến khích sinh viên học tập trong một số ngành đào tạo tại Trường Đại học Hạ Long
Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Trường Đại Học Hạ Long, Trường Cao đẳng Việt – Hàn Quảng Ninh, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu:
- 35/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 27/08/2021
- Người ký:
- Nguyễn Xuân Ký
- Ngày hiệu lực:
- 06/09/2021
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
- 08/2012/QH13 Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13
- 34/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 74/2014/QH13 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.