Nghị quyết số 34/2002/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường phố, quảng trường, vườn hoa của thành phố Thái Nguyên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 34/2002/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Hứa Đức Nhị — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 12/07/2002 |
| Ngày hiệu lực | 22/07/2002 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 34/2002/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường phố, quảng trường, vườn hoa của thành phố Thái Nguyên
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 34 /2002/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 7 năm 2002 |
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 7 năm 2002)
--------------------------------
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên đường, phố, quảng trường, vườn hoa
của thành phố Thái Nguyên
-----------------------------------------
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Căn cứ điều 120, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992).
- Căn cứ điều 11, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi).
- Căn cứ điều 11, Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp
- Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh Thái Nguyên về “Đặt tên một số tuyến đường trong thành phố Thái Nguyên” và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ
I- Quyết định đặt tên 23 tuyến đường, 07 phố, 01 quảng trường, 01 vườn hoa của thành phố Thái Nguyên.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
II- UBND tỉnh, thành phố Thái Nguyên có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
-------------------------------------------------------
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá X thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 12 tháng 7 năm 2002./.
Nơi nhận: -Uỷ ban TVQH. -Chính phủ. -Ban thường vụ Tỉnh uỷ. -Đoàn đại biểu QH đơn vị tỉnh TN. -Các đại biểu HĐND tỉnh khoá X -UBND tỉnh TN. -TT. UB MTTQ , đoàn thể của tỉnh -Các sở, ban, ngành tỉnh TN -TT.HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh. Lưu VT; THHĐ; KTNS. | CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN (Đã ký) Hứa Đức Nhị |
PHỤ LỤC
Về việc đặt tên đường, phố, quảng trường, vườn hoan của thành phố Thái Nguyên
(Kèm theo nghị quyết số 34 /2002/NQ-HĐND tỉnh ngày 12 tháng 7 năm 2002)
Số thứ tự | Tên đường | Điểm đầu tuyến | Điểm cuối tuyến | Chiều dài (m) | Ghi chú |
1 | Đường Phúc Hà | Đường Dương Tự Minh | Đường Núi Cốc | 5000 | Đường vào mỏ Khánh Hoà |
2 | Đường Quang Vinh | Đường Dương Tự Minh | Sông cầu | 3000 | Đường trụ sở P.Quang Vinh cũ |
3 | Đường Lê Quý Đôn | Đường Lương Ngọc Quyến | Đường Lương Thế Vinh | 880 | Đường nam ĐH Sư phạm |
4 | Đường Lương Thế Vinh | Đường Mỏ Bạch | Đường Lương Ngọc Quyến | 1000 | Đường vào CTXD số I |
5 | Đường Phúc Xuân | Đường Núi Cốc | Đường Phúc Trìu | 6000 | Đường rẽ vào trụ sở xã Phúc Xuân |
6 | Đường Phúc Trìu | Đường Tan Cương | Đường Nam Hồ Núi Cốc | 6000 | Đường dọc kênh Hồ núi Cốc |
7 | Đường Tân Cương | Đường Quang Trung | Đường Nam Hồ Núi Cốc | 8000 | Đường vào xã Tân Cương |
8 | Đường Thịnh Đức | Đường Quang Trung | Địa giới TX Sông Công | 6000 | |
9 | Đường Tân Thịnh | Đường Thống Nhất | Đường Quang Trung | 3000 | Đường vào Trường Trung học Kinh tế |
10 | Đường Núi Cốc | Đường Quang Trung | Khu du lịch Công đoàn Hồ Núi Cốc | 14000 | Đường Đán- Núi Cốc |
11 | Đường Nam Núi Cốc | Đường Núi Cốc | Đường Phúc Trìu | 3000 | Đường rẽ vào phía nam Hổ Núi Cốc |
12 | Đường Lương Sơn | Quốc lộ số 3 | Đường Vó Ngựa | 2600 | Đường vào trụ sở xã Lương Sơn |
13 | Đường Tích Lương | Quốc lộ số 3 | Núi Kiên | 5000 | Đường vào Trường Luyện kim |
14 | Đường Hương Sơn | Đường Lưu Nhân Trú | Sông Cầu | 2100 | Đường vào Soi Mít |
15 | Đường Thanh Niên | Đường Dương Tự Minh | Đường Bến Tượng | 880 | Đê Sông Cầu |
16 | Đường Túc Duyên | Đường Phan Đình Phùng | Cầu treo Huống | 3000 | Đường đi Huống |
17 | Đường Đồng Tiến | Đường CM Tháng 8 | Sông Cầu | 1500 | |
18 | Đường Tân Quang | Đường Bắc Nam | Đường TN xung phong | 1600 | Đường vào Khu tập thể cán thép Gia Sàng |
19 | Đường Phú Thái | Đường Thông Nhất | Đường Quang Trung | 3000 | Đường vào Trường trung cấp Giao thông |
20 | Đường Phùng Chí Kiên | Đường Bến Tượng | Đường Phan Đình Phùng | 1000 | (Đường Giao Tế) |
21 | Phố Cột Cờ | Đường Bến Oánh | Đường Phùng Chí Kiên | 500 | (Đường Bờ Mương thực phẩm) |
22 | Phố Quyết Tiến | Đường Bến Tượng | Đường Hùng Vương | 600 | Đường sau Rạp Quyết Tiến |
23 | PhôT 9/8 | Đường Nguyễn Du | Đường Bến Tượng | 500 | Đường sau Mành Cọ |
24 | Phố Xuân Quang | Đường CM tháng 8 | Đường Thanh niên xung phong | 1500 | Đường xóm Xuân Quang |
25 | Phố Đồng Quang | Đường Hoàng Văn Thụ | Đường Lương Ngọc Quyến | Đường vào Trường THPT Lương Ngọc Quyến | |
26 | Đường Bắc Cạn | Đảo tròn Bảo Tàng | Ngã ba Mỏ Bạch | 1600 | Đoạn đường Dương Tự Minh |
27 | Phố Đầm Xanh | Đường CM Tháng 8 | Đường Minh Cầu | 1000 | Đường Đầm Xanh - Đầm Đục |
28 | Phố Xương Rồng | Đường CM Tháng 8 | Đường Phan Đình Phùng | Đường vào Trường THCS Nha Trang | |
29 | Đường 3/2 | Đường Quốc lộ 3 | Bệnh Viện Lao | 5000 | Thuộc Quốc lộ 3 |
30 | Đường 30/4 | Đường Quốc lộ 3 | Chùa Phố Hương | 6000 | Thuộc Quốc lộ 3 |
31 | Quảng trường 20/8 | Nằm giữa khu Trung tâm thi đấu thể thao và Nhà văn hoá |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.