📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La

📄 Số hiệu: 33/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La📅 29/06/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu33/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Người kýNguyễn Thái Hưng — Chủ tịch
Ngày ban hành29/06/2022
Ngày hiệu lực09/07/2022

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2022/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 29 tháng 6 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 157/BC-DT ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Sơn La

1. Phạm vi điều chỉnh

1. 1. Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình.

1. 2. Nguồn vốn bao gồm: Vốn ngân sách trung ương giao; vốn đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình theo quy định.

1. 3. Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 là căn cứ để các cấp ngân sách, các sở, ngành, đơn vị liên quan lập kế hoạch 5 năm (giai đoạn 2021-2025) và hàng năm; đồng thời là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

2. Đối tượng áp dụng

2. 1. Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Chương trình.

2. 2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021-2025.

3. Nguyên tắc phân bổ vốn của Chương trình

3. 1. Tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. 2. Phân bổ vốn phải bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến 2030; phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không thay đổi cơ cấu nguồn vốn ngân sách trung ương của các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình được Chính phủ giao.

3. 3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập trung ưu tiên đầu tư, hỗ trợ các xã, bản khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù.

3. 4. Ưu tiên bố trí nguồn vốn thực hiện Chương trình để đầu tư các công trình giao thông kết nối (hệ thống cầu, đường giao thông liên xã, cứng hoá đường giao thông từ xã đến bản), công trình điện lưới quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh cho các huyện biên giới, xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn; đầu tư trường dân tộc nội trú và bán trú.

3. 5. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố, đơn vị cơ sở.

3. 6. Ngân sách trung ương, vốn đối ứng ngân sách địa phương phân bổ vốn kế hoạch hằng năm cho các sở, ban, ngành cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các huyện, thành phố, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình đảm bảo tiến độ giải ngân.

3. 7. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Sơn La

4. 1. Nguyên tắc xác định mức vốn của các dự án, tiểu dự án thành phần tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

4. 2. Vốn đầu tư thực hiện Chương trình (Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh tối thiểu 24%, phân bổ ngân sách cấp huyện tối đa 76%.

4. 3. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Sơn La phân bổ ngân sách cấp tỉnh thực hiện Chương trình được quy định chi tiết theo Phụ lục của 10 dự án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn cho ngân sách huyện, thành phố thực hiện theo tiêu chí sau:

Tổng số vốn phân bổ cho các huyện, thành phố thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của đơn vị đó:

Trong đó:

- i là dự án, tiểu dự án thứ i ()

- k là các huyện, thành phố thứ k ().

- Vk,i: Vốn phân bổ của từng dự án, tiểu dự án thứ i cho đơn vị thứ k.

Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thứ i cho huyện, thành phố thứ k (Vk,i).

Vk,i = Qi x Xk,i

Trong đó:

- Xk,i: Số điểm dự án, tiểu dự án i của huyện, thành phố thứ k.

- Qi: Hệ số định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i.

Gi: Vốn ngân sách trung ương, vốn đối ứng ngân sách địa phương để phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i.

5. Vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình

Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng bằng 5% (Năm phần trăm) tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, Kỳ họp chuyên đề lần thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thái Hưng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản