Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 32/2016/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/12/2016 |
| Ngày hiệu lực | 24/12/2016 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 32/2016/NQ-HĐND |
| Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020 và năm 2017 nguồn vốn ngân sách Trung ương và Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020 và năm 2017 nguồn vốn ngân sách tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Tổng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 của tỉnh là 18.106,185 tỷ đồng (đã trừ dự phòng 10%); trong đó:
1. Vốn cân đối ngân sách địa phương là 12.812,615 tỷ đồng
a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước là 8.590,965 tỷ đồng;
b) Vốn xổ số kiến thiết là 315,250 tỷ đồng;
c) Vốn quỹ đất (thu tiền sử dụng đất) là 3.906,400 tỷ đồng;
2. Vốn ngân sách Trung ương là 5.293,570 tỷ đồng
a) Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia là 2.280,232 tỷ đồng;
b) Vốn Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 61,650 tỷ đồng;
c) Vốn Chương trình mục tiêu là 2.383,560 tỷ đồng;
d) Vốn ODA là 246,896 tỷ đồng;
đ) Vốn Trái phiếu Chính phủ là 321,232 tỷ đồng.
Điều 2. Phương án phân bổ vốn cân đối ngân sách địa phương
1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước, kế hoạch là 8.590,965 tỷ đồng; phân bổ theo thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ như sau:
a) Bố trí dự án quyết toán là 111,45 tỷ đồng;
b) Bố trí trả nợ ngân sách là 705,337 tỷ đồng (trong đó: hoàn trả vốn ứng trước ngân sách tỉnh từ năm 2015 về trước là 575,337 tỷ đồng; trả nợ vay tín dụng trong kế hoạch năm 2016 là 130 tỷ đồng);
c) Bố trí đối ứng các dự án ODA là 180 tỷ đồng;
d) Phân cấp cho các huyện, thành phố theo quy định là 1.718,193 tỷ đồng;
e) Bố trí chuẩn bị đầu tư là 80 tỷ đồng;
g) Bố trí chuyển tiếp 73 dự án năm 2015 về trước, với kế hoạch vốn là 1.103,162 tỷ đồng;
h) Bố trí thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư và tham gia dự án PPP là 400 tỷ đồng;
i) Bố trí Chương trình nông thôn mới là 825 tỷ đồng. Trong đó: bố trí thực hiện Chương trình Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: 110 tỷ đồng (ưu tiên thực hiện theo hình thức công tư PPP); bố trí hỗ trợ các địa phương thực hiện Chương trình nông thôn mới: 715 tỷ đồng;
k) Bố trí thực hiện 03 chương trình chuyển từ ngân sách Trung ương sang ngân sách địa phương là 85,614 tỷ đồng (gồm Chương trình ATK là 74 tỷ đồng; Chương trình định canh định cư là 6,614 tỷ đồng và Chương trình 755 là 5 tỷ đồng);
l) Bố trí cho 33 dự án đã khởi công mới năm 2016, với kế hoạch vốn là 1.379,35 tỷ đồng.
m) Bố trí cho các dự án dự kiến khởi công mới giai đoạn 2016-2020 là 2.150,609 tỷ đồng.
2. Vốn xổ số kiến thiết
Kế hoạch vốn là 315,25 tỷ đồng. Trong đó, tiếp tục thực hiện các dự án chuyển tiếp thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế từ năm 2015 về trước chuyển sang là 167,500 tỷ đồng; bố trí dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020 là 147,750 tỷ đồng.
3. Vốn khai thác quỹ đất (thu tiền sử dụng đất)
Kế hoạch vốn là 3.906,4 tỷ đồng. Trong đó: phần huyện thu và chi là 1.000 tỷ đồng; phần tỉnh quản lý là 2.906,4 tỷ đồng.
4. Phương án phân bổ chi tiết: từ Phụ lục 01 đến phụ lục 09 kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
Tổng kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 là 2.280,232 tỷ đồng (đã trừ 10% dự phòng), thống nhất đăng ký phân bổ như sau:
a) Chương trình giảm nghèo bền vững: Kế hoạch là 1.382,032 tỷ đồng; Hoàn trả vốn ứng trước ngân sách trung ương là 55,419 tỷ đồng; Kế hoạch vốn còn lại bố trí cho các dự án là 1.326,613 tỷ đồng.
b) Chương trình xây dựng nông thôn mới: Kế hoạch là 898,200 tỷ đồng, đã giao kế hoạch năm 2016 là 31,200 tỷ đồng; Kế hoạch vốn còn lại là 867 tỷ đồng.
2. Vốn hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 61,650 tỷ đồng.
3. Vốn Chương trình mục tiêu
Tổng kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020 theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 8863/BKHĐT-TH ngày 24 tháng 10 năm 2016 là 2.383,560 tỷ đồng (đã trừ dự phòng 10%), thống nhất đăng ký phương án phân bổ như sau:
a) Hoàn trả ứng trước ngân sách trung ương là 316,502 tỷ đồng.
b) Số vốn còn lại dự kiến bố trí cho các chương trình, dự án là 2.067,058 tỷ đồng. Trong đó: Bố trí cho các dự án chuyển tiếp giai đoạn 2011-2015 chuyển sang và các dự án khởi công mới năm 2016 với số tiền là 1.684,048 tỷ đồng; Bố trí cho 12 dự án khởi công mới, với số tiền là 383,010 tỷ đồng.
4. Vốn ODA
Kế hoạch vốn giai đoạn 2016-2020 là 246,896 tỷ đồng, để thực hiện các dự án chuyển tiếp của giai đoạn 2011-2015 chuyển sang và phân bổ thực hiện dự án do tỉnh làm cơ quan chủ quản “không giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước” là dự án Giảm nghèo khu vực Tây Nguyên.
5. Vốn Trái phiếu Chính phủ
Kế hoạch vốn là 321,232 tỷ đồng, thuộc kế hoạch giai đoạn 2014-2016 chuyển sang. Trong đó: dự án đường ven biển Dung Quất – Sa Huỳnh giai đoạn 1 là 181,6 tỷ đồng; Chương trình kiên cố hóa trường học là 41,580 tỷ đồng; Chương trình nông thôn mới là 98 tỷ đồng.
6. Phương án phân bổ chi tiết: Thống nhất đăng ký danh mục theo Tờ trình số 169/TTr-UBND, Tờ trình số 170/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, kết luận của Chủ tọa kỳ họp; sau khi Trung ương có quyết định giao vốn chính thức thì thực hiện theo đúng danh mục và mức vốn Trung ương bố trí, báo cáo lại Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh những thay đổi (nếu có). Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất cụ thể danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định phân bổ vốn.
Điều 4. Một số nhiệm vụ, giải pháp chính
Trong điều kiện ngân sách nhà nước rất hạn hẹp, chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu đầu tư các chương trình, dự án thuộc Nhà nước phải tập trung đầu tư, để thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau đây:
1. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương ngay từ khâu xây dựng kế hoạch và lập quy hoạch. Đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển, gắn với kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh. Từng bước thực hiện phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước theo tín hiệu của thị trường.
2. Quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, đồng bộ, kết nối trên phạm vi toàn tỉnh; từng ngành, từng vùng và từng địa phương, gắn kết chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất.
3. Kết hợp thực hiện tốt các biện pháp về huy động vốn đầu tư
a) Thực hiện đa dạng hóa đầu tư; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; xây dựng các cơ chế, chính sách hấp dẫn và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh; đồng thời, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.
b) Thực hiện biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động đầu tư trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dự kiến giải ngân thời kỳ 2016 – 2020 khoảng 800-1.000 triệu USD.
c) Thực hiện có hiệu quả Chính sách ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư vào tỉnh mới được ban hành năm 2016 để tăng cường xã hội hóa và để thu hút mạnh vốn vào phát triển kết cấu hạ tầng, khuyến khích đầu tư theo hình thức PPP. Trong kế hoạch trung hạn cần xác định rõ danh mục đầu tư từ ngân sách và danh mục kêu gọi đầu tư, danh mục xã hội hóa, thực hiện công bố rộng rãi để tranh thủ các nguồn vốn đầu tư.
d) Có giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia; tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thuộc các lĩnh vực ưu tiên đầu tư.
Đ) Thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách, chống thất thu và nợ đọng thuế; chỉ đạo thu nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khai thác tốt các nguồn thu; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Triệt để tiết kiệm chi tiêu thường xuyên để tăng vốn cho đầu tư phát triển. Quan tâm tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương để tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
4. Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
a) Thực hiện nghiêm túc quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản có liên quan. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tiếp tục rà soát, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đình hoãn, giãn tiến độ các dự án chưa thật sự cần thiết, tập trung vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm, để sớm phát huy hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Xây dựng kế hoạch đầu tư hằng năm phải căn cứ vào kế hoạch đầu tư trung hạn, hạn chế bổ sung các dự án mới làm phân tán nguồn lực trung hạn; hạn chế thấp nhất các trường hợp đầu tư khẩn cấp, cấp bách.
b) Rà soát, đề nghị Trung ương bổ sung các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay vốn tín dụng nhà nước để đầu tư kiên cố hóa kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn. Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu và chương trình quốc gia trên từng địa bàn, ưu tiên vốn của các chương trình này cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào các dân tộc, vùng căn cứ cách mạng.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện và tuân thủ các quy định ở các dự án đầu tư nguồn vốn ngân sách, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư; kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc của các chủ đầu tư trong quản lý chi phí xây dựng công trình.
d) Ban hành và thực hiện có hiệu quả Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh, trong đó thực hiện tốt quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý dự án đầu tư trên địa bàn; tăng cường trách nhiệm của người quyết định đầu tư; quy định chặt chẽ về trách nhiệm cá nhân liên quan trong các khâu: khảo sát, lập dự án, thẩm định dự án, quyết định đầu tư, tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình...
5. Có giải pháp hữu hiệu, cụ thể để làm tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 bảo đảm đúng quy định và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển. Báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH Bùi Thị Quỳnh Vân |
Lược đồ văn bản
- 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.