📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 302/2022/NQ-HĐND
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

📄 Số hiệu: 302/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 31/12/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu302/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýTrần Quốc Toản — Chủ tịch
Ngày ban hành31/12/2021
Ngày hiệu lực08/12/2022
Ngày hết hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Người ký: Hội đồng nhân dân tình Hưng Yên Ẽínail: [email protected]

1 J9íí^lố~ãư h4 Cơ quan: Tỉnh Hưng Yên

r X—Thời eiankv: 16.12Ĩ2022 13:09:02+07:00

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TÍNH HUNG YÊN

Số: 302/2022/NQ-HĐND

Hicng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỦ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bồ sung một số điều của Luật Tô chức Chính phủ và Luật tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết sồ 70/2022/QH15 ngày 11 thảng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2023;

Căn cứ Nghị định sổ Ỉ63/20Ỉ6/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sô điêu của Luật Ngân sách nhà nước;

Thực hiện Quyết định so 1506/QĐ-Ttg ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Thù tướng Chính phủ vê việc giao dự toán ngán sách nhà nước năm 2023;

Xét Tờ trình sổ 207/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của ủỵ ban nhân dân tỉnh vê phán cáp nguôn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chỉnh quyển địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phản chia các khoản thu giữa các cẩp ngân sách giai đoạn 2023-2025; Báo cảo thám tra số 928/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2022 cùa Ban Kinh tê - Ngân sách Hội đông nhân dán tỉnh; ý kiên thảo luận và kêt quả biêu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. Giao ủy ban nhân dân tinh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh can cứ chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
  3. Nghị quyết này thay thể Nghị quyết sổ 154/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên năm 2022 và Nghị quyết số 224/2022/NỌ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 154/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dấn tỉnh Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ' lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên năm 2022.

Nghị quyết này đà được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, kỳ họp thứ Mười một nhất trí thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./

CHỦ TỊCH

Trần Quốc Toản

  • ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Chính phủ;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chính phù;
  • Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
  • Bộ Tài chính;
  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBỌPPL);
  • Ban Thường vụ Tinh ùy;
  • Thường trực HĐND, UBND tinh;
  • UBMTTQ Việt Nạm tinh;
  • Đoàn đại biểu Quốc hội tinh;
  • Các vị đại biểu HĐND tinh;
  • Các sờ, ban, ngành, đoàn thể tinh;
  • Văn phòng: Tinh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND. UBND tinh;
  • TT HĐND, ƯBND, UBMTTQVN huyện, thị xã, TP;
  • Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
  • Sờ Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
  • Lưu: VT.

HỘI ĐÒNG NHẰN DÂN riNHHt^>ÊN

QUY ĐỊNH

Phârì cốp nguồn thà/nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các
khoaìi/bú giữa cái' cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

(Kèm ỉheo^ghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022
cùa Hội đong nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chinh

Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên áp dụng cho giai đoạn 2023-2025.

  1. Đổi tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ thu, chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Nguyên tấc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

  1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản về chế độ tài chính của Nhà nước hiện hành.
  2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về kinh te - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của các cấp chính quyền địa phương. Phù hợp với quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, đảm bảo cân đối nguồn đê thực hiện nhiệm vụ chi đã phân cấp; khuyến khích các cấp tăng quản lý thu, chống thất thu.
  3. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải tạo sự chủ động trong quản lý, điều hành của các cấp ngân sách địa phương, đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo tập trung của cấp tinh, cấp huyện; đảm bảo sự giám sát của các cấp, các ngành theo quy định.

Điều 3. Mục đích phân cấp

  1. Phân cấp ngân sách là cơ sở, cân cứ pháp lý để phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và tỉnh hình thực tế tại địa phương.
  2. Phân cấp ngân sách nhàm khai thác tối đa các khoản thu ngân sách; gắn quyên hạn và trách nhiệm của các câp chính quyền địa phương trong công tác quản lý và khai thác các nguồn thu.
  3. Nâng cao tính chù động của từng cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành ngân sách, tăng khả năng tự cân đối, phấn đẩu giảm dẩn số bo sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả.
  4. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân sách một cách đồng bộ, toàn diện; góp phân thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách ớ các câp, các ngành.

Chương II
PHÂN CÁP NGƯÒN THƯ

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tinh, huyện, xã được hưỏDg 100%

  1. Ngân sách cấp tỉnh
  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp tinh quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khâu (phần địa phương được hướng theo phân cấp);
  2. Lệ phí môn bài của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  3. Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quán lý; các cơ quan, đơn vị, tồ chức thuộc tỉnh xứ lý;
  4. Tiền cho thuê và bán nhà ớ thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quàn lý;

đ) Thu từ hoạt động xo số kiến thiết;

  1. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các cơ sở kinh tế (bao gôm cả gốc và lài); thu cô tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hừu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Uy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sớ hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chu sở hữu;
  1. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyến nhượng quyền sử dụng đất, chuyến mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tô chức chính trị, các tổ chức chính trị - xà hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tinh tham gia trước khi thực hiện cô phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tồ chức khác thuộc cấp tinh quán lý;
  2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tố chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho câp tinh;
  3. Thu thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
  1. Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện thu không kể lệ phí trước bạ;
  2. Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khâu trừ; các khoản phí thu đươc từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý;
  3. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tồ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

n) Thu từ xứ phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tinh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

  1. Tiền bảo vệ, phát triền đất trồng lúa;
  2. Thu kết dư ngân sách cấp tinh;
  3. Thu từ quỹ dự trừ tài chính cấp tỉnh;
  4. Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
  5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
  6. Thu chuyển nguồn ngân sách của ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

2. Ngân sách huyện, thị xà, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện)

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp);
  2. Lệ phí môn bài của doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
  3. Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện quản lý; các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý;
  4. Tiền từ bán nhà ờ thuộc sớ hữu nhà nước do cấp huyện quàn lý;

đ) Thu thuê tài nguyên do câp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;

  1. Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện thu không kê lệ phí trước bạ;
  1. Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phân nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý;
  2. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định cúa pháp luật;
  3. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước câp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
  1. Các khoản thu khác cùa ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
  2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện;
  3. Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

n) Thư bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

o) Thu chuyến nguôn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện nãm sau;

3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp xã quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khấu (phần địa phương được hưởng theo phân cấp);
  2. Lệ phí môn bài của các hộ kinh doanh cá thê;
  3. Thuể sử dụng đất nông nghiệp;
  4. Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý, các cơ quan, đơn vị, tố chức thuộc xã xử lý;

đ) Tiền từ bán nhà ớ thuộc sở hừu nhà nước do cấp xã quản lý;

  1. Thu thuế tài nguyên do cấp xã quàn lý, không kê thuê tài nguyên từ hoạt động thăm, dò, khai thác dầu, khí;
  1. Các khoản lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện thu theo quy định không ke lệ phí trước bạ;
  2. Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thi được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công ỉập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp xã quàn lý;
  3. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;
  1. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
  2. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
  3. Các khoản thu khác cùa ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;

  1. Thu kết dư ngàn sách xã năm trước;
  2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trẽn;
  3. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã từ năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
  4. ều 5. Các khoân thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tinh, huyện, xà
  1. Thuế giá trị gia tăng;
  2. Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  3. Thuế thu nhập cá nhân;
  4. Tiền sử dụng đât;
  5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  6. Tiền thuê mặt đất, mặt nước;
  7. Lệ phí trước bạ;
  8. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần địa phương được hưởng theo phân cấp;
  9. Thuế bảo vệ môi trường;
  10. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần địa phương được hướng theo phân cấp.

Điều 6. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã

Khoản thu | NSNN | Trong đó

TW | Tỉnh | Huyện | Xã

1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6

1. Thuế thu nhập cá nhân

1.1. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và chuyên nhượng vốn, bản quyền, khác

- Đối tượng do cấp tình quàn lý | 100% | 2% | 98%

- Đối tượng do cấp huyện quản lý | 100% | 2% | 85% | 13%

1.2. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyến nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

- Trên địa bàn huyện Văn Giang | 100% | 2% | 78% | 20%

- Trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố còn lại | 100% | 2% | 58% | 40%

1.3. Thuế thu nhập cá nhàn từ hoạt động sản xuất, kinh doanh cùa các cá nhân | 100% | 2% | 48% | 50%

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vòn đầu tư nước ngoài (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp cùa các đơn vị hạch toán toàn ngành) | 100% | 2% | 98%

2.2. Thuê thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành đóng trên địa bàn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật | 100% | 2% | 98%

Khoản thu | NSNN | Trong đó

TW | Tỉnh | Huyện | Xã

1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6

2.3. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Đôi tượng do câp tỉnh quản lý | 100% | 2% | 88% | 10%

- Đối tượng do cấp huyện quản lý | 100% | 2% | 48% | 50%

3. Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất kinh doanh trong nước

3.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 100% | 2% | 98%

3.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Đối tượng do cấp tinh quản lý | 100% | 2% | 88% | 10%

- Đối tượng do cấp huyện quản lý | 100% | 2% | 48% | 50%

3.3. Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác

- Trên địa bàn huyện Văn Lâm, Yên Mỹ | 100% | 2% | 78% | 20%

- Trên địa bàn các huyện, thị xã. thành phổ còn lại | 100% | 2% | 58% | 40%

3.4. Thu từ các nhà thầu tỉnh ngoài và các nhà thầu trên địa bàn tỉnh hoạt động xây dựng vãng lai trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 100% | 2% | 70% | 28%

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 100% | 100%

5. Thu tiền sử dụng đất

5.1. Dự án do cấp tỉnh thực hiện (bao gom cả đất chuyên đôi mục đích); trong đó:

- Dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiến | 100% | 100%

- Dự án trên địa bàn các xã, phường thuộc thị xã Mỹ Hào và thành phô Hưng Yên | 100% | 30% | 50% | 20%

- Dự án trên địa bàn các xã, thị trân còn lại | 100% | 80% | 10% | 10%

5.2. Dự án do cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện (bao gồm cà đât chuyên đổi mục đích) | 100% | 10% | 80% | 10%

5.3. Dự án do xã, thị trấn thực hiện (bao gổm cả đất chuyển đổi mục đích) | —

Khoản thu | NSNN | Trong đó

TW | Tỉnh | Huyện | Xã

1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6

- Dự án trên địa bàn xã, thị trấn thuộc thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào, huyện Vãn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ | 100% | 30% | 70%

- Dự án trên địa bàn các xã, thị tran còn lại | 100% | 10% | 20% | 70%

5.4. Dự án do phường thực hiện (bao gồm cả đất chuyển đổi mục dích) | 100% | 60% | 40%

5.5. Cấp nào thực hiện giải phóng mặt băng, xây dựng cơ sở hạ tâng đôi với khu đât đấu giá quyền sử dụng đất cho nhàn dân làm nhà ở thì câp đó được điêu tiêt 100% tiền sử dụng đất tương ứng kinh phí giải phóng mặt bâng và kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng. - Cấp nào thực hiện giải phóng mặt bàng đối với dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất, cấp đó được hưởng điều tiết 100% tiền sử dụng đất tương ứng kinh phí giải phóng mặt bàng. Trường hợp được cấp có thẳm quyền giao nhiệm vụ xử lý đối với kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng mà doanh nghiệp dã ứng ra nhưng chưa được khâu trừ vào tiền sử dụng đất của dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất, cấp nào thực hiện thi cấp đó được điều tiết 100% tiền sử dụng đất tương ứng kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng.

5.6. Đất dôi dư, xen kẹp

- Trên địa bàn huyện | 100% | 100%

- Trên địa bàn thị xã Mỹ Hào, thành phố Hưng Yên

+ Xã | 100% | 100%

+ Phường | 100% | 70% | 30%

5.7. Đất ở được giao không dúng thẩm quyền hoặc do lan chiếm nay dù điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. | 100% | 30% | 70%

6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

6,1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

- Trên địa bàn thị xã Mỹ Hào, thành phố Hưng Yên | 100% | 20% | 80%

- Trên địa bàn huyện còn lại | 100% | 100%

6.2. Đối với các tổ chức | 100% | 100%

7. Thuế tài nguyên | 100%

7.1. Đôi tượng do câp tỉnh quản lý | 100% | 100%

7.2. Đôi tượng do câp huyện quản lý | 100% | 100%

7.3. Đổi tượng do cấp xã quàn lý | 100% | 100%

8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 100% | 100%

Khoản thu | NSNN | Trong đỏ

T\v | Tỉnh | Huyện | Xã

1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6

9. Thuế tiêu thụ đặc biệt

9.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý | 100% | 2% | 98%

9.2. Đôi tượng do câp huyện quản lý | 100% | 2% | 98%

9.3. Đối tượng do cấp xã quản lý | 100% | 2% | 98%

10. Lệ phí môn bài

10.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 100% | 100%

10.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | 100% | 100%

10.3. Hộ kinh doanh cá thể | 100% | 100%

11. Thuế bảo vệ môi trường

11.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (điều tiết Trung ương 100%) | 100% | 100%

11.2. Đối với mặt hàng xăng, dầu sản xuất trong nước | 100% | 2% | 98%

11.3. Đổi với các nhóm mặt hàng khác

- Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có von đầu tư nước ngoài | 100% | 2% | 98%

- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý | 100% | 2% | 88% | 10%

- Các doanh nghiệp ngoài quốc do do cấp huyện quản lý | 100% | 2% | 48% | 50%

12. Lệ phí trước bạ

12.1. Lệ phí trước bạ nhà đất | 100% | 50% | 50%

12.2. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

- Trên dịa bàn thị xã Mỹ Hào, thành pho Hưng Yên | 100% | 30% | 70%

- Trên địa bàn các huyện còn lại | 100% | 50% | 50%

12.3. Lệ phí trước bạ tài sản khác | 100% | 100%

13. Phí và lệ phí (không kể mục 12)

13.1. Do cấp Trung ương quản lý (điều tiết Trung ương 100%) | 100% | 100%

13.2. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | 100%

13.3. Do cấp huyện quản lý | 100% | 100%

13.4. Do cấp xã quản lý | 100% | 100%

14. Thu tiền bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyến mục đích su

Khoản thu | NSNN | Trong đó

TVV | Tỉnh | Huyện | Xâ

1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6

dụng đất của các tổ chức do nhà nước làm chủ sở hữu trước khi cô phần hóa, sắp xếp lại

14.1. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | 100%

14.2. Do cấp huyện quản lý | 100% | 100%

14.3. Do cẩp xã quản lý | 100% | 100%

15. Thu tiền cho thuê đẩt, thuê mặt nước

15.1. Trên địa bàn thị xã Mỹ Hào, thành phố Hưng Yên | 100% | 30% | 50% | 20%

15.2. Trên địa bàn các huyện còn lại | 100% | 40% | 40% | 20%

15.3. Cấp nào thực hiện giải phóng mặt bàng đổi với dự án cho thuê đất. thuê mặt nước, cấp đó được hưởnệ diều tiết 100% tiền thuê đất, thuê mật nước tương ứng kinh phí giải phóng mặt bang.

16. Thu hồi vốn của nhà nước đầu tư tại các CO’ sở kinh tế và các Công ty cổ phần, Công ty TNHH 02 thành viên trở lên và các doanh nghiệp | 100% | 100%

17. Thu hoa lọi công sản | 100% | 100%

18. Thu đền bù thiệt hại đất

18.1. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | 100%

18.2. Do cấp huyện quản lý | 100% | 100%

18.3. Do cấp xã quản lý | 100% | 100%

19. Thu tiền phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác

19.1. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | 100%

19.2. Do cấp huyện quản lý | 100% | 100%

19.3. Do cấp xã quản lý | 100% | 100%

20. Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp của các tô chức, cá nhân

20.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | 100%

20.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | 100%

20,3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | 100%

21 J hu chuyển nguồn ngân sách

21,1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | 100%

21.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | 100%

21.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | _Ị00%

Khoản thu | NSNN | Trong đó

TW | Tỉnh | Huyện | Xã

1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6

22. Thu bô sung từ ngân sách câp trên

22.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | 100%

22.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | 100%

22.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | 100%

23. Thu bố sung từ quỹ dự trữ tài chính | 100% | 100%

24. Thu tù kết dư ngân sách năm trước

24.1. Thuộc ngân sách cấp tinh | 100% | 100%

24.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | 100%

24.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | 100%

25. Các khoản thu khác (không bao gồm chậm nộp tiền thuế)

25.1. Thuộc ngàn sách cấp tinh (Bao gom Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng kìa) | 100% | 100%

25.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | 100%

25.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | 100%

26. Thu viện trợ không hoàn lại

26.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | 100%

26.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | 100%

26.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | 100%

27. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước

27.1. Giấy phép do cơ quan Trung ương cấp (Điều tiết Trung ương 70%) | 100% | 70% | 30%

27.2. Giấy phép do địa phương cấp (30% điều tiết cho ngân sách cấp huyện nơi có khoáng sản, tài nguyên nước khai thác) | 100% | 70% | 30%

  1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Trung ương, tỉnh cấp giấy chứng nhận hoặc quyết định đầu tư, do cấp tỉnh thực hiện phát sinh từ năm 2022, bên cạnh việc ap dụng theo tỷ lệ quy định tại điểm 5.1, khoản 1 Điều này, thì ngân sách cấp huyện, cấp xã (nơi có dự án) được hưởng đôi với các dự án đo trong các năm 2023-2025 là:
  1. Ngân sách cấp huyện

Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỳ Hào, các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yến Mỹ: không quá 1.000 tỷ đồng/huýện/năm/tổng cạc dự án. Đông thời,.tông sổ thu được hưởng của cấp huyện đối với một dự án không quá 1.000 tỷ đong, không phụ thuộc dự án đó nộp trong một năm hay nhiêu năm. A—í

Các huyện còn lại: không quá 600 tỷ đồng/huyện/năm/tổng các dự án. Đồng thời, tổng sổ thu được hưởng cùa câp huyện đôi với một dự án không quá 600 tỷ đồng, không phụ thuộc dự án đó nộp trong một năm hay nhiêu năm.

  1. Ngân sách cấp xã: không quá 200 tỷ đồng/xã/nãm/tổng các dự án. Đồng thời, tống số thu được hường của câp xã đôi với một dự án không quá 200 tỷ đồng, không phụ thuộc dự án đó nộp trong một năm hay nhiêu năm.

Khi số thu tiền sử dụng đất của các dự án do cấp tỉnh thực hiện đã điều tiết cho cấp huyện, cấp xã vượt mức tối đa được hường trên, thi mức vượt đó sẽ được điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh để điều hành chung toàn tỉnh.

Chương III

PHÂN CÁP NHIỆM VỤ CHI

Điều 7. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh

  1. Chi đầu tư phát triên
  1. Chi đầu tư xây dụng cơ bản: đầu tư cho các dự án, xây dựng các công trinh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý.
  2. Chi đầu tư và hồ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phâm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tô chức tài chính theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.
  3. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.
  4. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.

đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi thường xuyên
  1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề.
  • Giáo dục phô thông trung học;
  • Các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý, các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo và dạy nghề khác khối tỉnh;
  • Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
  1. Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ.

c? 5hli các nhịỹ m vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách câp tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các van bản hướng dân thực hiện.

, sụí nêhiệp y tế: chi phòng bệnh, chi chữa bệnh, Bảo hiểm y tế cho

í? 1ÔÌ được ngân sách tỉnh hồ trợ theo phân cấp; chi cho cán bộ y tế xã, chi các hoạt động y tế khác, chi dân số và kế hoạch hóa gia đỉnh. í.

đ) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin: bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biếu diễn nghệ thuật, quản lý các cơ sớ văn hóa, thông tin và các hoạt động văn hoá thông tin khác.

  1. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.
  1. Chi sự nghiệp thê dục thể thao: bồi dường, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyến cấp tinh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý cơ sở thì đấu thê dục thê thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác.
  2. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh quản lý.
  3. Chi hoạt động kinh tế do cấp tỉnh quán lý.
  • Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thòng trên các tuyến đường;
  • Sự nghiệp nông nghiệp, thuý lợi, ngư nghiệp: duy tu bảo dường các tuyến đê, bôi, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyên lâm, khuyên nông, khuyến ngư, chi khoanh nuôi bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
  • Sự nghiệp tài nguyên: điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính, đo vẽ bản đồ, đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ lưu trừ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;
  • Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dường hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thông câp thoát nước, công viên và sự nghiệp thị chính khác do cấp tỉnh quản lý;
  • Lình vực quy hoạch; thương mại, du lịch;
  • Sự nghiệp kinh tế khác.
  1. Chi hoạt động cúa các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh; hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Ho Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nừ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam tính.
  2. Chi hồ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ớ tính theo quy định của pháp luật.
  3. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thục hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác.

n) Chi khen thướng ngân sách cấp tỉnh.

  1. Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý.
  2. Các khoản chi khác do ngân sách cấp tinh quàn lý theo quy định của pháp luật.
  1. Chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản do câp tỉnh vay.
  2. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính tỉnh.
  3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách câp tình.
  4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bô sung có mục tiêu cho ngân sách câp dưới.
  5. Chi hồ trợ thực hiện một số nhiệm vụ khác của địa phương.

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

  1. Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thị xã, thành phố quản lý. Đôi với thị xà, thành phố có thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp trên địa bàn.
  2. Chi thường xuyên
  1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo và dạy nghề khối tỉnh): mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiếu học, trung học cơ sở; các Trung tâm Giáo dục nghê nghiệp - giáo dục thường xuyên; Trung tâm Bôi dường chính trị câp huyện; các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do cấp huyện quản lý.
  2. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: chi nhiệm vụ ứng dụng, chuyên giao công nghệ trên địa bàn huyện, thị xà, thành phố.
  3. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xà hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phù và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
  4. Chi sự nghiệp y tế: hoạt động của Hội chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tinh.

đ) Chi sự nghiệp vãn hoá thông tin.

  1. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.
  1. Chi sự nghiệp thê dục thê thao.
  2. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
  3. Chi hoạt động kinh tế.
  • Giao thông: duy tu, sứa chữa đường giao thông;
  • Nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai;
  • Sự nghiệp thị chính: điều hành, duy tu, bảo dường hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị, các công trình phúc lợi công cộng và các sự nghiệp thị chính khác.
  • Các sự nghiệp kinh tế khác.

k) Chi ?oạt đdng của C'ác cơ quan ĐảngNhà nước cấp huyện; hoạt động w-a ban Mật tr$n Tổ qu°c Vi^ Namаàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiên binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Viêt Nam, Hôi Nông dân Việt Nam cấp huyện.

. ' V Chi ,trợ ho;t đ$ng cỊ10 các rá ỹhức chính trị xã hội - nghề nghiêp, tổ chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luạt

m) Chì sự nghiệp đám báo xã hội: trợ cấp đối tượng cứu trợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý và hoạt động xã hội khác.

n) Các khoản chi khác do ngân sách cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.

o) Chi khen thướng ngân sách cấp huyện.

  1. Chi chuyến nguồn sang nàm sau của ngân sách cấp huyện.
  2. Chi bố sung cân đối ngân sách, bố sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn

  1. Chi đầu tư phát triên: đầu tư xây dựng các công trình kểt cấu hạ tầng kinh tê - xã hội do cấp xã quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.
  2. Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
  3. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: chi nhiệm vụ ứng dụng, chuyến giao công nghệ trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
  4. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách câp xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
  5. Chi sự nghiệp y tể: hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
  6. Chi còng tác xã hội và hoạt động vãn hoá, thông tin, phát thanh, thế dục thê thao do xã, phường, thị trấn quản lý.
  7. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
  8. Chi sự nghiệp kinh tế: sửa chừa, cải tạo các công trình phúc lợi còng cộng, các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý; riêng đoi với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh, chi khác,... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyển ngư theo chế độ quy định.
  9. Chi hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp xã; hoạt động của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hô Chí Minh, Hợi Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ở cấp xã.
  10. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật.
  11. Các khoản chi khác do ngân sách cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.
  12. Chi khen thưởng.
  13. Chi chuyển nguồn sang nãm sau cùa ngân sách câp xà.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số hiệu:
302/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
31/12/2021
Người ký:
Trần Quốc Toản
Ngày hiệu lực:
08/12/2022
Ngày hết hiệu lực:
01/01/2026
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản