📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 301/2022/NQ-HĐND
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

📄 Số hiệu: 301/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 08/12/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu301/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýTrần Quốc Toản — Chủ tịch
Ngày ban hành08/12/2022
Ngày hiệu lực18/12/2022
Ngày hết hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

y/cCA

Xá< thy< & mặt

Then gian ký: 16.12.2022 11:09:37+07:00

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

Số: 301/2022/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QƯYÉT

Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
dụ toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2023-2025

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỦ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức chinh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật Tô chức Chính phủ và Luật Tô chức chính quyển địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cử Nghị quyết số 01/202Ỉ/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Uy ban Thường vụ Quôc hội quy định các nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bô dự toán chi thường xuyên ngán sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chính phù quy định chi tiết thỉ hành một số điểu của Luật Ngán sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 60/202 ỉ/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chinh phủ vê quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 cùa Thủ tướng Chính phù vê việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phán bô dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;

Xét Tờ trĩnh sổ 182/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của ủy ban nhân dân tinh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngán sách địa phương tinh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025; Báo cáo thảm tra sổ 929/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2022 cùa Ban Kinh tế Ngân sách Hội đông nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biêu Hội đông nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QƯYÉT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bô dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025.

Điều 2. Tổ chức thực hiện • «

  1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyêt này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tố đại biếu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
  3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết sổ 153/202 ỉ/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bo dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2022.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, kỳ họp thứ Mười một nhất trí thông qua ngậy 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./.Av>Á

Nựi nhận: w

  • ừy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Chính phú;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
  • Bộ Tài chính;
  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
  • Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
  • Thường trực HĐND, UBNĐ tỉnh;
  • UBMTTQ Việt Nạm tình;
  • Đoàn đại biểu Quốc hội tinh;
  • Các vị đại biểu HĐND tình;
  • Các sờ, ban, ngành, đoản thể tình;
  • Văn phòng: Tình ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
  • Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện, thị xã, TP;
  • Trung tâm Thông tin - Hội nghị tinh;
  • Sờ Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
  • Liru: VT.

ÂN

HỘI

C'

về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

njfắe^ếíi chí và định mức phân bố dự toán chi thường xuyên
ngan sãch địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025
(Kèm theo Nghị quyết sổ 301/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022
của Hội đồng nhân dán tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chinh, đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các nguyên tấc, tiêu chí, định mức phân bô dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho giai đoạn 2023-2025.

  1. Đổi tượng áp dụng
  1. Các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, ửy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể tỉnh và ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
  2. Các cơ quan, tồ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bô, châp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc, yêu cầu xây dựng định mức phân bố chi thưòng xuyên ngân sách nhà nưóc

  1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bò chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiêu, dễ thực hiện và kiểm tra; đàm bảo công bàng, công khai và minh bạch trong phương án phân bổ ngân sách; phù hợp với khả nâng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2023-2025; đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của mỗi cấp chính quyền, đông thời tạo điều kiện đê sở, ban ngành, đơn vị dự toán, ủy ban nhân dân cấp huyện, câp xã tăng cường tính tự chủ, chủ động quyết định ngân sách của mình, khuyên khích tăng cường công tác quản lý tài chính, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả; từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế.
  2. Chỉ xác định định mức đối với một số lĩnh vực chi có phạm vi điều chỉnh rộng, mang tính thường xuyên; không ban hành định mức đoi với một sổ lình vực chi thường xuyên có tính đặc thù, mang tính chất riêng.
  3. Định^mức phân bổ chi thường xuyên giai đoạn 2023-2025 đã bao gồm toàn bộ nhu câu kinh phí ngân sách nhà nước hồ trợ thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương và địa phương ban hành đến 01 tháng 9 nãm 2022 va nhu câu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương theo mức tiền lương cơ sơ quy đinh hiện hành.
  4. Dự toán chi thường xuyên của từng huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tính theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức năm 2023 đảm bảo không thấp hơn dự toán chi thường xuyên năm 2022 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
  5. Đôi với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng cơ che tài chính hiện hành, bảo đảm công bằng trong phân bo ngân sách giữa đơn vị có thu và đơn vị không có nguồn thu, góp phần thúc đẩy xã hội hoá, mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa nhu cầu chi theo định mức này và một phần số thu phí, lệ phí, thu khác được để lại của đơn vị sau khi trừ chi phí hoạt động thu theo chể độ quy định.
  6. Trong quá trình phân bo quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phân đôi mới quản lý tài chính đôi với khu vực sự nghiệp công đê giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tàng nguồn đảm báo chính sách hô trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xã hội để phát triên kinh tể - xã hội.
  7. Thúc đây thực hiện chù trương cơ câu lại thu, chi ngân sách nhà nước và nợ công theo đúng Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị vê chủ trương, giải pháp cơ câu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công đê bảo đảm nên tài chính quôc gia an toàn, bên vừng và Nghị quyêt sô 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phú ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên, thực hiện sắp xếp bộ máy quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, tinh giản biên chê theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII quy định một số vấn đề về tiếp tục đoi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đối mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chât lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện đề án cải cách tiền lương theo Nghị quyêt sô 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Hội nghị lần thứ Bảy Ban Châp hành Trung ương khoa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

Chương II

TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BÓ Dự TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN
NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC cơ QUAN, ĐƠN VỊ CÁP TINH

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể

  1. Chi con người

Ngân sách đảm bảo chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; các khoản chi con người theo hợp đông đôi với người làm việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chê độ hợp đông một sô loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền giao.

  1. Chi hoạt động quản lý hành chính
  1. về tiêu chí: căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc từng nhóm biên chế.
  2. Định mức phân bổ tính theo biên chế, đã bao gồm:
  • Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tông kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư vãn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hồ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thê trong cơ quan;
  • Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dụng, tập huân, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân; kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ; xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
  • Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dường, bảo trì các công trình cơ sờ hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
  1. Các khoán chi đặc thù ngoài định mức
  • Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan đảng,ủy ban Mặt trận Tổ quôc Việt Nam tinh, đoàn thê, các sở, ban, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sớ, tô chức đại hội, hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; chi mua săm tài sản cô định, mua sắm trang thiết bị cho biên chế mới;
  • Sửa chữa lớn trụ sở và các công trình phụ trợ (không quá 2.000 triệu đồng/trụ sở/năm);
  • Các khoản chi đặc thủ mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị;
  • Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác: căn cứ vào kha năng cân đổi của ngân sách địa phương và sự cần thiết, cấp bách của nhiệm vụ chi, cơ quan có thấm quyền xem xét, bố trí phù hợp.
  1. Đối với các tồ chức chính trị xà hội nghề nghiệp, tổ chức xà hội, tổ chức xã hội nghê nghiệp (thực hiện theo Nghị định sổ 45/2010/NĐ-CP ngày 2ỉ tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội)-, các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đàm kinh phí đế thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trơ cơ sớ vật chất, phương tiện hoạt động; được khuyển khích, tạo điều kiện tham gia thực hiện một số hoạt động quản ỉý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án.
  1. Vê định mức cụ thê

a) Định mức phân bô chi của các cơ quan quản lý nhà nước, Cơ quan Đảng, Úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn thể theo từng bậc biên chế như sau:

STT | Bậc biên chế | Định múc phân bổ (Triệu đõng/bỉên chê/năm)

I | Co' quan quản lý nhà nưó‘c, Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tính, Đoàn thể

1 | Từ biên chế 51 trở lên | 37

2 | Từ biên chế thứ 36 đến 50 | 38

3 | Từ biên chế thứ 16 đến 35 | 39

4 | Từ biên chế thứ 1 đến 15 | 40

ỈI | Co quan Đảng | 42

b) Các tô chức chính trị xà hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghê nghiệp đặc thù được giao theo sô lượng người làm việc, mức hỗ trợ tối đa băng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

  1. Đối với họp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP định mức chi hoạt động bàng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  2. Đôi với Vãn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biếu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tinh, Văn phòng ủy ban nhân dân tình, ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, ngoài định mức phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thê của từng đơn vị.

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bô dự toán chi cho các đon vị sự nghiệp công lập

  1. Ngân sách hồ trợ chi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định sổ 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phũ quy định cơ che tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
  1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư: thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nàm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thấm quyền quy định theo pháp luật.
  2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá phí, chưa tính đủ chi phí): thực hiện cơ chế nhà nước đật hàng, hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được câp có thâm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ quan có thâm quyên quy định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hô trợ phân chi phí chưa kêt câu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định.
  3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do ngân sách nhà nước đảm bảo chủ yếu chi thường xuyên (không có nguôn thu hoặc nguôn thu tháp): ngân sách nhà nước hồ trợ kinh phí chi thường xuyên ôn định trong thời kỳ ôn định ngân sách mới và được điêu chỉnh khi nhà nước thay đôi nhiệm vụ, cơ chê chính sách quy định.
  1. Tiêu chí xác định định mức: theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo quy mô biên chê.
  2. Định mức chi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau: ngân sách đảm bảo quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hô trợ chi hoạt động tôi đa băng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương (kinh phí hồ trợ chi hoạt động bao gồm: các khoản chi phục vụ hoạt động, nghiệp vụ mang tính chât thường xuyên bộ mảy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kểt, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, chi đào tạo bồi dường cán bộ, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên).
  1. Sự nghiệp giáo dục
  • Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục tỉnh quản lý (các trường Trung học phổ thông, trường Chuyên Hung Yên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh) ngoài quỳ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương tìr ngân sách nhà nước, phân bô theo định mức 26 triệu đồng/người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo tỷ lệ 81 % chi con người từ ngân sách nhà nước/19% chi hoạt động thường xuyên.
  • Tỷ lệ trên áp dụng đối với năm 2023. Các năm tiếp theo trong giai đoạn, kinh phí chi hoạt động của các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục giừ nguyên như năm 2023 và chỉ được điều chỉnh tăng/giảm theo số người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước được giao tăng/giàm hằng năm.
  • Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: kinh phí thực hiện chính sách miên, giảm học phí; hồ trợ chi phí học tập, học bổng và phương tiện học tập cho học sinh khuyet tạt; ho trợ chinh sách đôi với sinh viên sư phạm theo quy định.
  1. Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

Chi con người dược ngân sách nhà nước đảm háo ỉươnể và các khoản có tính chát lương theo sô lượng người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước được cập thâm quyền giao; hồ trợ chi hoạt động chuyên môn, quản ly theo

V?LCáC sự nghiệp côn,ẽ íp còn được giao quyên tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại điểm đ, khoản 3 Điều nav. -

  1. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đinh
  • Định mức chi khối chữa bệnh

+ Ngân sách nhà nước cấp phần chênh lệch tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định do chưa bảo đàm được từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh (trong đó đối với nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh bảo hiểm y tế tính theo số thu được Bảo hiểm xã hội quyêt toán) (nêu có).

+ Định mức hồ trợ thêm chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác đê vận hành, bảo đảm hoạt động binh thường của khối khám chữa bệnh ngành y tế là: 16 triệu đồng/giường bệnh/năm.

Hằng năm, thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám chữa bệnh, phấn đấu tăng khá năng thu của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế để giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

  • Định mức chi khối phòng bệnh

+ Đối với tuyến tỉnh: ngân sách đảm bảo lương và các khoản có tính chất lương, chi hoạt động phân bổ theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được câp thấm quyền giao, định mức chi hoạt động tối đa bàng 80% định mức khôi quản lý nhà nước tương đương; ngoài ra được tính thêm các nhiệm vụ đặc thù.

+ Đối với tuyến huyện, thị xã, thành phố: phân bổ theo dân sổ, định mức 30.000 đồng/người/năm.

  • Đoi với chi cho cán bộ y tế cấp xã: theo thực tế chi trả cho con người (bao gôm cả các khoản phải nộp theo quỵ định). Chi hoạt động thường xuyên tính theo định mức: 50 triệu đồng/trạm y tế/năm.
  • Kinh phí mua bảo hiềm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hồ trợ đóng Bảo hiềm xã hội tự nguyện.

STT | Loại đường | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ

1 | Đường bộ | Triệu đồng/km/năm | 74

2 | Đường ủy thác | Triệu đồng/km/năm | 65

3 | Đường sông | Triệu đồng/km/năm | 44

  • Cầu đường bộ (Chiều dài 25m <400m): 2.850.000 đồng/m/năm.

(Cức nám tiếp theo được tính tăng thêm một phần trên cơ sở tỳ lệ tăng lương cơ sớ)

  • Đối với các dự án sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ, đường sông thực hiện theo dự toán và khả năng ngân sách được cấp có thẩm quyên phê duyệt. ,

đ) Ngân sách hồ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại sau khi cân đôi nguồn thu sự nghiệp, mức hỗ trợ chi hoạt động như sau:

  • Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên dưới 10%: do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo số lượng người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước. Mức hồ trợ tối đa bàng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  • Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% đến dưới 30%: mức hồ trợ từ ngân sách nhà nước theo so lượng người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 70% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  • Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 30% đến dưới 70%: mức hồ trợ từ ngân sách nhà nước theo sô lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 60% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  • Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ từ 70% đến dưới 100%: mức hồ trợ từ ngân sách nhà nước theo sô lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa bằng 30% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  • Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị từ 100% trở lên: ngân sách nhà nước không hô trợ (trừ kinh phí đôi với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định).

Ngoài định mức trên, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động đặc thù được ngân sách hồ trợ thêm một phần kinh phí đảm bảo nhiệm vụ. Khuyến khích đơn vị tăng dần mức độ tự chủ, giảm dần chi hồ trợ từ ngân sách nhà nước.

Chương III

TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỐ Dự TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁP HUYỆN VÀ CÁP XÃ

Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành pho

  1. Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế

STT | Nội dung | Tiêu chí phân bồ | Định múc phân bổ

1 | Duy tu, bảo dưỡng | Triệu đồng/Km/năm | 54

2 | Sửa chữa | Triệu dồng/Km/năm | 21

Cầu đường bộ (Chiều dài 25m <300m): 2.850.000 đồng/m/năm.

(Các năm tiếp theo được tính tăng thêm một phần trên cơ sở tỷ lê tăng lương cơ sở)

- Hồ trợ giao thông nông thôn: 30 triệu đồng/xã/nãm.

b) Sự nghiệp nông nghiệp (đà bao gồm hỗ trợ kinh phí gieo mạ dự phònít và têt trông cây) • • r

STT | Nội dung | Tiêu chí phân bô | Định mức phân bỗ

1 | Chi thường xuyên | Triệu đồng/xã/năm | 40

- Chi trợ giá giống cây, con giống; theo kế hoạch hàng năm của ủy ban nhân dân tỉnh (có quyết định cụ the).

STT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ

1 | Phòng chổng thiên tai | Triệu đồng/huyện/năm | 50

2 | Điếm canh đê (bao gồm đê chính và đê bối) | Triệu đồng/điếm/năm | 25

3 | Thủy lợi nội đồng | Triệu đồng/xã/năm | 20

STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bỗ

1 | Thành phố Hưng Yên, thị xà Mỹ Hào | Phân bô trèn cơ sở khối lượng, nhiệm vụ chi do Uy ban nhân dân tỉnh giao, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá do Nhà nước quy định và khả năng ngân sách

2 | Các huyện có khu vực đạt tiêu chí đô thị loại IV | Triệu dồng/huyện/nãm | 5.000

3 | Huyện Yên Mỹ | Triệu đồng/huyện/năm | 2.000

4 | Các huyện còn lại | Triệu đồng/huyện/năm | 1.500

STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bồ | Định mức phân bổ

1 | Thành phố Hưng Yên | Triệu đồng/huyện/năm | 15.000

2 | Thị xã Mỹ Hào | Triệu đồng/huyện/năm | 12.000

3 | Các huyện có khu vực đạt tiêu chí đô thị loại IV | Triệuđong/huyện/năm | 10.000

4 | Huyện Yên Mỹ | T riệuđồng/huyện/nãm | 7.000

5 | Các huyện còn lại | Triệuđồng/huyện/năm | 5.000

2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề

  1. Sự nghiệp giáo dục (đã bao gồm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên giáo dục nghề nghiệp)

Ngoài quỹ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao, phân bổ theo định mức 24 triệu đồng/người làm việc hường lương từ ngân sách nhà nước đồng thời đảm bảo tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập là 81% chi con người từ ngân sách nhà nước/19/o chi hoạt động thường xuyên.

Tỷ lệ trên áp dụng đối với năm 2023. Các năm tiếp theo trong giai đoạn, kinh phí chi hoạt động cùa các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục giữ nguyênnlnr
năm 2023 và chỉ được điều chỉnh tăng/giảm theo số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao tăng/giảm hằng năm.

- Các khoản chi đặc thù ngoài định mức: kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hồ trợ chi phí học tập, học bông và phương tiện học tập cho học sinh khuyết tật; kinh phí hồ trợ tiền ăn trưa trẻ em mâu giáo 3-5 tuôi; Hỗ trợ chính sách đổi với sinh viên sư phạm theo quy định.

  1. Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề (Trung tâm Bồi dường chính trị)

- Chi quỳ lương của số người làm việc được giao

STT | Tiêu chí | Đon vị | Định mức phân bố

1 | Biên che | Triệu đồng/biên chế/năm | 30

2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 8.800

3. Sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể thao

  1. Chi quỹ lương theo sổ người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao
  2. Chi hoạt động thường xuyên phân bồ theo tiêu chí số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao và dân sô (đã bao gôm hỗ trợ hoạt động hè của Đoàn thanh niên)

STT | Tiêu chí | Đon vị | Định mức phân bố

1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/nãm | 30

2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 8.800

4, Sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác

a) Chi quỳ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao

STT | Tiêu chí | Đon vị | Định mức phân bổ

1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 30

2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 8.800

5. Sự nghiệp đảm bảo xã hội

  1. Tiêu chí xác định định mức theo đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm:
  • Chê độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xà hội và các đối tượng khác theo quy định; ■ &

. điện hộ nghèo, hộ chính sách xà hội mức hỗ trợ/hô

căn cứ biểu giá bán điện theo quyết định cuả cơ quán có thẩm quyền; 7, 9

  • Kinh phí quà Tết cho người cao tuổi;
  • HỖ trợ chi phí hỏa táng theo quy định.
  1. Sự nghiệp đảm bảo xã hội khác (công tác tuyên truyền, tập huấn, thấm định hồ sơ, chi khác phục vụ cho công tác quản lý tại cấp huyện) được tính theo định mức

STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ

1 | Huyện Khoái Châu, Ân Thi | Triệu đồng/huyện/nãm | 120

2 | Các huyện, thị xã, thành pho còn lại | Triệu đồng/huyện/nãm | 100

6. Sự nghiệp y tế

a) Hoạt động Hội Chừ thập đỏ

- Chi quỷ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao.

STT | Nội (lung | Tiêu chí phân bổ | Định mírc phân bổ

1 | Hoạt động Hội Chữ thập đỏ | Triệu đồng/huyện/năm | 60

b) Mua bảo hiềm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiếm xà hội tự nguyện.

STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bố

1 | Thị xã Mỹ Hào, các huyện: Văn Lâm, Yên Mỹ, Văn Giang | Triệu đồng/xã/năm | 50

2 | Các huyện, thành phổ còn lại | Triệu đồng/xã/nâm | 40

8. Định mức phân bố chi quản lý hành chính, đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, đoàn thê

a) Chi con người: ngân sách đảm bảo chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có tham quyền giao; các khoản chi con người theo hợp đồng đối với người làm việc theo Nghị định sô 68/2000/NĐ-CP, Nghị định sổ 161/2018/NĐ-CP và được cấp có thấm quyền giao.

b) Chi hoạt động quản lý hành chính, đảng, đoàn thể * Ọuản lý nhà nước

STT | Tiều chí | Đon vị | Định mức phân bô

Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 34

2 | Dân so | Đồng/người dân/nãm | 13.000

- Định mức chi hoạt động thường xuyên trên đã bao gôm:

+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động, nghiệp vụ thường xuyên phục vụ bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chê độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dâu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kêt, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiêm xe ô tô phục vụ công tác, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng nhỏ; kinh phí hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; Ban chỉ đạo quản lý chât lượng theo mô hình khung, kinh phí thường xuyên ban tiẽp dân, kinh phí chi bộ phận một cửa, kinh phí tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, kinh phí tiêp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, chi hoạt động chuyên môn, quản lý linh vực ngành, chi khác, chi mua sắm sửa chữa bổ sung tài sản các phòng ban thuộc huyện, chi hoạt động cùa các tô chức, ban;

  • Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về quy định chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;
  • Kinh phí xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
  • Đối với hợp đồng theo Nghị định sổ 68/2000/NĐ-CP được tính đủ lương và các khoản đóng góp theo lương, định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
  • Hội đồng nhân dân

STT | Huyện, thành phố, thị xã | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ

1 | Huyện Khoái Châu, Ân Thi | Triệu đồng/huyện/năm | 510

2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | Triệu đồng/huyện/năm | 450

  • Kinh phí Đảng
  • Phân bô theo tiêu chí biên chế và dân số

STT | Tiêu chí | Đon vị | Định mức phân bổ

1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 36

2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 13.000

- Định mức chi hoạt động thường xuyên trên đã bao gồm:

+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động, nghiệp vụ thường xuỵên phục vụ bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo che đọ, phúc lợi tạp thê, vật tư, văn phòng phâm, điện nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kết, điên '1ý ln,efnet' ,cướcxchính- cỏnẹ tác phi. làm thèm 'giờ, bào hiểm xè 0 tô ',iêp kbáchma sắmsửa chửa. tóo dương nhò; kinh phí chi chê độ cho cán bộ làm công tác lưu trừ, chế độ cho người làm cong tác cớ ýeũ;

chi đào tạo bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cán bộ, chi hoạt động chuyên môn, quản lý lĩnh vực ngành, chi khác, chi mua sắm sửa chữa bố sung tài sản; kinh phi xây dựng và ban hành văn bản; hoạt động kiểm tra, giám sát; kinh phí tiếp dân, xử lý đơn thư.

+ Kinh phí tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;

+ Kinh phí chi nghiệp vụ khối Đảng.

* Tố chức chính trị - xà hội; Mặt trận Tô quốc

- Phân bổ theo tiêu chí biên chế

STT | Tiêu chí | Đon vị | Định mức phân bổ

ỉ | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 34

- Ngoài ra bổ sung thêm phụ cấp cựu chiến binh theo thực tể chi trả.

* Hô trợ tô chức xã hội (Hội người mù)

+ Chỉ quỳ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao.

+ HỖ trợ chi hoạt động

STT | Nội dung | Tiêu chí phân bố | Định mức phân bổ

1 | Hoạt động Hội Người mù | Triệu đồng/huyện/năm | 60

9. Chi an ninh, quốc phòng a) An ninh

STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bố

1 | Huyện, thị xã, thành phố | Triệu đồng/huyện/năm | 50

2 | Dân số | Đong/người dân/năm | 4.500

STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ

1 | Huyện, thị xã, thành phổ | Triệu đồng/huyện/năm | 350

2 | Dân so | Đồng/người dân/nâm | 4.500

Chi phụ cấp cho dân quân tự vệ: chi trả thực tế theo chế độ quy định.

  1. Khen thưởng: định mức bàng 0,5% tổng chi thường xuyên.
  2. Chi khác ngân sách: định mức tính bàng 0,5% tổng chi thường xuyên.
  3. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tồng chi.

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dụ toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trân

1. Chì con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tien lương va các khoản phụ cấp? các khoản đóng góp của cán bộ công chức và người hoạt đong không chuyên trách được phân bổ theo biên che được giao theo Nghị định so 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đôi, bôJỉung
một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ờ cấp xà, ở thôn, tố dân phố và số người có mặt tại thời diêm làm dự toán; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ.

STT | Xã, phường, thị trấn | Tiêu chí phân bô | Định mức phân bô

1 | Loại I | Triệu dồng/xã/năm | 1.500

2 | Loại II | Triệu đồng/xã/năm | 1.450

3 | Loại III | Triệu đồng/xã/năm | 1.400

STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bô

1 | Dân sổ | Đồng/người dân/năm | 13.000

Định mức trên đã bao gồm: kinh phí hoạt động của Ban Vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã, cụm dân cư; hoạt động chi bộ, đoàn thê thôn; chi hồ trợ thanh tra nhân dân; công tác viên dân số, trẻ em; đội tỉnh nguyện xã hội; giáo dục cộng đồng; hoạt động tiếp công dân; xây dựng, rà soát, phổ biên giáo dục pháp luật; hoạt động hội người cao tuổi, hội khuyến học; công tác Đảng; đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: sự nghiệp môi trường 35 triệu đồng/năm, hoạt động hè 15 triệu đồng/nãm.

c) Tiêu chí bô sung: chi an ninh 60 triệu đồng/xã/năm; chi quốc phòng 60 triệu đồng/xã/nãm; hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí chi bộ phận một cửa theo quy định.

  1. Khen thường: định mức 20 triệu đồng/xã/năm.
  2. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.

Điều 7. Tiêu chí bố sung khi phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện, xã

  1. Đôi với huyện, thị xã có các khu công nghiệp và khu dân cư biến động lớn do biến động của dân số cơ học như: Văn Lam, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ định mức phân bổ theo đầu dân số được tính theo hệ số 1,2 định mức quy định tại Điêu 6. Ngoài ra, căn cứ vào khá năng cân đối của ngân sách địa phương và sự cần thiết, cấp bách của nhiệm vụ chi phát sinh tại cac huyện, thị xa, thanh pho va cac xã, phường, thị trân, cơ quan có thâm quyền xem xét, hỗ trợ kinh phí phù hợp (trong đó, hỗ trợ sửa chừa, bảo dường trụ sở và các công trình phụ trợ không quá 1.000 triệu đồng/trụ sở/nãm).
  2. Định mức phân bô ngân sách chi thường xuyên để xác định tổng mức chi thường xuyên của các huyện, thị xà, thành pho. Các huyện, thị xã, thành pho u™ CỊL°t t1Ôn? mức C'hi thường xuyên để phân b° chi thường xuyên cho phu hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo chi tiết sự nghiệp giáo dục, đào tạf ■ nêhê’ sự nghiệp khoa học và công nghệ không tháp hơn dự toán do Hợi đông nhân dân tỉnh quyết định. ’ -7 p
  3. Các nội dung được cấp có thẩm quyền quy định về định mức chi riêng trước ngày 01 tháng 9 nãm 2022 chưa được quy định trong Nghị quyết này (nêu có) thi các cơ quan, đơn vị cấp tinh, cấp huyện, cấp xà chủ động chi từ địnhỊXiức chi theo biên chế và định mức chi theo dân số.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số hiệu:
301/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
08/12/2022
Người ký:
Trần Quốc Toản
Ngày hiệu lực:
18/12/2022
Ngày hết hiệu lực:
01/01/2026
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản