📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015

📄 Số hiệu: 30/2014/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình📅 05/12/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu30/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
Người kýNguyễn Hồng Diên — Chủ tịch
Ngày ban hành05/12/2014
Ngày hiệu lực15/12/2014

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2014/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Báo cáo số 116/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2014 và phân bổ dự toán ngân sách năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình năm 2015 như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 3.319.000 triệu đồng.

Trong đó:

- Thu nội địa: 3.069.000 triệu đồng.

- Thu thuế xuất, nhập khẩu: 250.000 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương (không kể ghi thu, ghi chi): 8.354.979 triệu đồng. Trong đó:

- Thu nội địa được cân đối: 3.055.050 triệu đồng.

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.299.929 triệu đồng.

3. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 8.354.979 triệu đồng.

a. Phân bổ chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách:

- Chi ngân sách cấp tỉnh: 3.544.552 triệu đồng.

- Chi ngân sách cấp huyện: 3.139.986 triệu đồng.

- Chi ngân sách cấp xã: 1.670.441 triệu đồng.

b. Phân bổ chi ngân sách địa phương cho các lĩnh vực:

- Chi phát triển kinh tế: 2.873.841 triệu đồng.

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 2.026.900 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp tài nguyên và môi trường: 202.906 triệu đồng.

+ Chi trợ giá: 10.000 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 629.035 triệu đồng.

+ Chi quy hoạch: 5.000 triệu đồng.

- Chi tiêu dùng thường xuyên: 5.185.277 triệu đồng.

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng.

- Chi dự phòng ngân sách: 201.580 triệu đồng.

- Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 92.830 triệu đồng.

c. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh: 3.544.552 triệu đồng.

- Chi phát triển kinh tế: 1.849.762 triệu đồng.

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.448.400 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp tài nguyên và môi trường: 77.515 triệu đồng.

+ Chi trợ giá: 10.000 triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 308.847 triệu đồng.

+ Chi quy hoạch: 5.000 triệu đồng.

- Chi tiêu dùng thường xuyên: 1.438.684 triệu đồng.

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng.

- Chi dự phòng ngân sách: 161.826 triệu đồng.

- Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 92.830 triệu đồng.

Phân bổ dự toán chi cho các ngành, địa phương và các đơn vị thụ hưởng ngân sách (có phụ lục kèm theo).

Ngân sách các cấp bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 theo quy định của Bộ Tài chính; thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho cơ quan, đơn vị địa phương để tạo nguồn xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 717/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án huy động nguồn vốn hỗ trợ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Trong quá trình điều hành nếu phát sinh những vấn đề ngoài dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và các nguồn vốn bổ sung chưa được phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hồng Diên

PHÂN BỔ KINH PHÍ CÁC ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của HĐND tỉnh khóa XV)

Đơn vị tính: Nghìn đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN
CHI NS
NĂM 2015

GHI CHÚ

A

B

1

2

1

Ngành nông nghiệp

62.821.947

1

Giáo dục đào tạo

5.381.000

2

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn

6.627.123

3

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

19.933.355

4

Sự nghiệp Văn phòng sở

1.500.000

5

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

26.180.469

6

KP bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên

200.000

7

Mục tiêu bố trí dân cư, sắp xếp dân theo QĐ 193/QĐ-TTg

3.000.000

(Chi tiết phụ lục số 01 đính kèm)

2

Văn phòng điều phối chương trình cấp tỉnh

1.000.000

3

Vốn khuyến nông, khuyến ngư

8.500.000

(Chi tiết phụ lục số 02 đính kèm)

4

Khuyến khích đầu tư, hỗ trợ và ưu đãi DN

23.200.000

Tr đó : Hỗ trợ và ưu đãi DN

20.000.000

Vốn xúc tiến đầu tư

3.200.000

(Chi tiết phụ lục số 13 đính kèm)

5

Ngành giao thông vận tải

38.462.813

1

Giáo dục đào tạo

920.000

2

Sở giao thông vận tải

4.330.426

3

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

2.826.575

4

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

385.812

5

SN duy tu

30.000.000

(Chi tiết phụ lục số 04 đính kèm)

6

Ngành công thương

23.359.335

1

Sở Công thương (KP sàn giao dịch TM điện tử 230 triệu)

6.469.627

2

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

9.200.374

Chi cục quản lý thị trường

9.200.374

3

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

2.189.334

4

Khuyến công, khuyến thương, HT làng nghề, hội chợ

5.500.000

(Chi tiết phụ lục số 03 đính kèm)

7

Ngành xây dựng

8.404.524

1

Giáo dục đào tạo

2.614.000

2

Sở xây dựng

4.641.767

(có BCĐ xây dựng nhà ở cho SV; các BCĐ khác...)

180.000

3

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

1.148.757

8

Ngành Tài nguyên môi trường

84.382.737

1

Sở TN và MT

4.965.712

2

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

1.902.196

3

SN Tài nguyên, đo đạc và kiểm kê đất đai

23.500.000

Trong đó :

- Sự nghiệp tài nguyên, đo đạc và kiểm kê đất đai

22.000.000

(Chi tiết phụ lục số 05 đính kèm)

- MT hoàn thiện hồ sơ địa chính theo QĐ 513/QĐ-TTg (Mục tiêu NSTW)

1.500.000

4

KP hỗ trợ XL rác thải bằng công nghệ lò đốt, HT lò đốt rác và SNMT khác

46.654.000

(Chi tiết phụ lục số 06 đính kèm)

5

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

7.360.829

9

Ngành khoa học và công nghệ

30.828.069

1

Sở khoa học và CN

3.587.602

2

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

2.355.525

3

Vốn KHCN

22.665.000

(Chi tiết phụ lục số 07 đính kèm)

4

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

2.219.942

10

Ngành giáo dục

277.112.076

1

Sở giáo dục & Đào tạo

7.632.590

2

SN văn phòng sở (Tr đó: KP khen thưởng học sinh giỏi quốc gia và HS trúng tuyển ĐH 600 triệu)

2.800.000

3

KP thực hiện DA đối với TE mầm non (Văn bản số 4290/BGDĐT-KHTC)

1.428.000

4

Các đơn vị trực thuộc

260.251.486

5

Hỗ trợ thi, MT giáo dục cấp tỉnh

5.000.000

(Chi tiết phụ lục số 08 đính kèm)

11

Khối đào tạo

126.243.468

1

Trường Đại học Thái bình

24.368.000

2

Trường chính trị tỉnh

9.167.000

3

Trường CĐ văn hóa nghệ thuật

6.230.000

4

Trường Cao đẳng y tế

7.336.000

5

Trường Cao đẳng sư phạm

31.565.000

6

Công an tỉnh

3.636.000

7

Bộ Chỉ huy quân sự

7.355.468

8

Trường Cao đẳng nghề

4.018.000

9

Hỗ trợ HTX, tổ hợp tác

525.000

(Chi tiết phụ lục số 09 đính kèm)

10

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn, QH cán bộ lãnh đạo các cấp, CQ tham mưu cấp ủy (Tỉnh ủy)

1.000.000

11

Đào tạo trên đại học

5.000.000

12

Đào tạo nghề, khác theo cơ chế của tỉnh

26.043.000

12

Ngành ytế- dân số KHH gia đình

244.149.226

1

Sở Y tế

5.500.465

2

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

4.662.594

3

SN văn phòng sở

950.000

4

Chương trình MT địa phương

3.000.000

(Chi tiết phụ lục số 10 đính kèm)

5

Các đơn vị sự nghiệp

230.036.167

13

KP hỗ trợ phí điều trị METHADONE

3.240.000

14

BHYT trẻ em dưới 6 tuổi

61.835.000

15

Hỗ trợ thêm BHYT cho người cận nghèo

8.500.000

16

BHYT người nghèo

68.226.000

17

Ngành lao động TBXH

59.111.812

1

Giáo dục đào tạo

7.442.000

2

Sở Lao động TB & XH

6.953.094

3

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

854.355

4

SN văn phòng sở (Tr đó: KP phòng chống tai nạn thương tích TE 100 triệu)

1.793.232

5

Ban công tác người cao tuổi

150.000

6

Các đơn vị sự nghiệp

36.050.331

7

KP các mục tiêu NSTW và NSĐP

3.337.000

Chương trình quốc gia về Bảo vệ TE (vốn đối ứng NSĐP là 200 triệu đồng)

1.217.000

Hỗ trợ "Ngôi nhà nhỏ" theo Q Đ 65/2005/TTg (vốn NSĐP)

500.000

Phẫu thuật tim bẩm sinh cho trẻ em

500.000

Chương trình PC tệ nạn mại dâm (vốn NSĐP đối ứng 150 triệu)

350.000

Đề án trợ giúp XH, PHCN cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí

110.000

Đề án nghề phát triển công tác xã hội

430.000

Chương trình QG bình đẳng giới

230.000

8

KP tặng quà các cụ cao tuổi TT 21/TT-BTC

2.531.800

18

Chương trình giảm nghèo địa phương

600.000

19

Ngành VHTT và DL

59.660.895

1

Giáo dục đào tạo

7.329.530

2

Sở Văn hóa, Thể thao & DL

5.753.238

3

SN văn phòng sở

2.780.497

4

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

38.997.630

5

MT hỗ trợ di tích lịch sử văn hóa

4.800.000

(Chi tiết phụ lục số 11 đính kèm)

20

MT hỗ trợ sáng tạo TP nghệ thuật (Tr đó VHNT 540 triệu, Hội nhà báo 95 triệu)

635.000

21

SN văn hóa khác

500.000

22

SN phát thanh truyền hình tỉnh

15.664.914

1

Đài phát thanh truyền hình tỉnh

15.664.914

Trong đó: Mục tiêu trang thiết bị Đài PTTH tỉnh

8.000.000

23

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (Tr đó: KP phục vụ ĐH Đảng các cấp 1 tỷ đồng)

28.958.000

24

Biên phòng tỉnh (Tr đó: KP đại hội đảng và bảo vệ chủ quyền biển đảo 1 tỷ đồng).

5.900.000

25

Công an tỉnh

15.000.000

Tr đó: chi hỗ trợ PCMT 600 triệu; ĐA biển 1.000 triệu; HTCT giám định tư pháp 1.000 triệu; HT PCCC 2.000 triệu; HT phòng chống khủng bố 500 tr; ANTT đại hội đảng 1.500 triệu; QĐ 2524/QĐ-UBND 1.500 triệu)

8.100.000

26

Văn phòng Ủy ban ND tỉnh

16.454.511

27

Văn phòng HĐND tỉnh

8.870.654

Tr đó : - KP hoạt động của HĐND

4.700.000

28

Thanh tra tỉnh

6.144.985

29

Sở Nội vụ

24.098.469

1

Giáo dục đào tạo (KP đào tạo lại * )

6.000.000

(Chi tiết phụ lục số 15 đính kèm)

2

Sở Nội vụ

5.645.799

(Có BCĐ CCHCNN, BCĐ khác)

100.000

3

Quản lý hành chính (Đơn vị trực thuộc)

11.948.028

Tr đó: Quỹ thi đua khen thưởng

7.000.000

4

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

504.642

30

Ngành tư pháp

9.761.330

1

Sở tư pháp

5.529.680

(KP tuyên truyền PL; Công tác bồi thường nhà nước; XD, thẩm định, BH, KT, rà soát hệ thống hóa các VB QPPL; in hệ thống hóa VBQPPL... )

1.419.000

2

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

3.231.650

3

Kinh phí tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

1.000.000

(Chi tiết phụ lục số 16 đính kèm)

31

Sở Thông tin truyền thông

5.638.244

1

Sở Thông tin truyền thông

3.250.535

2

SN thông tin và truyền thông (Tr đó: KP duy trì mạng điện tử liên thông 325 triệu)

1.575.000

3

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

812.709

32

Sở kế hoạch và đầu tư

6.512.833

1

Sở kế hoạch và đầu tư

5.260.924

(Có BCĐ CTMT, BCĐ khác)

150.000

2

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

581.909

3

KP giám sát và đánh giá đầu tư

670.000

(Chi tiết phụ lục số 12 đính kèm)

33

Sở Tài chính

11.291.474

1

Sở Tài chính

8.952.518

2

SN Tài chính

700.000

3

KP đánh giá TSCĐ và thanh tra giá

1.200.000

4

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc

438.956

34

Ban quản lý các khu CN

3.088.826

1

Ban quản lý các khu CN

3.088.826

35

KP thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo QĐ 746/QĐ-UBND tỉnh

1.000.000

36

KP thực hiện ĐA liên thông các thủ tục HC về đăng ký khai sinh, thường trú và cấp thẻ BHYT trẻ em dưới 6 tuổi

300.000

37

KP triển khai phần mềm QLTS công

5.518.000

38

Chi quản lý HCNN khác

1.100.000

39

Các ban của Đảng (VP Tỉnh ủy)

65.757.615

40

KP chính sách đảng, đối tượng LTCM (của Tỉnh ủy)

28.000.000

41

Tỉnh đoàn thanh niên

8.427.336

1

Giáo dục đào tạo

750.000

2

VP Tỉnh đoàn thanh niên

3.590.063

3

Đơn vị trực thuộc

4.087.273

42

UB Mặt trận tổ quốc (có KP lấy phiếu tín nhiệm; BCĐ cuộc vận động người VN dùng hàng VN; tuyên truyền, tập huấn chức sắc Tôn giáo...)

4.917.896

43

Hội nông dân

2.912.061

44

Hội phụ nữ

3.978.372

45

Hội cựu chiến binh

2.030.615

*

Các hội và XH nghề nghiệp và HT khác

18.079.349

46

Liên minh HTX và DNNQD

2.551.649

47

Tỉnh hội đông y

629.842

48

Hội chữ thập đỏ

2.182.457

Tr. đó: Hoạt động của BCĐ Hiến máu tình nguyện 650 triệu đồng

650.000

49

Hội nhà báo (Tr đó : KP đại hội 200 triệu)

939.853

50

Liên hiệp các hội KHKT (Tr đó: KP Hội nghị đại biểu trí thức và Hội thi sáng tạo TTN nhi đồng 140 triệu)

1.402.828

51

Hội luật gia

493.516

52

Hội văn học nghệ thuật

1.514.294

53

Hội làm vườn

541.831

54

Hội người mù (KP đào tạo bồi dưỡng 200 triệu đồng)

1.228.439

55

Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi (Tr đó: KP đào tạo bồi dưỡng 100 triệu, KP biểu dương người khuyết tật)

972.640

56

Câu lạc bộ Lê Quý Đôn

300.000

57

Hội cựu thanh niên XP (Tr đó: HT tổ chức các ngày lễ kỷ niệm trong năm là 100 triệu)

557.000

58

Hội nạn nhân DIOXIN (có KP tập huấn và KN thành lập Hội 100 triệu )

557.000

59

Ban đại diện hội người cao tuổi tỉnh (Tr đó: báo người cao tuổi 277 triệu; HT kiểm tra giám sát Luật người cao tuổi và HT khác 60 triệu)

485.000

60

Hội khuyến học (có BCĐ xã hội học tập)

593.000

61

HT Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

250.000

62

HT Tòa án nhân dân tỉnh

200.000

63

Hỗ trợ hội và BCĐ khác

2.480.000

64

SN khuyến học (HT thực hiện ĐA xã hội học tập theo QĐ1390/QĐ-UBND của tỉnh và Mô hình thí điểm thực hiện Quyết định 281/QĐ-TTg và KH 90/KH-BCĐ của BCĐ xây dựng XHHT )

200.000

65

KP các mục tiêu và chi khác ngân sách tỉnh

350.069.000

1

PC dịch bệnh NN, HT giống, thuốc trừ cỏ, khác

25.000.000

2

Quỹ ủy thác ngân hàng chính sách (Thu hồi quỹ dự trữ)

4.000.000

3

Vốn quỹ hỗ trợ nông dân theo QĐ 673/QĐ-TTG

1.000.000

4

KP SN thực hiện đề án 06 (Tỉnh ủy)

320.000

5

KPSN hỗ trợ đối ứng vốn ODA

8.000.000

(Chi tiết phụ lục số 14 đính kèm)

6

KP hỗ trợ doanh nghiệp miễn giảm thủy lợi phí

125.390.000

7

Chi trợ giá

10.000.000

8

Chi quy hoạch

5.000.000

9

Kinh phí miễn giảm học phí theo NĐ 49/CP

37.610.000

10

Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trẻ em 5 tuổi

10.150.000

11

KP thực hiện Quyết định 60/TTG và chế độ chính sách giáo dục khác

20.021.000

12

BHYT cho đối tượng thu hồi đất theo QĐ 11/QĐ-UBND của UBND tỉnh, BHTN

6.317.000

13

Hỗ trợ và bảo vệ đất trồng lúa theo Nghị định 42/CP

32.527.000

14

KP Đại hội Đảng các cấp

10.000.000

15

KP trích lập quỹ phòng chống tội phạm

1.500.000

16

KP mục tiêu phòng chống ma túy

3.000.000

17

Trang phục công an xã

4.690.000

18

Kinh phí vốn dự bị động viên

13.000.000

19

Trang phục dân quân tự vệ

16.240.000

20

Kinh phí hỗ trợ dự án, thiết bị tin học (TABMIS)

2.000.000

21

KP Hỗ trợ trang thiết bị trụ sở liên cơ

7.000.000

22

Kinh phí hỗ trợ bảo hộ an toàn vệ sinh lao động

254.000

23

KP chi an toàn giao thông

3.600.000

24

Kinh phí chi hỗ trợ khác

2.000.000

25

Kinh phí bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.450.000

DỰ TOÁN

BỔ SUNG NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của HĐND tỉnh khóa XV)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Huyện, thành phố

Thu NSNN trên địa bàn

Tổng chi ngân sách huyện, thành phố

Tổng mức bổ sung ngân sách huyện, thành phố

Trong đó

Tổng số

Ngân sách cấp huyện, cấp xã được hưởng

Bổ sung ngân sách huyện, thành phố

Bổ sung ngân sách xã, phường, thị trấn

1

Hưng Hà

181.339

166.879

662.589

495.710

326.299

169.411

2

Đông Hưng

144.825

134.006

609.850

475.844

300.325

175.519

3

Quỳnh Phụ

107.485

101.333

558.600

457.267

309.304

147.963

4

Thái Thụy

226.955

217.707

690.246

472.539

293.475

179.064

5

Tiền Hải

118.770

110.420

515.622

405.202

266.170

139.032

6

Kiến Xương

153.215

133.255

627.769

494.514

327.880

166.634

7

Vũ Thư

64.902

60.463

476.846

416.383

292.520

123.863

8

Thành Phố

1.307.109

517.826

595.853

328

328

9

Mục tiêu TCCSVC giáo dục mầm non

60.000

60.000

60.000

10

KP tăng lương giáo dục cấp huyện

25.000

25.000

25.000

11

Quà tân binh nhập ngũ, bộ đội xuất ngũ

6.800

6.800

6.800

12

Hỗ trợ MMTB nông nghiệp, nông thôn

20.000

20.000

20.000

13

Giành nguồn KP tuyển dụng CBCC xã còn thiếu theo NĐ 92/CP

6.425

6.425

6.425

14

HT tổ chức, hộ gia đình, cá nhân SX lúa theo điều 11-NĐ 42/CP

32.527

32.527

32.527

15

Ngân sách thành phố bổ sung cho ngân sách xã, phường

77.699

77.699

Tr.đó: Bổ sung có mục tiêu cho NS xã, phường

570

570

Tổng cộng

2.304.600

1.441.889

4.888.127

3.446.238

2.260.299

1.185.938

PHÂN BỔ KINH PHÍ TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 30/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV)

Đơn vị: Triệu đồng

Số TT

Đơn vị

Số phòng hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ

TỔNG CỘNG

265

60.000

A

GIÁO DỤC MẦM NON

265

53.000

I

ĐÔNG HƯNG (4)

34

6.800

1

Hồng Việt

10

2.000

2

Lô Giang

10

2.000

3

Đông La

10

2.000

4

Đông Các

4

800

II

TIỀN HẢI (5)

32

6.400

1

Tây Phong

4

800

2

Đông Hải

8

1.600

3

Đông Long

4

800

4

Tây Tiến

4

800

5

Nam Hà

12

2.400

III

VŨ THƯ (4)

34

6.800

1

Việt Hùng

11

2.200

2

Song Lãng

8

1.600

3

Tân Lập

8

1.600

4

Vũ Vinh

7

1.400

IV

KIẾN XƯƠNG (5)

34

6.800

1

Vũ Thắng

9

1.800

2

An Bình

6

1.200

3

Quang Bình

8

1.600

4

Vũ Hòa

6

1.200

5

Lê Lợi

5

1.000

V

HƯNG HÀ (4)

35

7.000

1

Đoan Hùng

9

1.800

2

Chi Lăng

9

1.800

3

Duyên Hải

9

1.800

4

Nguyễn Tông Quai (xã Hòa Tiến)

8

1.600

VI

THÁI THỤY (4)

34

6.800

1

Thụy Việt

9

1.800

2

Thụy Xuân

8

1.600

3

Thụy Dương

9

1.800

4

Thái Thọ

8

1.600

VII

QUỲNH PHỤ (5)

46

9.200

1

Quỳnh Hội

9

1.800

2

An Vinh

9

1.800

3

Quỳnh Sơn

9

1.800

4

An Vũ

9

1.800

5

An Thái

10

2.000

VIII

THÀNH PHỐ (2)

16

3.200

1

Sơn Ca

6

1.200

2

Hoa Sen

10

2.000

B

CẤP TIỂU HỌC

7.000

1

Hỗ trợ trường Tiểu học Trà Giang, huyện Kiến Xương

3.000

2

Hỗ trợ trường Tiểu học Vũ Trung, Kiến Xương

2.000

3

Hỗ trợ trường Tiểu học Lê Hồng Phong, Thành Phố

2.000

PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN SỬA CHỮA LỚN NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 30/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Nội dung công việc được bố trí kinh phí

Số tiền

1

2

3

4

TỔNG CỘNG

10.000

A/

SỬA CHỮA NHÀ CỬA - VẬT KIẾN TRÚC

8.150

I

Cơ quan QLNN

2.870

1

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh

Sửa chữa cải tạo trụ sở làm việc

150

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

100

Cải tạo cổng, dậu, tường bao cơ quan Sở

Nhà vệ sinh cơ quan (tòa nhà chính 5 tầng - thay thế mới thiết bị vệ sinh)

3

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sơn sửa hệ thống cổng và tường rào sắt

100

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sửa nhà vệ sinh 3 tầng; Cải tạo Trung tâm khảo thí: ngăn phòng, vôi ve.

150

5

Sở Xây Dựng

Sơn toàn bộ hệ thống cửa sổ nhà 3 tầng, sản xuất lắp dựng hoa sắt bảo vệ tầng 2 và 3, lắp dựng hệ thống thu lôi chống sét

200

6

Sở Thông tin và truyền thông

Thanh toán tồn tại di chuyển trạm biến áp

120

7

Sở Tài nguyên và Môi trường

200

Bảo dưỡng cầu thang thoát hiểm và các cửa thoát hiểm nhà làm việc 9 tầng

50

Sửa chữa, chống thấm mái nhà làm việc 9 tầng

150

8

Văn phòng Sở Giao thông vận tải

Sửa chữa hệ thống cửa sổ và tường dậu

100

9

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Xây cổng và tường dậu

350

10

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

Thanh toán tồn tại năm 2014 và sơn hệ thống cổng và tường dậu

150

11

Sở Y tế

cải tạo phòng làm việc (khu nhà 3 tầng) phòng 1 cửa

100

12

Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh

Quét vôi, sửa hệ thống cửa, ốp tường, hệ thống điện, cấp nước

200

13

Đảng ủy khối Doanh nghiệp

Quét vôi, sửa hệ thống cửa, ốp tường, hệ thống điện, cấp nước

200

14

Ban Quản lý các KCN

Sửa chữa lớn nhà làm việc

100

15

Hội Văn học nghệ thuật

200

Sửa chữa sân, chống thấm nhà 2 tầng, kho lưu trữ và thay cánh cửa phòng làm việc

Thanh toán KLHT cải tạo, SC phòng làm việc, kho lưu trữ sách, cổng cơ quan, làm lán xe năm 2014

16

Hội Liên hiệp Phụ nữ

Ốp trần, bóc vữa sơn tường hội trường nhà 3 tầng và phòng làm việc của Lãnh đạo

150

17

Hội Nông dân tỉnh

Sơn lại tường mặt trước và mặt sau, hệ thống cửa nhà 4 tầng

150

18

Hội chữ thập đỏ

Cải tạo nhà VS và 1 phòng làm việc tầng 1, cải tạo sửa chữa HT cấp thoát nước nhà VS tầng 2, thay thế hệ thống cáp điện đầu nguồn từ cột và điểm đấu nối và sửa chữa hệ thống điện trong nhà, lát nền sân và sửa lại cổng bảo vệ, chuyển cửa phòng VS tầng 2 thành kho lưu trữ.

150

II

Đơn vị sự nghiệp

4.950

1

Bệnh viện phong Văn Môn

350

Mua thiết bị: máy siêu âm, máy Laser

Sửa chữa nhà điều trị; phòng khám; lán để xe; cửa nhà văn hóa

Đường điện, cấp thoát nước

2

Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh

Bảo trì, bảo dưỡng các HM công trình xây dựng xuống cấp và mối mọt

200

3

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi

Nâng cấp sân bê tông, sửa chữa buồng tiêm

200

4

Bệnh viện Phụ sản

450

Cải tạo khu nhà đẻ tầng 2

200

Cải tạo nhà mổ tầng 3

250

5

Trung tâm Y tế dự phòng

Xây tường bao bảo vệ phía sau nhà và hệ thống thoát nước sân

150

6

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản

Sơn tường nhà, cổng dậu, làm nhà xe, sửa nền nhà, sửa chữa một số phòng làm việc

150

7

Ban Quản lý DA nhà ở Sinh viên

Sửa chữa nhà 5 tầng

100

8

Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật

150

Cải tạo phòng học chuyên ngành

Cải tạo khu vệ sinh ký túc xá

Cải tạo sân trường và công trình phụ trợ

9

Đoàn Cải lương

Sửa chữa nhà cửa

150

10

Bảo tàng tỉnh

Sửa chữa nhà cửa

100

11

Nhà hát chèo

Sửa chữa nhà cửa

150

12

Nhà triển lãm thông tin

Sửa chữa nhà cửa

100

13

Trường năng khiếu TDTT

Thanh toán tồn tại sửa chữa nhà ăn học sinh (chưa nộp Quyết toán)

50

14

Thư viện Khoa học tổng hợp

Thanh toán tồn tại sửa chữa năm 2014 (chưa nộp Quyết toán)

50

15

Trường Chính trị Thái Bình

Cải tạo sửa chữa nhà làm việc giảng viên

300

16

Trung tâm Giáo dục LĐXH 05-06

Sửa chữa tường dậu

100

17

Trung tâm Dịch vụ việc làm

Xây tường dậu, chống thấm và kính nhà 5 tầng, quyét vôi nhà 4 tầng

150

18

Trung tâm Điều dưỡng người có công

Sửa chữa nhà 3 tầng và hệ thống sân đường nội bộ cơ quan

200

19

Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội

Trát lại nhà dậy nghề 2 tầng và thay cách cửa

100

20

Trường TC nghề cho người khuyết tật

Sửa chữa hệ thống mái tôn 4 khu nhà 3 tầng

100

21

Trung tâm chăm sóc và PHCN cho người khuyết tật

Sửa chữa mái tôn và lát nền nhà cấp cứu

250

22

Trung tâm Khảo nghiệm khuyến nông khuyến ngư

Sửa nhà lưới, khu vườn công nghệ phục vụ khảo nghiệm cây trồng và sửa chữa kho lạnh

150

23

Trường Trung cấp Nông nghiệp

200

Làm mái tôn nhà hiệu bộ

Làm sân nhà hiệu bộ

Sửa sân giảng đường

Sửa ký túc xá

24

Chi cục bảo vệ thực vật

Làm mái tôn chống dột, ốp trần và tường nhà làm việc đã bị ngấm

200

25

Chi cục dân số-KHHGĐ

Sửa chữa phòng làm việc lãnh đạo, sơn cửa, cổng dậu

150

26

Chi cục Thú y

Sửa chữa nhà làm việc trạm Hưng Hà

50

27

Chi cục An toàn VSTP

Sửa chữa hệ thống cấp nước, nền sân, lán xe

100

28

Hội Cựu chiến Binh

Xây dựng bể nước và hệ thống đường ống cấp nước

50

29

Hội Người mù

Sửa chữa 05 phòng học: trát lại tường, quét vôi ve

100

30

Ban Bảo vệ CSSK cán bộ tỉnh

Chống thấm mái nhà

100

31

Hội nạn nhân chất độc da cam - Dioxin

Sửa chữa nhà ăn tập thể

100

32

Trung tâm giám định Y khoa

Sửa chữa nhà để xe đạp, xe máy

100

33

Trường cao đẳng nghề

Sửa chữa nhà để xe CBGV và học sinh

100

III

Đơn vị khác

330

1

Câu lạc bộ Lê Quý Đôn

Sửa chữa nhà sinh hoạt 2 tầng và nhà tập đa năng

230

2

Hội Làm vườn

Lát cầu thang, vôi ve, trát trần, tường, ốp trần tường, cửa phòng làm việc, mở rộng gara

100

B/

SỬA CHỮA XE Ô TÔ

1.850

1

Hội Liên hiệp Phụ nữ

Xe ô tô biển KS số: 17B-0459

50

2

Hội cựu chiến binh

Xe ô tô biển KS số: KC -54.55

50

3

Hội Làm vườn

Xe ô tô biển KS số: 17B -0051

50

4

Liên minh HTX

Xe ô tô biển KS số: 17B-0492

50

Xe ô tô biển KS số: 17B-0192

50

5

Văn phòng Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-1827

50

Xe ô tô biển KS số: 17A-002.11

50

6

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-2188

50

7

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-1565

50

8

Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-1289

50

9

Ban Dân vận Tỉnh ủy

Xe ô tô biển KS số: 17B-1936

50

10

Hội Bảo trợ người khuyết tật

Xe ô tô biển KS số: 17B-0306

50

11

Ủy ban Mặt trận TQ

Xe ô tô biển KS số: 80 B 6499

50

12

Hội Khuyến học

Xe ô tô biển KS số: 17B 0059

50

13

Sở Tư pháp

Xe ô tô biển KS số: 17B 0555

50

14

Sở Thông tin và truyền thông

Xe biển KS 17B 1187

50

Xe biển KS 17B 0504

50

15

Chi cục văn thư lưu trữ

Xe ô tô biển KS số: 17A-000.27

50

16

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

Xe ô tô biển KS số: 17B-1377

50

17

Ban quản lý di tích

Xe ô tô biển KS số: 17B-000.25

50

18

Trung tâm phát hành phim

Xe ô tô biển KS số: 17B-0392

50

19

Bảo tàng tỉnh

Xe ô tô biển KS số: 17B-0198

50

20

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Xe ô tô biển KS số: 17B-0229

50

21

Chi cục Bảo vệ thực vật

Xe ô tô biển KS số: 17A- 002.18

50

22

Trường TC Nông nghiệp

Xe ô tô biển KS số: 17B - 0445

50

23

Chi cục phòng chống tệ nạn XH

50

24

Chi cục an toàn VSTP

Xe ô tô biển KS 17B 0375

50

25

Trung tâm kiểm nghiệm DPMP,TP

Xe ô tô biển KS: 31A 0901

50

26

Bệnh viện Phong da liễu Văn Môn

Xe ô tô biển KS: 17B 0165

50

27

Trường trung cấp nghề XD

Xe ô tô biển KS: 17B 0532

50

28

Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND

Xe ô tô biển KS 17B 0474

50

Xe ô tô biển KS 17B1168

50

29

Ban Quản lý các KCN

Xe ô tô biển KS: 17B 0144

50

30

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Xe ô tô biển KS số: 17B 0667

50

Xe ô tô biển KS số: 80B 1854

50

Xe ô tô biển KS số: 17B 1567

50

Xe ô tô biển KS số: 17B 1738

50

PHỤ LỤC 01

PHÂN BỔ CHI TIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ SẮP XẾP DÂN CƯ 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục

Số tiền

Đơn vị thực hiện

Ghi chú

1

Kinh phí hỗ trợ di chuyển di dân

300

Chi cục Phát triển nông thôn

2

Kinh phí khảo sát địa bàn

110

Chi cục Phát triển nông thôn

3

Thanh toán Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng đặc biệt khó khăn xã Thụy Hà, huyện Thái Thụy

220

Chi cục Phát triển nông thôn

4

Nâng cấp tuyến đường khu dân cư từ cổng chợ thôn An Ký đến đầu làng An Ký Tây, xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Phụ.

430

Chi cục Phát triển nông thôn

5

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng dân cư thôn Hổ Đội xã Thụy Lương, huyện Thái Thụy. (giai đoạn 2).

1.940

Chi cục Phát triển nông thôn

Tổng cộng:

3.000

(Số tiền bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn).

PHỤ LỤC 02

PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ NĂM 2015

Đơn vị tính : Triệu đồng

STT

Nội dung chương trình

Kinh phí

Đơn vị thực hiện

Phần 1

Phân bổ chi tiết các chương trình khuyến nông khuyến ngư

4.800

A

XÂY DỰNG MÔ HÌNH

3.040

I

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG

1.900

1

Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiệm một số giống lúa chất lượng thay thế Bắc thơm 7 (có bao tiêu sản phẩm )

100

Công ty CP Tổng ct giống cây trồng Thái Bình

2

Xây dựng mô hình sản xuất lúa giống hàng hóa tại xã An Tràng - huyện Quỳnh Phụ góp phần phát triển sản xuất

100

Công ty CP Tổng ct giống cây trồng Thái Bình

3

Xây dựng mô hình trồng chuối Tây Thái Lan theo hướng hàng hóa

100

Trường TC Nông nghiệp Thái Bình

4

Bảo tồn và phát triển cây hòe nếp Thái Bình

100

Trường TC Nông nghiệp Thái Bình

5

Mô hình chuyển đổi cơ cấu lúa mùa với công thức luân canh: "Lúa xuân - dưa lê hè - xu hào chịu nhiệt - cây màu đông"

200

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

6

Xây dựng mô hình chuyển vụ lúa xuân, sang trồng dưa chuột bao tử với công thức luân canh: dưa chuột bao tử - dưa gang - lúa mùa sớm - dưa chuột bao tử

100

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

7

Xây dựng mô hình chuyển vụ lúa xuân, lúa mùa sang nhân giống ngô lai với công thức luân canh: ngô giống - dưa gang - ngô giống - cây vụ đông

200

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

8

Xây dựng mô hình chuyển vụ lúa xuân, sang trồng ngô ngọt với công thức luân canh: ngô ngọt - dưa gang - lúa mùa - cây vụ đông

200

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

9

Triển khai mô hình nhân giống khoai tây nguyên chủng từ nuôi cấy mô xuống các xã có kho bảo quản khoai tây, tạo vùng nguyên liệu khép kín, góp phần giải quyết vấn đề giống cho khoai tây vụ đông của tỉnh

150

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

10

Xây dựng mô hình chuyển đổi đất lúa, màu kém hiệu quả (cát cao) sang trồng thanh long ruột đỏ, tăng giá trị kinh tế

100

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

11

Xây dựng mô hình trồng cà chua lai trên gốc cà tím vụ xuân và vụ đông cho hiệu quả kinh tế cao

50

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

12

Xây dựng mô hình trồng thâm canh chuối tiêu hồng bằng giống nuôi cấy mô trong nông hộ

50

Hội làm vườn tỉnh Thái Bình

13

Xây dựng mô hình chuỗi sản xuất - tiêu thụ rau, quả an toàn

100

Chi cục QLCL nông lâm thủy sản

14

Xây dựng mô hình ủ thức ăn bằng phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp phục vụ chăn nuôi Trâu, Bò

50

Trường TC Nông nghiệp Thái Bình

15

Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn nái F1 quy mô gia trại áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt.

200

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

16

Xây dựng mô hình tự sản xuất cám trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm giầu hàm lượng OMEGAS3-DHA

100

Chi cục Phát triển nông thôn

II

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUYẾN NGƯ

1.140

1

Xây dựng mô hình thủy sản nuôi cá Song trong vùng chuyển đổi

100

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

2

Xây dựng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng theo hướng VIETGAP

50

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

3

Xây dựng mô hình nuôi cá Vược tránh bão trong vùng nước lợ

60

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

4

Xây dựng mô hình chuỗi sản suất - tiêu thụ cá an toàn sinh học

100

Chi cục QLCL nông lâm thủy sản

5

Xây dựng mô hình nuôi cá Nheo Mỹ thương phẩm trong ao đất và nuôi lồng

100

Trung tâm giống thủy sản

6

Xây dựng mô hình quản lý tàu cá và phục vụ công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn sử dụng máy thông tin liên lạc tầm xa VX1700

100

Chi cục Khai thác và BVNL thủy sản

7

Xây dựng mô hình bảo quản sản phẩm trên tàu cá bằng vật liệu Polyurethame (PU)

50

Chi cục Khai thác và BVNL TS

8

Xây dựng mô hình cải tiến lưới kéo đôi cho tàu khai thác hải sản xa bờ có công suất trên 500Cv

50

Chi cục Khai thác và BVNL TS

9

Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm Chạch đồng trong ao đất

50

Hội nghề cá

10

Mô hình nuôi cá lăng chấm trong lồng trên sông

100

Chi cục Nuôi trồng thủy sản

11

Mô hình nuôi ngao thương phẩm bền vững

300

Chi cục Nuôi trồng thủy sản

12

Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng vụ hè thu

80

Doanh nghiệp tư nhân giống thủy sản Đông Minh

B

TẬP HUẤN, TUYÊN TRUYỀN

1.500

1

Tập huấn Kỹ thuật sử dụng an toàn và hiệu quả, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ cho các loại máy nông nghiệp

100

Trường TC Nông nghiệp Thái Bình

2

Tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ KNV cơ sở phục vụ chủ trương tái cơ cấu ngành

150

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

3

Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

50

Trung tâm giống thủy sản

4

Tập huấn kỹ thuật nuôi ngao và thủy sản bền vững, tuyên truyền văn bản pháp luật liên quan

150

Chi cục Nuôi trồng thủy sản

5

Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý Hợp tác xã về hoạt động dịch vụ cung ứng và tiêu thụ sản phẩm tập trung thông qua Hợp tác xã nông nghiệp

150

Chi cục Phát triển nông thôn

6

Tập huấn Kỹ thuật sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ cho các loại máy nông nghiệp; Huấn luyện về các biện pháp đảm bảo an toàn trong sử dụng máy nông nghiệp.

100

Chi cục Phát triển nông thôn

7

Tập huấn pháp lệnh khai thác và bảo vệ CTTL và áp dụng tiến bộ KHKT trong tưới tiêu cho cây rau màu hàng hóa

50

Chi cục Thủy lợi

8

Tập huấn mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ theo chuỗi cho đội ngũ tuyên truyền viên Hội phụ nữ các cấp.

50

Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Thái Bình

9

Tập huấn xử lý rơm rạ sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học

100

Trung tâm tư vấn ứng dụng, phát triển khoa học nông nghiệp và môi trường

10

Tập huấn SRI (cấp mạ non, cấy 1-2 dảnh) ứng phó vụ xuân ấm, hạn

200

Chi cục Bảo vệ thực vật

11

Tập huấn kỹ thuật diệt chuột

100

Chi cục Bảo vệ thực vật

12

Tập huấn sâu bệnh trên ngô và rau màu phục vụ cho tái cơ cấu ngành nông nghiệp

100

Chi cục Bảo vệ thực vật

13

Tập huấn tuyên truyền về công tác thú y thủy sản

100

Chi cục Thú y

14

Làm chương trình khoa giáo chuyển giao TBKT và phổ biến chủ trương của Ngành về tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng bền vững và hiệu quả

100

Trung tâm Khảo nghiệm KNKN

C

CHI KHÁC

260

1

Bẫy đèn theo dõi rày nâu, rày lưng trắng ở 8 huyện, TP

100

Chi cục Bảo vệ thực vật

2

Đánh dấu tàu cá hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo Nghị định 33 của Chính phủ

70

Chi cục Khai thác và BVNL TS

3

Thả vào thuỷ vực tự nhiên một số loài thủy sản Trắm đen, Trôi Việt, cá Vược đã bị cạn kiệt nhân ngày truyền thống nghề cá Việt Nam (1/4).

30

Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi TS

3

Quản lý, kiểm tra khuyến nông

60

Sở Nông nghiệp và PTNT

Phần 2

Xây dựng mô hình tái cơ cấu ngành nông nghiệp 2015

1.500

Phần 3

Xây dựng mô hình chăn nuôi bò sữa 2015

1.350

Tổng cộng

7.650

Bằng chữ: Bảy tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn

PHỤC LỤC 03

PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN KHUYẾN CÔNG, KHUYẾN THƯƠNG NĂM 2015

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Tên dự án

Đơn vị thực hiện dự án

Địa điểm thực hiện

Mục tiêu của dự án

Kinh phí

VỐN KHUYẾN CÔNG

2.700

A

Các huyện, Thành phố

955

I

Huyện Thái Thụy

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong sản xuất may mũ giầy xuất khẩu

Công ty CP sản xuất và Thương mại tổng hợp Hưng Long Thịnh

xã Thái Phúc, huyện Thái Thụy

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong sản xuất may mũ giầy xuất khẩu

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất máy may công nghiệp

Công ty TNHH may Gia Nguyễn

xã Thụy Phúc, huyện Thái Thụy

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất máy may công nghiệp

60

II

Huyện Quỳnh Phụ

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dệt chiếu cói bằng máy

Cơ sở chiếu cói Nguyễn Mạnh Tường

Thôn Vũ Hạ, xã An Vũ, huyện Quỳnh Phụ

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dệt chiếu cói bằng máy

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dệt chiếu cói bằng máy

Cơ sở chiếu cói Vũ Ngọc Văn

Thôn Vũ Hạ, xã An Vũ, huyện Quỳnh Phụ

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dệt chiếu cói bằng máy

60

III

Huyện Tiền Hải

50

1

Đào tạo lao động sản xuất sứ thủy tinh

Công ty sứ Hải Giang

Khu Công nghiệp Tiền Hải

Đào tạo lao động nghề sứ thủy tinh

50

IV

Huyện Vũ Thư

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dây chuyền may xuất khẩu

Công ty TNHH may Hương Liên

Cụm CN xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dây chuyền may xuất khẩu

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dây chuyền sản xuất bánh kẹo

Công ty TNHH sản xuất XNK bánh kẹo Bảo Hưng

xã Minh Quang, huyện Vũ Thư

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dây chuyền sản xuất bánh kẹo

60

V

Huyện Kiến Xương

125

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong nghề chạm bạc

Công ty TNHH Thiên Thanh

xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong nghề chạm bạc

40

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong nghề chạm bạc

Cơ sở Nguyễn Văn Phưởng

xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong nghề chạm bạc

40

3

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dệt lưới

Cơ sở Trần Văn Liết

xã Minh Tân, huyện Kiến Xương

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào trong dệt lưới

45

VI

Huyện Hưng Hà

120

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may xuất khẩu

Công ty TNHH Yến Thịnh

xã Minh Hòa, huyện Tiền Hải

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may xuất khẩu

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may xuất khẩu

Công ty TNHH Châu Minh

xã Thái Phương, huyện Hưng Hà

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong dây chuyền may xuất khẩu

60

VII

Thành phố Thái Bình

150

1

Chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm nội thất mây nhựa

Công ty TNHH sản xuất TMDV X&T

Thôn Kìm, xã Vũ Lạc, thành phố Thái Bình

Chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm nội thất mây nhựa

60

2

Chuyển giao công nghệ sản xuất máy thổi chai, lọ nhựa

HTX thủy tinh Trà Vinh

Lô C, CCN Trần Lãm, phường Trần Lãm, tp Thái Bình

Chuyển giao công nghệ sản xuất máy thổi chai, lọ nhựa

30

3

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm cửa nhựa lõi thép, nhôm kệ kính cao cấp phục vụ xây dựng và nội thất

Công ty TNHH chế biến lâm sản Việt Hà Anh

Tổ 2, xã Vũ Chính, thành phố Thái Bình

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm cửa nhựa lõi thép, nhôm kệ kính cao cấp phục vụ xây dựng và nội thất

60

VIII

Huyện Đông Hưng

150

1

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sản xuất gạch không nung cốt liệu cho năng suất, chất lượng, hiệu quả cao

Công ty CP Phú Mạnh Hưng

Cụm CN Đông La, huyện Đông Hưng

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sản xuất gạch không nung cốt liệu cho năng suất, chất lượng, hiệu quả cao

60

2

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sản xuất đồ nhựa gia dụng đáp ứng yêu cầu của thị trường

Công ty TNHH Thảo Vương

xã Phú Châu, huyện Đông Hưng

Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sản xuất đồ nhựa gia dụng đáp ứng yêu cầu của thị trường

60

Lược đồ văn bản

  • 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_30.2014.NQ.HĐND.pdf · 1.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản