📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Thông qua Phương án đặt tên đường đô thị thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1)

📄 Số hiệu: 30/2012/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước📅 17/12/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu30/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhVăn hóa Thể thao và Du lịch
Lĩnh vựcVăn hóa cơ sở
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Ngày ban hành17/12/2012
Ngày hiệu lực27/12/2012

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Thông qua Phương án đặt tên đường đô thị thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1)

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2012/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 17 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Thông qua Phương án đặt tên đường đô thị thị trấn Tân Phú,

huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1)

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;

Xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 92/Ttr-UBND ngày 05/11/2012; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND-VHXH ngày 23/11/2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án đặt tên đường đô thị thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1), gồm 40 tuyến đường (có danh mục kèm theo).

Điều 2. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH(Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng

DANH MỤC TÊN ĐƯỜNG THỊ TRẤN TÂN PHÚ,

HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC (ĐỢT 1)

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)

I. Đường trục chính đô thị: 01 tuyến đuờng.

Số TT | Tên đường được đặt | Vị trí | Chiều dài (m) | Lộ giới (m)

01 | Cách Mạng Tháng Tám | Là đường ĐT 741 đoạn chạy qua thị trấn Tân Phú từ ranh xã Tiến Hưng - Đồng Xoài đến ranh xã Tân Tiến - Đông Phú. | 5.900 | 30

II. Khu Trung tâm hành chính: 07 tuyến đường.

Số TT | 1 Tên đường được đặt | Điểm đầu - điểm cuối | Chiều dài (m) | Lộ giới (m)

01 | Nguyễn Văn Cừ | Đoạn từ đường Nguyễn Vãn Linh đến đường Nguyễn Hữu Thọ | 500 | 23

02 | Nguyễn Hữu Thọ | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Đức Thắng | 965 | 17

03 | Trần Phú | Đoạn chạy qua UBND huyện từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Nguyễn Hữu Thọ | 500 | 23

04 | Nguyễn Tất Thành | Đường trục chính khu trung tâm hành chính huyện đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Trần Phú | 610 | 39

05 | Lê Duẩn | Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Trần Phú | 610 | 17

06 | Trường Chinh | Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Trần Phú | 610 | 17

07 | Nguyễn Văn Linh | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Đức Thắng | 965

III. Khu dân cư tập trung: 22 tuyến đường.

Số TT | Tên đường được đặt | Điểm đầu - điểm cuối | Chiều dài (m) | Lộ giới (m)

01 | Tôn Đức Thắng | Đường phía sau huyện ủy, UBND đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phạm Ngọc Thạch | 1.867 | 23

02 | Phú Riềng Đỏ | Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phạm Ngọc Thạch | 1.805 | 30

03 | Lê Lợi | Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phạm Ngọc Thạch | 190 | 14

04 | Hải Thượng Lãn Ông | Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Đại Hành | 105 | 14

05 | Trần Văn Trà | Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phạm Ngọc Thạch | 175 | 14

06 | Điện Biên Phủ | Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Phạm Ngọc Thạch | 700 | 41

07 | Trần Nhân Tông | Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Đại Hành | 175 | 14

08 | Lý Tự Trọng | Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Đinh Bộ Lĩnh | 210 | 14

09 | Hai Bà Trưng | Đoạn từ đường Lạc Long Quân đến khu đất dự kiến xây dựng trường trung học cơ sở | 290 | 17

10 | An Dương Vương | Đoạn từ đường Lạc Long Quân đến khu đất dự kiến xây dựng trường trung học cơ sở | 330 | 17

11 | Lạc Long Quân | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng | 365 | 23

12 | Âu Cơ | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng | 365 | 23

13 | Ngô Tất Tố | Đoạn từ đường Lý Tự Trọng đến đường Tôn Đức Thắng | 285 | 14

14 | Huỳnh Thúc Kháng | Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Tôn Đức Thắng | 110 | 14

15 | Đinh Bộ Lĩnh | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Điện Biên Phủ | 365 | 14

16 | Ngô Quyền | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng | 365 | 23

17 | Nguyễn Trãi | Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường Tôn Đức Thắng | 285 | 14

18 | Lê Đại Hành | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng | 365

19 | Nguyễn Huệ | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng | 365 | 14

20 | Lê Thánh Tông | Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Điện Biên Phủ | 150 | 14

21 | Phạm Ngọc Thạch | Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Tôn Đức Thắng | 775 | 23

22 | Trần Quốc Toản | Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường An Dương Vương | 100 | 14

IV. Khu thương mại: 05 tuyến đường.

Số TT | Tên đường được đặt | Điểm đầu - điểm cuối | Chiểu dài (m) | Lộ giới (m)

01 | Nguyễn Thị Định | Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 115 | 14

02 | Mai Thúc Loan | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 150 | 14

03 | Nguyễn Chí Thanh | Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 115 | 14

04 | Lý Nam Đe | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 185 | 14

05 | Nguyễn Thị Minh Khai | Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lý Nam Đế | 300 | 14

V. Khu hoa viên - tượng đài: 05 tuyến đường.

Số TT | Tên đường được đặt | Điểm đầu - điểm cuối | Chiêu dài (m) | Lộ giới (m)

01 | Nguyễn Văn Trỗi | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 175 | 13

02 | Chu Văn An | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 175 | 13

03 | Nguyễn Du | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 175 | 13

04 | Võ Thị Sáu | Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám | 175 | 13

05 | Hùng Vương | Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Lý Nam Đế | 800 | 17

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản