📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới.

📄 Số hiệu: 29/2021/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi📅 10/12/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu29/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Người kýBùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
Ngày ban hành10/12/2021
Ngày hiệu lực01/01/2022
Ngày hết hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới.

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

HỘI ĐÓNG NHÂN DÂN
TỈNH QUÀNG NGÃI

Số: 29/2021/NQ-HĐND

Quàng Ngãi, ngày 10 ỉ háng 12 năm 202ỉ

NGHỊ QƯYÉT

Ban hành quỵ định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bỗ dụ toán chi
thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thòi kỳ
ôn định ngân sách mỏi

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 6

Càn cứ Luật Tó chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 5 năm 2015: Luật sửa đôi bỏ sung một số Điêu cùa Luật Tổ chức Chính phù và Luật Tó chức chinh quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Càn cứ Luật Ngán sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/ƯBTVQH15 ngày 01 thảng 9 năm 2021 cùa Uy ban Thường vụ Quốc hội quy định vẻ các nguyên tắc, tiêu chỉ và đinh mức phản bô dự chi thường xuyên ngán sách nhà nước nãm 2022;

Cản cứ Quyết định sổ 30/202ỉ/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 cùa Thù tướng Chinh phù về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chi và định mức phán bô dự toán chì thường xuyên ngán sách nhà nước năm 2022;

Xét Tờ trình sổ 200/TTr-UBND ngày 22 thảng 11 năm 2021 của Uỷ ban nhân dán tinh về ban hành định mức phán bo dự toán chỉ thường xuyên ngán sách địa phương năm 2022- năm đâu của thời kỳ ôn định ngán sách 2022-2025; Báo cảo thâm tra cùa Ban Kỉnh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dán tinh; ỷ kiến thào luận cùa đại biêu Hội đồng nhân dán tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Diều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc. tiêu chí, định mức phân bô dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương nâm 2022 và các nãm trong thòi kỳ ôn định ngân sách mói.

Điều 2. Phạm vỉ điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về định mức phân bồ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương nàm 2022 và các năm trong thời kỳ ỏn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các năm trong thời kỳ ôn định ngân sách mới, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định áp dụng cho thời kỳ ôn định ngân sách tại Nghị quyết này.

  1. Đối tượng áp dụng
  1. Các sờ, ban ngành thuộc tinh, các cơ quan, đơn vị khác ở tinh và ƯBND các huyện, thị xà. thành phố thuộc tinh (bao gồm cấp huyện và cấp xà).
  2. Cơ quan, tô chức, cá nhân cỏ liên quan đến lập. phân bô, chàp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức

  1. Định mức phân bô dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sờ dề xây dựng dự toán chi ngân sách của các sờ, ban ngành thuộc tinh, các cơ quan, đơn vị khác ờ tinh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phố (bao gôm câp huyện và câp xà).
  2. Việc xây dựng định mức phân bò chi thường xuyên ngân sách nhà nước phài góp phân thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xà hội, bao đâm quốc phòng, an ninh của địa phương; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đông bào dân tộc thiêu số, miền núi đặc biệt khỏ khăn, còn khó khăn, hài đảo.
  3. Phù hợp với khả năng cân đôi ngân sách nhà nước địa phương năm 2022, phân đâu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, khuyến khích xà hội hoá. huy động các nguồn lực xà hội đê phát triên kinh tế - xà hội địa phương.
  4. Tăng cường tinh chủ động, gắn với chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước; bảo đảm công bằng, công khai và minh bạch
  5. Đưa tôi đa các khoản chi thường xuyén vào định mức chi quản lý hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
  6. Tiêu chí dân sô là tiêu chí chính chia theo bốn vùng theo quy định và két hợp các tiêu chí bô sung phù hợp với thực tê và đặc thù từng địa phương.
  7. Định mức phân bồ của ngân sách địa phương được xây dựng cho các lình vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm chi lương, phụ cảp. các khoản đóng góp theo chế độ và mức lương cơ sở 1.490.000 đông/tháng, hoạt động của cơ quan quản lý hành chinh nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương và địa phương ban hành đến ngày 01/9/2021 (chưa bao gồm các chính sách tăng thêm do tiêu chí chuân nghèo đa chiêu giai đoạn 2021-2025; kinh phí thực hiện một sô chính sách khuyên khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hài sàn trên các vùnẹ biên xa: hổ trợ kinh phí hoạt động công tác đảng cùa tô chức đảng, đảng bộ cẩp trên trực tiếp cơ sờ; chính sách hỗ trợ đối vơi cán bộ. công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở câp xà dôi dư so sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xà; chính sách hô trợ cho những người hoạt dộng không chuyên trách ờ thôn, tổ dân phô, công an viên ờ thôn và bí thư chi đoàn, chi hội trưởng các chi hội ở thôn, tô dân phố dôi dư sau khi sẩp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tinh).

Điều 4. Tồ chức thực hiện

  1. Uy ban nhân dân tinh tô chức triên khai thực hiện Nghị quyết.
  2. Thường trực Hội đông nhân dân tinh, các Ban của Hội đồng nhân dân tinh, Tô dại biêu và đại biêu Hội đông nhân dân tình giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đà được Hội đồng nhân dân tình Quàng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thử 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và cỏ hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

tịch

  • ƯBTV Quốc hội. Chinh phũ;
  • Ban Công tác đại biểu của ƯBTVQH;
  • Các Bộ: Kể hoạch và Đẩu tư. Tài chinh:
  • Vụ Pháp chế cùa Bộ Tài chinh;
  • Cục Kiểm tra vàn bân QPPL - Bộ Tư pháp;
  • TTTU, TTHĐND. ƯBND, ƯBMTTQVN tinh:
  • Các cơ quan chuyên trách tham mưu. giúp việc Tinh ủy;
  • Đoàn Đại biêu Quốc hội tinh;

Bùi Thị Quỳnh Vân

  • Đại biểu HĐND tinh;
  • Các sở ban ngành, hội đoàn thế tinh;
  • Cơ quan TW đóng trên địa bàn tinh;
  • Văn phòng UBND tinh;
  • TT HĐND. UBND các huyện, thị xà. thành phố;
  • VP Đoàn ĐBQH và HĐND tinh: C-PVP. các Phòng, CV;
  • Trung tâm Công bão và Tin học tình;
  • Đài PTTH tinh, Báo Quàng Ngãi;
  • Lưu: VT, KTNS (Olỳptth.

HỘIDtì^NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TJ^'QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ịykQUY ĐỊNH

Ngiụên tãCỵ.ìièu chí. định mức phân hô dụ toán chi thường xuyên
dịa phương năm 2022 và các năm trong thòi kỳ
ôn định ngân sách mói

(Kèm ĩ heo Nghị quyết số 29/202Ỉ/NQ-HĐND ngày 10 thảng 12 năm 2021
cùa Hội đông nhân dán tinh)

Chuông I

ĐỊNH MỨC PHÂN 80 DỤ TOAN CHI THƯỜNG XUYÊN
NGẮN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CẤC SỞ. BAN NGÀNH. ĐƠN VỊ
THUỘC CÁP TINH QUẤN LÝ

Điêu 1. Định mức phân bô dụ toán chi quản lý hành chính

  1. Quỳ tiền lương: Ngàn sách phân bỏ dủ quỹ lương, bao gồm: Tiền lương ngạch bậc hoặc chức vụ; các khoan phụ cấp (kê cà phụ cấp cắp ủy nếu có) và các khoan đóng góp (Bão hiêm: xà hội. y tế và kinh phí công đoàn) theo qu> định (sau đây gọi chung lả quỳ tiên lương) trên cơ sờ chi tiêu biên chế được cắp có thẩm quyền giao, theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng, gồm:
  1. Quỹ tiên lương đôi với cán bộ, còng chức (được cấp có thâm quyền cho phép) thực tê có mặt tại thời điềm xây dựng dự toán và trong phạm vi chi tiêu biên chế dược cắp thảm quyền giao.
  2. Quỳ tiên lương dôi với số chi tiêu biên chê dược cắp có thâm quyền giao nhưng chưa tuyên (sô bién chẻ theo chi tiêu trừ sô thực tê có mặt nói trên) thì tính theo hệ số 2.34.
  3. Quỳ tiền lương nâng lương định kỳ được tính 1/3 số cản bộ. công chức thực tê có mặt tại thời diêm lập dự toán với hệ số nâng bậc lả 0.33.
  1. Chi tiên lương, tiên công dôi với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/15/2018 cùa Chính phủ vê thực hiện chê độ hợp dồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành, trong phạm vi sô lao động hợp dòng được câp thâm quyên phé duyệt tại Đê án vị tri việc lảm được câp có thâm quyên. Riêng Vãn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quỏc hội và HĐND tinh, Văn phòng ƯBND tinh được tính theo thực tế.

Trường hợp cơ quan có số lượng lao động hợp dồng cao hơn số lao động hợp dông theo Đê án vị trí việc làm đã được phê duyệt, thì sư dụng kinh phí được giao dự toán theo định mức để chi trà.

  1. Định mức phân bồ chi hoạt động thường xuyên: áp dụng theo phương pháp lũy thoái (định mức giảm dân đoi với số biên chế được cơ quan có thẩm quyên giao), không bao gồm lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và số 161/2018/NĐ-CP ngà}- 29/11/2018 cua Chính phu, cụ thê:
  • ) Từ biên chế thử 20 trơ xuống: Tinh 41 triệu đòng.'biên chế/năm.
  • ) Từ biên chế thử 21 đen thứ 40: Tính 36 triệu đồng/biên chế/năm.
  • ) Từ biên che thứ 41 trơ lên: Tính 33 triệu đồng/biên chế/nâm.

Định mức phản bó bao gồm:

  • Các khoan chi hãnh chinh phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thương theo chê độ, phúc lợi tập thẻ. thông tin. truyên truyền, liên lạc. công tác phi. hòi nghị, lông kết. văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng.
  • Các khoan chi nghiệp vụ mang linh thường xuyên phát sinh hàng nàm: Chi nghiệp vụ chuyên môn cua các ngành, chi đào tạo. chi lập huấn bồi dường nghiệp vụ chuyên môn: chi quàn lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện còng tác quản lý ngành, lình vực; chi công tác tuyên truyền phô biên giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát vãn ban quy phạm pháp luật; đảnh giá giám sát đầu lư: chi hồ trợ hoạt động công lác Đàng, đoàn thẻ trong cơ quan.
  • Kinh phi vận hành, duy tri và hoạt động cho trang'cổng thông tin điện tư cùa cơ quan, đơn vị.
  • Kinh phi sưa chửa tài sán phục vụ công lác chuyên mòn và bao dường thường xuyên các công trinh cơ sở hạ lâng, ô lô quy mỏ nhỏ; kinh phí mua sẳm. thay thê má}' móc. ihiêt bị vãn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức và má} móc, thiêt bị văn phòng phô biến (trừ máy photocopy) phục vụ công lác hành chinh, vãn thư. tiêp dàn, bộ phận một cưa cua cơ quan, 10 chức, đơn vị theo qu} định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tương Chinh phú quy dịnh tiêu chuân. định mức sư dụng máy móc. thiết bị và quy định của Uy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Định mức phản bô không bao gồm:

  • Quỹ tiên lương, tiên công tại khoăn 1 và khoan 2 Điẻu này.
  • Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung cua các Sơ. cơ quan tinh: Đóng niên liêm; kinh phi đôi ứng của các dự án; chi thuê trụ sờ; chi tố chức Đại hội cảp tinh. Hội nghị cấp linh được cấp thẩm quyền cho phép; chi hoạt động cua các Ban chi đạo, Ban diêu phôi, tô công lác liên ngành được ƯBND tinh quyêt định thành lập; chi mua ô lô; sửa chừa ô tô và sừa chữa các công trinh hạ tâng: kinh phí mua sắm trang thiết bị. phương tiện làm việc theo De án được cấp cỏ thâm quyên phê duyệt.
  • Các khoan chi dặc thù mang linh chất riêng biệt cua các cơ quan không đưa được vào định mức phản bô: trang phục ngành, kinh phí trích theo số thu thực nộp ngân sách địa phương: kinh phi hoạt dộng lưu trừ; hồ trợ các tổ chức lòn giáo: kinh phí san xuâl hiện vật thi đua khen thường.
  • Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẳm quyền quyết định.
  1. Phân bô dự toán chi quân lý hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, tồ chức đặc thù:
  • Đối với các cơ quan Vàn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tinh, ủy ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam tinh được đàm bào kinh phí trên cơ sờ định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù cùa các cơ quan này. Riêng nhiệm vụ chi đặc thù được bô sung vón mức tôi đa băng 5% trên tông chi quàn lý hành chính (không kê lương, phụ câp và các khoàn có tính chất lương) cùa từng cơ quan, đơn vị trên.
  • Đôi với các hội là tô chức chính trị - xã hội nghe nghiệp, tổ chức xà hội, tô chức xã hội - nghê nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đề thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao hàng năm theo quy định.
  1. Ngoài kinh phí được phản bô theo định mức trên (kinh phí giao quyền tự chu), các cơ quan nhà nước, các cơ quan Đàng Cộng sàn Việt Nam và các tồ chức chính trị - xà hội cấp tinh được phân bồ kinh phí không giao quyền tự chu (bao gồm kinh phi sự nghiệp), đê thực hiện nhiệm vụ được cấp có thâm quyên giao hàng năm theo khả năng cản đối của ngân sách địa phương.
  2. Dự toán chi quản lý hành chính các nãm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới, được xác định theo biên che được cơ quan có thâm quyền phê duyệt và dịnh mức phân bỏ chi hành chính theo khả năng cân đối ngán sách nhà nước do ƯBND tinh trinh HĐND tinh quyết định trong phương án phân bồ ngân sách địa phương hàng năm.

Điều 2. Định mức phân bố dự toán chi đối vó’i các đon vị sự nghiệp công lập

Thực hiện phân bồ theo quy định của nhà nước về chế độ tự chủ tài chính đôi với đơn vị sự nghiệp công lặp. Danh mục sự nghiệp công lặp sử dụng ngân sách theo quy định cùa câp có thâm quyên. Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chú tài chính cùa đơn vị sự nghiệp công lập; các Quyết định của ƯBND tinh: sổ 449/QĐ- ƯBND ngày 28/6/2017 cùa UBND tinh phê duyệt Đe án sắp xếp, đồi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tinh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2025, số 1005/QĐ-ƯBND ngày 19/12/2019 về việc điêu chinh phương án tự chu tài chính đôi với 04 đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của ƯBND tinh và các Quyết định điều chinh, bồ sung của cấp có thâm quyền (nếu có) và các quy định hiện hành. Trong đó can lưu ý:

  1. Đôi với chi sự nghiệp giảo dục:

Trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập nhỏ hơn 19% so với chi tiền lương, bảo hiêm xà hội, bào hiểm y tế, kinh phí công đoàn và phụ càp được tính bảo hiểm xà hội thì được bổ sung đủ 19%.

  1. Đối với sự nghiệp ỵ tế. dân số và gia đình:

Kinh phí phân bô chi thường xuyên thực hiện theo lộ trình kêt câu giá dịch vụ khám chừa bệnh theo quy định hiện hành và theo phương án tài chính dà được phê duyệt. Thực hiện phân bò cho y tế dự phòng tối thiêu 30% ngân sách y tế, ưu tiên cho y tế cơ sơ. bệnh viện ờ vùng khó khăn, hâi đảo. các lình vực phong, lao. tâm thẩn và cảc lình vực khác theo Nghị quyết sổ 20-NQ/TW ngày 25/10 2017 cúa Ban Châp hành Trung ương khóa XII vê tâng cường công tác bao vệ. chăm sóc và nâng cao sức khoe nhân dân trong tinh hình mới.

  1. Thực hiện lập dự toán hàng nãm đôi với các dơn vị sự nghiệp công lập:
  1. Đối với nhóm 1 (tự bảo dam chi thường xuyên và chi đau tư), nhóm 2 (tự bão dam chi thường xuyên) và nhóm 3 (lự bào dam một phần chi thường xuyên): Dự toan hang nàm dược lập theo quy định tại khoan 1 và 2 Diều 32 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 cua Chính phu.
  2. Đối với nhóm 4 (do ngân sách nhà nước bao đàm chi thường xuyên): Dự toán hàng năm được lập theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (Quỳ tiền lương theo số biẻn chế thực te được giao với mức lương cơ sờ theo quy định hiện hành và kinh phi hoạt động thường xuyên tính theo sò lượng người làm việc được câp có thâm quyền phê duyệt tai thời diêm xây dựng dự toán, được xác định bàng định mức chi quan lý hành chinh theo mức tháp nhât tại khoan 3 E>iêu 1 Quy định này).

Điêu 3. Định múc phân bô dụ toán chi quôc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội •

Đảm bảo nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương và hỗ trợ theo kha năng cân đỏi ngân sách đôi với lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự. an loàn xã hội theo quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phu quy định vê quản lý. sư dụng ngân sách nhà nước dôi với một số hoạt động lĩnh vực quôc phòng, an ninh và Nghị định sô 01/2020/NĐ-CP ngày 14/5/2020 cũa Chính phu sứa đôi bô sung một sô điêu của Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định vê quàn lý. sư dụng ngản sách nhà nước đỏi với một sô hoạt động lình vực quôc phòng, an ninh.

Điều 4. Phân bó theo tiêu chí khác

  1. Chi sự nghiệp giảo dục. định mức phân bồ theo liêu chí bò sung dảm bảo các chê độ, chính sách: Chinh sách phát triên giáo dục mâm non: Chính sách vê giáo dục đoi với người khuyết tật: Hồ trợ học sinh phồ thông trung học vùng dặc biệt khó khăn: Hô trợ miên giâm học phi và hồ trợ chi phí học tập. được xác định trên CO' sơ số dối tượng thực tế và mức hồ trợ theo quy định.
  2. Chi sự nghiệp X tế. dân số và gia đình: Kinh phi NSNN đóng hoặc hỗ trợ đóng bao hiêm y tê cho các đổi tượng theo quy định của Luật Bão hiềm y tế.
  3. Kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:

Phân bô không thấp hơn mức Trung ương giao cho địa phương hàng năm. Trong dó phân bô đỏi với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã dược cơ quan co thâm quyên phê duyệt, bó tri theo tiên độ thực hiện nhiệm vụ và khả năng càn đôi NSNN hàng năm. ưu tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (nêu có), nhiệm vụ chuyên tiêp. Không phân bô kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt không đúng thâm quyền và không xác định được nguồn kinh phí đảm bảo.

  1. Chi đàm bào xà hội:
  1. Chê độ trợ câp xà hội hàng tháng cho các đối lượng bảo trợ xà hội theo quy định cùa pháp luật.
  2. Hỗ trợ các cơ sờ bão trợ công lập do địa phương quản lý, mức phân bồ 1.500 triệu đòng/cơ sở.

Chương II

ĐỊNH MỨC PHÂN BÓ Dự TOAN CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CẤP HUYỆN

■ •

Điêu 5. Dịnlì múc phân bô chi quân lý hành chính

  1. Phân bô theo tiêu chi biên chế và chia theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bô

Vùng đặc biệt khó khăn | 33

Vùng khó khăn | 31

Đỏ thị | 27

Vùng khác còn lại | 29

  1. Định mức nêu trên bao gồm cả các khoản mua sắm sửa chừa thường xuyên, các khoản chi hành chính, nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm cùa cơ quan; kinh phí mua săm, thay thê máy móc, thiết bị văn phòng phô biến cho cản bộ, công chức và máy móc, thiết bị vàn phòng phồ biên (trừ mảy photocopy) phục vụ công tác hành chính, văn thư, tiếp dân, bộ phận một cửa cùa cơ quan, tô chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ- TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiêt bị và quy dịnh của Uy ban nhân dân tĩnh Quảng Ngài.
  2. Chi tiên lương, phụ cấp. phụ cấp đại biểu HĐND huyện, thị xà, thành phô theo quy định hiện hành, phụ cấp cẩp ủy huyện , thị xã, thành phố, các khoàn có tính chât lương (bảo hiêm xà hội, bảo hiêm y tê. kinh phí công đoàn,...) lính theo quy định hiện hành.
  3. Chi tiên lương, tiền công đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và số 161/2018/NĐ CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ theo quy định hiện hành, trong phạm vi số lao động hợp đồng được câp thâm quyên phê duyệt tại Đe án vị trí việc làm.
  4. Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính lính theo định mức quy định tại khoan 1 Điêu này nhò hơn 25% so với tông chi quàn lý hành chinh, sẽ được bô sung đẻ dam bao tỳ lệ lối thiêu 25%, tỳ lệ chi lương, phụ cấp và các khoan dóng góp theo lương tối đa 75%.
  5. Định mức phàn bô theo sô đơn \ Ị hành chính câp huyện:
  1. 1 luyện Lý Sơn dược phân bô thêm 3.000 triệu đông.
  2. Các huyện, thị xà, thảnh phố còn lại được phân bồ thêm 2.500 triệu đỏng huyện,thị xà. thành phô.

Kinh phi phân bô theo đơn vị hành chính câp huyện nêu trên bao gồm kinh phí hoạt động như chế độ chi tiêu cua HĐND cấp huyện.

Điêu 6. Dinh múc phân bố chi sự nghiệp giáo dục

  1. Định mức phân bô theo tiêu chi dân số từ 1 đến 15 tuồi và theo vùng

Phân theo vùng | Định mừc phân bô

Vùng đặc biệt khó khăn | 1.050.000

Vùng khó khăn | 950.000

Đô thị | 650.000

Vùng khác còn lại | 750.000

Trên co so định mức nêu trên, trường hợp tý lệ chi thường xuyên cho hoạt dộng giang dạy và học lặp nhò hơn 19% so với chi liên lương, bao hiềm xã hội, bao hiêm y lẻ. kinh phí cóng đoản và phụ câp dược tinh bào hiềm xã hội thì được bò sung đu 19%.

  1. Định mức phân bò trên bao gồm:
  1. Tính du cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục thuộc địa phương quan ly: chê độ học bông cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu liên dôi với lình \ ực giáo dục đà ban hành (bao gồm kinh phi thực hiện nâng trình độ chuàn được đào tạo cua giáo viên theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP cua Chính phu; chinh sách hô trợ chi phi học lập cho sinh viên dân lộc thiêu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15T0 2014 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính; kinh phí hồ trợ đổi với tre em mầu giáo, học sinh và sinh viên dân tộc thiếu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 cúa Chinh phủ).
  2. Chi lăng cường cơ sớ vật chất, sưa chữa tài san, trang thiết bị phục vụ dạy và học. Ngoài ra. tùy theo kha nàng cân đôi ngân sách, ngân sách tinh hỗ trợ có mục tiêu đê thực hiện bào dường, sưa chừa cơ sờ vật chất trường học đàm bao an toàn cho học sinh và mua sắm trang thiết bị dạy và học.
  1. Chi liên lương, phụ cấp, các khoan có tính chất lương (bao hiểm xà hội. bao hiém y tê, kinh phí công đoàn, bao hiểm thất nghiệp) tính theo quy định hiện hành.
  2. Chi tiên lương, tiền công đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000NĐ-CP ngày 17/11/2000 và số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2Ỏ18 cua Chính phu theo quy định hiện hành, trong phạm vi số lao động hợp đồng được cấp thâm quyền phê duyệt lại Đề án vị trí việc làm cua cơ quan đó.
  3. Định mức phân bò theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hồ trợ theo chế dộ quy định gồm:
  1. Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phù.
  2. Chính sách vê giáo dục dôi với người khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Bộ Tài chính.
  3. Hỗ trợ học sinh và trường phô thông ờ xà, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị dinh số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chinh sách hồ trợ học sinh và Trường phô thòng ớ xà, thôn đặc biệt khó khăn.
  4. Hồ trợ kinh phí miền giảm học phi và hồ trợ chi phí học lập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 cùa Chính phủ Quy định về cơ chế thu. quan lý học phí dôi vời cơ sờ giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miền, giảm học phi, hồ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lình vực giáo dục, đào lạo (chưa bao gôm kinh phí chênh lệch giừa Nghị định số 81/2021 /NĐ-CP ngày 27/8/2021 và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015, số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chinh phủ).

Diêu 7. Định mức phân bô chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

  1. Định mức phân bồ theo tiêu chí dân số (không kê lừ 1 đến 18 tuôi) và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bò

Vùng dặc biệt khó khăn | 48.000

Vùng khỏ khãn | 30.000

Đỏ thị | 18.000

Vùng khác còn lại | 24.000

Định mức phân bỏ nêu trên bao gôm liền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiém xà hội, bào hiềm y tế. kinh phí công đoàn, bào hiểm thât nghiệp) và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi hoạt động đào tạo của các Trung lâm chính trị huyện, thị xà. thành pho theo quy định; kinh phí đào lạo lại, chế độ hô trợ. kinh phí mơ các lớp Trung câp chính trị theo quyết dịnh của Uỷ ban nhân dân tinh; kinh phí cùa Trung tâm học tập cộng đồng.

  1. Bò sung định mức cho các huyện có dân số dưới 20.000 dân để đảm bão mức chi lôi thiêu 900 triệu đồng/huyện.

Điều 8. Dịnli mức phân bô chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tan

  1. Định mức phán bô theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Đơn vị tinh: đồng/người/nâm

Phân theo vùng | Định mức phân bô

Vùng đặc biệt khó khăn | 16.000

Vùng khó khàn | 11.000

Dỏ thị | 7.700

Vùng khác còn lại ■ | 7.800

Định mức phân bô nêu trên đà bao gồm kinh phi thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyên hình băng tiếng đồng bào dân tộc.

  1. Bô sung dịnh mức cho các huyện có dân số dưới 20.000 dân để dam bào mức chi tỏi thiêu 900 triệu dông/huyện. Riêng huyện Trà Bồng hồ trợ thêm 450 triệu đông.

Điêu 9. Định mức phân bố chi sụ nghiệp vãn hoá - thông tin

  1. Định mức phản bỏ theo tiêu chí dân số vả phân theo vùng.

Phản theo vùng | Định mức phân bổ

Vùng đặc biệt khó khăn | 19.800

Vùng khó khăn | 17.600

Đò thị | 11.000

Vùng kdtác còn lại | 13.200

  1. Bô sung cho các huyện có dân số dưới 20.000 dân đề dam bão mức tối thiêu 900 triệu dông huyện. Riêng huyện Trà Bồng hồ trợ thêm 400 triệu đồng.
  2. Kinh phi thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới. dô thị vãn minh" theo Nghị quyết sổ 04/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 cùa l 1ĐND linh đỏi với huyện Lý Son là 83 triệu đồng.

Diêu 10. Định mức phân bó chi sự nghiệp thế dục the thao

  1. Định mức phán bô theo tiêu chí dân sò và phàn theo vùng.

Phân theo vùng *— | Định mức phân bồ

Vùng dặc biệt khó khàn | 8.800

Vùng khó khăn | 5.000

Đỏ thị | 5.500

Vùng khác còn lại | 5.000

  1. Bô sung định mức cho các huyện đê đảm bảo mức chi tối thiểu 500 triệu đông/huyện. Riêng huyện Trà Bông đàm bao mức chi tôi thiểu 700 triệu đồng.

Diêu 11. Định múc phân bố chi sụ nghiệp đảm bảo xã hội:

  1. Định mức phân bô theo tiêu chi dân sổ và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bỏ

Vùng đặc biệt khó khăn | 9.900

Vùng khó khàn | 6.600

Đô thị | 2.600

Vùng khác còn lại | 2.700

Định mức trên đà bao gồm kinh phí thực hiện các chế độ cho thanh niẻn xung phong, người cao tuỏi. viẻng mộ liệt sỹ, ... (không bao gồm kinh phi thăm hòi, động viên các doi tượng chính sách vào r.gày lề. tết).

  1. Định mức phàn bỏ theo tiêu chi bồ sung, được xác định trên cơ sờ số đoi tượng thực tế. mức hô trợ theo chế độ qux định, gồm:
  1. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cắp xà hội hàng tháng cho các đối tượng bào trợ xà hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
  2. Kinh phi thực hiện chế độ hồ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xà hội tiền điện theo Quyết dịnh số 28/2014/QD-TTg ngày 07 tháng 4 nâm 2014 và Quyết dinh sỏ 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phu.
  3. Kinh phí chúc thọ người cao tuổi ờ tuồi 70. 75. 80, 85. 95 tuồi và trên 100 tuồi theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tinh.
  4. Đê án Giảm thiêu tinh trạng tảo hón và hỏn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiêu số giai đoạn 2015-2025 theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 cúa Thủ tướng Chính phủ.

đ) Chính sách người có uy tin trong đồng bào dân tộc thiêu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thú tướng Chính phủ.

Điều 12. Định múc phần bổ chi quốc phòng

  1. Định mức phân bô theo tiêu chi dân số và theo vùng để thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 và số 01; 2020/NĐ-CP ngày 14/5/2020 cùa Chính phu quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một sô hoạt động lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Phản theo vùng | Định mức phân bò

Vùng đặc biệt khó khàn | 8.800

Vùng khỏ khàn | 6.600

Đô thị | 4.800

Vùng khác còn lại | 4.800

  1. Định mức phân bỏ theo tiêu chi bô sung: Huyện Lý Sơn dược bò sung kinh phi theo mức 5.000 triệu đông dê thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
  2. Đối với các huyện, thị xà. thành phó có tô chửc diễn tập phòng thu khu vực dược cấp có thảm quyền giao, ngân sách tinh hồ trợ có mục tiêu theo khà năng cân đối.
  3. Bỏ sung cho các huyện có dân sỏ dưới 20.000 dân và huyện Trà Bồng đê dam bào mức lối thiêu 600 triệu đồng/huyện.

Điêu 13. Định múc phân bô an ninh, trật tự, an toàn xã hội

  1. Định mức phân bò theo tiêu chí dân sổ và theo vùng dể thực hiện các nội dung chi theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 và số 01 2020/NĐ-CP ngày 14 5/2020 cua Chính phu quy định về quản lý. sư dụng ngân sách nhả nước đòi với một số hoạt động lình vực quốc phòng, an ninh.

Phân theo vùng | Định múc phản bô

Vũng đặc biệt khó khăn | 9.400

Vùng khỏ khăn | 6.600

Đô thị | 7.700

Vùng khác còn lại | 4.400

  1. Định mức phân bỏ theo liêu chí bồ sung: I luyện Lý Sơn được bố sung kinh phí theo mức 5.000 triệu đòng đê thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự. an toàn xà hội.
  2. Bò sung dinh mức cho các huyện để dam bào mức chi lối thiểu 600 triệu đồng/huyện.

Điều 14. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế

  1. Định mức phân bỏ theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bồ

Vùng đặc biệt khó khăn | 350.000

Vùng khỏ khăn | 262.000

Đò thị | 149.000

Vùng khác còn lại 1 | 175.000

  1. Định mửc phân bỏ theo nhiệm vụ, gồm:
  1. Kinh phí hồ trợ sử dụng giá dịch vụ, sàn phẩm công ích thúy lợi theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 cua Chính phu.
  2. Kinh phi hồ trợ địa phương sản xuât lúa xác định trên cơ sờ mức hỏ trự và diện tích đâl tròng lúa theo quy địrh tại khoản 2. khoàn 3 Diều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 lăm 2015 và Nghị định số 62/2019/NĐ- CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chinh phu
  3. Dôi với đò thị:
  • Loại 11 được phản bỏ thêm: 85.000 triệu đồng/năm.
  • Loại IV dược phân bò thêm: 17.000 triệu đồng/năm.
  • Loại V được phân bô thêm: 8.500 triệu đồng/năm.

Diêu 15. Định múc phân bô chi sự nghiệp môi trường

  1. Định mức phân bô theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bô

Vùng dặc biệt khó khăn | 25.000

Vùng khó khăn | 20.000

Đô thị | 30.000

Vùng khác còn lại | 22.000

  1. Bô sung định mức cho các huyện đê đảm bảo mức tối thiểu là 700 triệu đồng/huyện.
  2. Hỗ trợ thêm các huyện, thị xà, thành phố xử lý rác thài sinh hoạt trên địa bàn: Thành phô Quàng Ngãi 22 tỷ đông, Lý Sơn 04 tỳ đồng, Bình Son 03 tỳ đồng. Đức Phô 03 tỳ đỏng, Nghĩa Hành 02 tỷ đồng, Tư Nghía 02 tỷ đồng.

Điều 16. Chi khác

Phân bò theo tỳ trọng bàng 0.5% tông các khoản chi thường xuyên đâ tính được theo dịnh mức phân bỏ dự toán chi ngân sách (từ Điều 5 đến Điều 15) quy định này.

Điêu 17. Phân bô dụ phòng ngân sách

Dược tinh 2% trên tông chi ngân sách câp huyện.

Chuông III

ĐỊNH .MÚC PHÂN BÕ Dự TOAN CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁP XẢ

Điêu 18. Định mức phấn bô chi quân lý hành chính

  1. Phân bò theo số cán bộ. cóng chức cấp xã và chia theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phản bò

Vùng dặc biệt khó khăn | 22

Vùng khó khăn | 21

Đô thị | 19

Vùng khác còn lại | 20

  1. Định mức nêu trên bao gồm cả các khoản mua sấm sưa chừa thường xuyên, các khoan chi hành chính, nghiệp vụ mang lính thường xuyên phát sinh hàng nậm cua cơ quan; kinh phí mua sắm. thay thế máy móc. thiết bị văn phòng phô biên cho cán bộ. công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phô biên (trừ máy photocopy) phục vụ công lác hành chính, văn thư, liếp dân. bộ phận một cửa cua cơ quan, tô chức, dơn vị theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ- TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chỉnh phù quy định tiêu chuẩn, định mức sư dụng mảy móc, thiết bị và quy định cua Uy ban nhân dân lình.
  2. Định mức phân bồ theo đơn vị hành chính cấp xà:
  1. Đơn vị hành chinh cắp xà thuộc vùng đồng bào dân lộc thiều sổ. miền núi: 1.200 triệu đông, xà'năm.
  2. Đơn vị hành chính cấp xà còn lại: 700 triệu đồng/xà/năm.

Kinh phi phân bô theo đơn vị hành chính cắp xã nêu trên đà bao gồm kinh phi hoại động như chế độ chi tiêu của HĐND cấp xà, thù lao đội công tac xã hội tình nguyện theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tinh.

  1. Chi tiên lương, phụ cắp. các khoản có lính chất lương (bảo hiểm xà hội, bao hiêm y tê. kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành.
  2. Phụ cắp đại biếu HĐND xà. phường, thị trấn theo quy định hiện hành; phụ cấp cấp uy xà, phường, thị trấn theo quy định hiện hành.
  3. Định mức bò sung dôi với kinh phí cho người hoạt động không chuyên trách câp xà và ở thôn, tồ dân phố theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 cua HĐND linh.

Điều 19. Định múc phân bổ theo tiéu chí dân số chi sụ nghiệp phát thanh, truyên hình, thông tan * 7

Phàn theo vùng | Định mức phàn bô

Vùng dặc biệt khó khăn | 6.500

Vũng khó khăn | 5.000

Đó thị | 3.900

Vùng khác còn lại | 4.000

Điêu 20. Định mức phân bô theo tiêu chí dân số chi sụ nghiệp văn hoá thống tin

Phân theo vùng | Định mửc phân bõ

Vùng đặc biệt khỏ khăn | 29.000

Vùng khó khăn | 19.800

Đô thị | 14.300

Vũng khác còn lại | 16.500

Định mửc phân bò nêu trên đà bao gồm kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới. đô thị văn minh" theo Xghị quyết số 04'2018/NQ-HĐND ngậy 13 tháng 7 năm 2018 của I1DND tinh. Riêng đổi \ ới 08 xà cua huyện Trà Bỏng (Trà Phú. Trà Lâm. Trà Giang. Trà Bùi. Trà Tân. Trà l liệp, Trà Thanh. Trà rây) mồi xà hồ trợ thêm 50 triệu dồng xà.

Điêu 21. Định mức phấn bô theo tiêu chí dân số chi sụ nghiệp thề dục thê thao

Phân theo vùng | Định mức phân bỏ

Vùng đặc biệt khó khàn | 7 700

Vùng khó khăn | 5.500

Dô thị | 5.500

Vùng khác còn lại | 3.800

Điêu 22. Định múc phân bô chi sụ nghiệp đảm bào xà hội I. Định mửc phán bô theo liêu chí dân số và phân theo vùng.

Phản theo vùng | Định mức phân bô

Vùng đặc biệt khó khăn | 5.900

Vùng khó khăn | 5.000

Đô thị | 1.400

Vung khác còn lại | 1.500

  1. Định mức phân bô theo tiêu chi bô sung, được xác định trên cơ sở số dối tượng thực te. gồm:
  1. Kinh phí thực hiện chê độ điều chình mức trợ cắp hàng thảng dối với cán bộ xà. phường, thị trân nghi việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 cua Hội đồng Chính phú, Quyết định sổ 111-HĐBT ngày 13/10/1981 cùa Hội đồng Bộ trưởng và Xghị định số 44/2019 NĐ-CP ngay 20/5/2019 của Chinh phu.
  2. Kinh phí hồ trợ công tác viên bao vệ, châm sóc và giáo dục tre em ở thôn, tồ dân phố theo Quyết định số 66/2016/QĐ-ƯBND ngày 29/12/2016 của ƯBND tinh.

Điêu 23. Định múc chi quốc phòng

1. Định mức phân bỏ theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bỏ

Vùng đặc biệt kbó khàn | 7.700

Vùng khó khăn | 5.000

Đô thị | 2.800

Vùng khác còn lại | 2.800

2. Định mức phán bò theo tiêu chí bồ sung, gồm:

a)500 triệu đông/xà ven biên đê thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Đơn vị hành chính câp xà được xác định tại thời diêm ngày 01/9/2021.

b) Kinh phi tô chức lực lượng dân quân trực thường xuyên bao vệ trụ sở UBND xà. phường, thị trân trên địa bàn tinh giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 931/QĐ-ỪBND ngày 30/12/2020 cúa ƯBND tỉnh.

Diêu 24. Định múc phân bồ chi an ninh, trật tự. an toàn xà hội

  1. Định mức phân bô theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bố

Vùng đặc biệt khó khăn | 11.000

Vùng khó khàn | 9.900

Đô thị | 11.000

Vùng khác còn lại ■ | 7.700

2. Định mức phân bỏ theo tiêu chí bô sung, gồm:

  1. 500 triệu đồng/xã ven biên dê thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự. Don vị hành chính câp xà được xác định lại thời điềm ngày 01/9/2021.
  2. Kinh phí hồ trợ hoạt dộng cùa Ban thanh tra nhân dân theo Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND ngày 21/115'2017 của ƯBND linh.
  3. Kinh phi cho cõng an xà bán chuyên trách khi được sừ dụng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ờ cơ sở theo Nghị quyết sô 16/2021/NQ-HĐND ngày 21/7/2021 cua HĐNDtinh Quảng Ngài.
  4. Kinh phí thực hiện đối với lực lượng bao vệ lổ dân phố ờ phường, thị trấn nơi có bố trí lực lượng còng an chinh quy theo Quyết định số 21/2007/QĐ- ƯBND ngày 30/7/2007 cùa ƯBND tinh.

Điêu 25. Định múc chi hoạt động kinh tế

  1. Định mức phân bô theo tiêu chí dân số và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bô

Vùng đặc biệt khó khàn | 88.000

Vùng khó khăn | 66.000

Đỏ thị | 37.000

Vùng khác còn lại | 44.000

  1. Định mức bô sung đối với kinh phí hỗ trợ cho ngân sách cấp xà lồ chức bão vệ rừng lại cơ sờ iheo Quyêt định sô 02/2021/QĐ-ƯBND ngày 02/02/2021 của ƯBND tỉnh.

Điêu 26. Định múc phân bô chi sự nghiệp môi trường

Phản bô theo liêu chí dân số và phân theo vùng.

Phân theo vùng | Định mức phân bồ

Vùng đặc biệt khó khãn | 8.000 1

Vùng khó khăn | 5.000 . .... _ . .!

Đò thị | 9.000

Vùng khác còn lại | 6.000

Điêu 27. Chi thường xuyên khác

Phản bò theo ty trọng bàng 0.5% tông cảc khoan chi thường xuyên đà tính được theo định mức phân bỏ dự toán chi ngân sách (từ Diều 18 đên Diều 26) quy định nãy.

Diêu 28. Dụ phòng ngân sách

Dược lính 2% trên lông chi ngân sách câp xà.

Chuông IV
CÁC QƯY ĐỊNH KHÁC

Điều 29. Quy định khác

  1. Doi với nhũng địa phương đặc thù hoặc có dàn số thẩp đuợc phân bỏ thêm theo t\ lệ phân trăm (%) sô chi lính theo định mức chi thường xuyên ngân sách cãp huyện đê thực hiện nhiệm vụ phát triển K.T-XH và một sô nhiệm chi cân thiêt. như sau:
  1. Cảc huyện có dản số thấp dưới 20.000 dân và huyện Bình Sơn được phàn bô thêm 7%.
  2. Thành pho Quàng Ngãi được phân bô thêm 13%.
  3. Thị xà Đức Phô dược phân bô thêm 10%.
  1. Các huyện, thị xà. thành phô có nguồn thu được hương theo phân cắp và ty lệ % phân chia các khoan thu. nếu cao hơn dự toán chi theo định mức thì được giao thêm nhiệm vụ chi phù hợp vời nguồn thu được hương (trừ thu tiền sư dụng dât).

Diêu 30. Các năm trong thòi kỳ ôn định ngân sách

  1. Căn cư kha nàng cân doi cua ngán sách tinh, UBND tinh sè trình HĐND lãng thêm sô bô sung từ ngân sách tinh cho các huyện, thị xà. thành phố theo qu\ định đôi vói các chinh sách mới. chính sách lăng mức chi so với định mức đã linh trong dự toán chi cân đôi ngân sách địa phương năm 2022 - năm đáu thời kỳ ôn định ngân sách.
  2. Các chê độ chinh sách dà lính năm dâu thời kỳ ón định ngân sách, không thay đôi kinh phi. Trường hợp thiêu kinh phí so với mức đà bô trí năm đâu thời kỳ ôn định do lãng mức, mơ rộng dôi tượng thụ hương chinh sách, cảc huyện, thị xà. thảnh pho chu động bố tri ngân sách dê thực hiện. Sở Tài chinh tòng hợp trinh câp có thâm quyên bò trí dự toán ngân sách năm sau trên cơ sơ báo cáo cua L BND các huyện, thị xã, thành phố. Trường hợp thửa kinh phí. I BND các huyện, thị xà. thành pho có trách nhiệm nộp tra ngân sách cấp trên.

Điều 31. Đôi vói các chính sách do Trung ương và địa phương ban hành

Các chính sách do Trung ưcmg và các chế độ chính sách do dịa phương ban hành chưa tính trong định mức, căn cứ đối tượng thực tế sẽ bồ sung có mục liêu cho các cơ quan, đơn vị. địa phương theo chế độ quỵ định.

Điêu 32. Phưong pháp xác định dân số theo vùng

Dược xác định theo sỏ liệu do Cục Thòng kê cung cấp và được quỵ định như sau:

  1. Vùng đặc biệt khó khàn, gồm:
  1. Toàn bộ dân sô ở các xã. phường, thị trản. thôn thuộc vùng đồng bào dản tộc thiêu sô và miên núi đặc biệt khó khăn (xà. phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khỏ khàn thuộc khu vực I. II) và dân số ờ các xà đặc biệt khó khãn vùng bài ngang ven biên và hải đáo được xác định theo quỵ định cua cấp có thâm quyên:
  2. Toàn bộ dân số ơ các xà. phường, thị trấn thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiêu và miên núi đặc biệt khó khăn, đơn vị thôn đặc biệt khó khãn vũng đỏng bào dân tộc thiêu sô và miên núi được xác dịnh theo quy định cùa câp có thâm quyên:
  3. Toàn bộ dân số ơ các xà, phường, thị trấn dặc biệt khó khăn vùng bài ngang ven biên và hài đao được xác định theo quy định cua câp có thâm quyền;
  1. Vùng khó khăn, gôm: Dân sô ờ các xà. phường, thị trấn thuộc khu vực II vùng đòng bào dân lộc thiêu số và miền núi còn khó khăn (không kề dân số các thôn dặc biệt khó khăn thuộc xà khu vực I. II) và dân số hải đảo (không kể dân sô hài đào; phường, thị trân thuộc vùng hài đảo) theo quy định cùa cấp có thâm quyên;
  2. Vùng đỏ thị: Bao gôm dân sô ở các phường, thị trấn còn lại (không kê dân sò ở các phường, thị trân thuộc vùng dặc biệt khó khăn, vùng khó khăn);
  3. Vùng khác còn lại: Bao gôm dán số ờ các xà thuộc khu vực còn lại./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới.

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu:
29/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
10/12/2021
Người ký:
Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày hiệu lực:
01/01/2022
Ngày hết hiệu lực:
01/01/2026
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản