📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất trồng rừng phòng hộ năm 2023 trên địa bàn tỉnh

📄 Số hiệu: 28/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định📅 10/12/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu28/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
Người kýHồ Quốc Dũng — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Ngày ban hành10/12/2022
Ngày hiệu lực01/01/2023
Ngày hết hiệu lực24/04/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất trồng rừng phòng hộ năm 2023 trên địa bàn tỉnh

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 28/2022/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 10 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất đê phát triển

kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình,

dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất

rừng phòng hộ năm 2023 trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Quyết định số 2028/QĐ-BTNMT ngày ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ năm 2023 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 107/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Trong đó:

1. Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 1.564 công trình, diện tích 10.008,16 héc ta (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).

2. Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ

a) Công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: 503 công trình với diện tích 744,79 héc ta (chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).

b) Công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 29 công trình, diện tích 95,04 héc ta (chi tiết theo Phụ lục III đính kèm).

(Biểu tổng hợp Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ của tỉnh và chi tiết từng huyện, thị xã và thành phố đính kèm Nghị quyết này).

Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rùng phòng hộ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Danh mục kèm theo Nghị quyết này mà không có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trong năm 2023 thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ (báo cáo);
- VPQH, VPCP, Bộ Tài chính; Bộ TN&MT;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh;
-UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;
-Các Sở, ban, ngành liên quan;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hồ Quốc Dũng

Phụ lục I

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HÒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG

(Kèm theo Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: tổng số 1.564 công trình, diện tích 10.008,16 héc ta; trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Huyện An Lão: 116 công trình, diện tích 142,36 hecta.

Thị xã Hoài Nhơn: 171 công trình, diện tích 1.538,36 héc ta.

Huyện Hoài Ân: 142 công trình, diện tích 336,20 héc ta.

Huyện Phù Mỹ: 107 công trình, diện tích 712,02 héc ta.

Huyện Phù Cát: 159 công trình, diện tích 1.418,94 hecta.

Thị xã An Nhơn: 281 công trình, diện tích 911,86 héc ta.

Huyện Tuy Phước: 162 công trình, diện tích 801,71 hecta.

Huyện Tây Sơn: 131 công trình, diện tích 1.259,68 hecta.

Huyện Vĩnh Thạnh: 74 công trình, diện tích 372,56 hecta.

Huyện Vân Canh: 49 công trình, diện tích 743,75 héc ta.

Thành phố Quy Nhơn: 172 công trình, diện tích 1.770,72 hecta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 10 công trình, diện tích 259,65 héc ta, bao gồm:

Thị xã Hoài Nhơn: 03 công trình, diện tích 40,41 hecta.

Huyện Hoài Ân: 01 công trình, diện tích 6,58 hecta.

Huyện Phù Mỹ: 02 công trình, diện tích 6,51 hecta.

Thị xã An Nhơn: 03 công trình, diện tích 99,95 héc ta.

Huyện Vân Canh: 01 công trình, diện tích 106,20 hecta.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 1.554 công trình, diện tích 9.748,51 héc ta, bao gồm:

Đất cụm công nghiệp: 29 công trình, diện tích 868,28 héc ta;

Đất thương mại, dịch vụ: 61 công trình, diện tích 1.435,87 héc ta;

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 18 công trình, diện tích 489,92 héc ta;

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 02 công trình, diện tích 17,70 héc ta;

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 80 công trình, diện tích 772,76 héc ta;

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 869 công trình, diện tích 2.328,94 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 397 công trình, diện tích 1.342,94 hecta;

+ Đất thủy lợi: 150 công trình, diện tích 316,42 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 25 công trình, diện tích 17,86 hecta;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 15 công trình, diện tích 4,48 hecta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 71 công trình, diện tích 54,26 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 30 công trình, diện tích 29,24 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 57 công trình, diện tích 144,65 hecta;

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 02 công trình, diện tích 0,04 héc ta;

+ Đất di tích lịch sử - văn hóa: 14 công trình, diện tích 10,60 hecta;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 30 công trình, diện tích 142,74 héc ta;

+ Đất cơ sở tôn giáo: 03 công trình, diện tích 1,11 hécta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 57 công trình, diện tích 239,83 héc ta;

+ Đất chợ: 18 công trình, diện tích 24,78 héc ta;

Đất sinh hoạt cộng đồng: 19 công trình, diện tích 3,32 héctai;

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 37 công trình, diện tích 67,0 hecta;

Đất ở tại nông thôn: 201 công trình, diện tích 1.755,32 héc ta;

Đất ở tại đô thị: 212 công trình, diện tích 1.952,49 hecta;

Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 17 công trình, diện tích 6,96 hecta;

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 07 công trình, diện tích 1,28

Đất mặt nước chuyên dùng: 01 công trình, diện tích 46,66 héc ta;

Đất phi nông nghiệp khác: 01 công trình, diện tích 2,0 héc ta./ Trang

Phụ lục II

Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: 503 công trình với diện tích 744,79 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Huyện An Lão: 14 công trình, diện tích 14,4 héc ta.

Thị xã Hoài Nhơn: 54 công trình, diện tích 86,93 héc ta.

Huyện Hoài Ân: 49 công trình, diện tích 35,89 hecta.

Huyện Phù Mỹ: 43 công trình, diện tích 57,16 hecta.

Huyện Phù Cát: 37 công trình, diện tích 61,91 hecta.

Thị xã An Nhơn: 107 công trình, diện tích 128,57 hecta.

Huyện Tây Sơn: 58 công trình, diện tích 128,24 hecta.

Huyện Vân Canh: 03 công trình, diện tích 4,85 hecta.

Thành phố Quy Nhơn: 15 công trình, diện tích 58,91 hecta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 02 công trình, với diện tích 0,34 héc ta, bao gồm:

Huyện Hoài Ân: 01 công trình, với diện tích 0,04 héc ta.

Thị xã An Nhơn: 01 công trình, với diện tích 0,3 hécta.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 501 công trình, với diện tích 744,45 héc ta, bao gồm:

Đất quốc phòng: 02 công trình, diện tích 4,40 hecta;

Đất an ninh: 06 công trình, diện tích 1,12 hecta;

Đất cụm công nghiệp: 03 công trình, diện tích 4,0 hécta;

Đất thương mại, dịch vụ: 12 công trình, diện tích 21,06 hecta;

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 03 công trình, diện tích 1,17 hecta;

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gồm: 01 công trình, diện tích 1,32 héc ta;

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 285 công trình, diện tích 227,01 héc ta; bao gồm: 7/6 + Đất giao thông: 166 công trình, diện tích 142,79 hecta;

+ Đất thủy lợi: 45 công trình, diện tích 37,62 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 10 công trình, diện tích 7,92 hecta;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 06 công trình, diện tích 1,10 hecta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 16 công trình, diện tích 7,01 hecta;

+ Đất cơ sở tôn giáo: 01 công trình, diện tích 0,09 hecta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 05 công trình, diện tích 3,37 héc ta;

+ Đất chợ: 04 công trình, diện tích 10,94 héc ta;

Đất sinh hoạt cộng đồng: 03 công trình, diện tích 0,52 héc ta;

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 15 công trình, diện tích 11,87 hecta;

Đất ở tại nông thôn: 97 công trình, diện tích 269,26 héc ta;

Đất ở tại đô thị: 71 công trình, diện tích 200,23 hecta;

Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 02 công trình, diện tích 1,47 hecta;

Phụ lục II

Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 29 công trình, với diện tích 95,04 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Huyện An Lão: 01 công trình, diện tích 0,42 hecta.

Thị xã Hoài Nhơn: 04 công trình, diện tích 6,29 hécta.

Huyện Hoài Ân: 05 công trình, diện tích 3,47 héc ta.

Huyện Phù Mỹ: 04 công trình, diện tích 16,05 héc ta.

Huyện Tây Sơn: 01 công trình, diện tích 2,0 hécta.

Huyện Vĩnh Thạnh: 06 công trình, diện tích 40,77 hecta.

Huyện Vân Canh: 01 công trình, diện tích 18,57 hecta.

Thành phố Quy Nhơn: 07 công trình, diện tích 7,47 hecta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: không có công trình.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 29 công trình, diện tích 95,04 héc ta, bao gồm:

Đất an ninh: 01 công trình, diện tích 0,16 hecta;

Đất thương mại, dịch vụ: 03 công trình, diện tích 5,70 hecta;

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,20 hecta;

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 03 công trình, diện tích 6,20

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 15 công trình, diện tích 73,07 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 04 công trình, diện tích 47,72 hecta;

+ Đất thủy lợi: 04 công trình, diện tích 6,01 hecta;

+ Dất công trình năng lượng: 04 công trình, diện tích 15,34 hecta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 03 công trình, diện tích 4,0 héc ta;

Đất sinh hoạt cộng đồng: 01 công trình, diện tích 0,02 hecta;

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 01 công trình, diện tích 0,72 hecta;

Đất ở tại nông thôn: 01 công trình, diện tích 7,54 héc ta;

Đất ở tại đô thị: 01 công trình, diện tích 0,97 hecta;

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 02 công trình, diện tích 0,46 héc ta./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_28.2022.NQ_(KHONG_DANH_MUC).signed.pdf · 2.0 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản