Nghị quyết số 254/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện may túy công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 254/2023/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Đức Hinh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/07/2023 |
| Ngày hiệu lực | 24/07/2023 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 254/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện may túy công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH ________________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
Số: 254/2023/NQ-HĐND | Hoà Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện tự
nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Hoà Bình;
công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
----------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015,
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma tuý, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện ma tuý;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc; công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện ma tuý;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về đề nghị thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định nội dung và mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý bắt buộc, người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy.
b) Người nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
c) Người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
1. Đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc.
a) Chi tổ chức hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động. Mức chi 150.000 đồng/người cai nghiện bắt buộc/năm.
b) Người cai nghiện ma tuý bắc buộc khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương được cấp 01 bộ quần áo mùa hè, mức chi tối đa bằng 0,2 lần mức lương cơ sở; hoặc được cấp 01 bộ quần áo mùa đông, mức chi tối đa bằng 0,3 lần mức lương cơ sở (nếu họ không có).
2. Đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, có thời gian cai nghiện từ đủ 06 tháng.
a) Người cai nghiện ma túy tự nguyện là Thương binh; Người bị nhiễm chất độc hoá học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người thuộc hộ nghèo; Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; Trẻ em mồ côi; Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma tuý và chi chế độ khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ 100% tiền ở và 70% các khoản chi theo quy định tại điểm c, điểm d, Khoản 2, Điều này.
b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện không thuộc đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều này được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần; hỗ trợ 100% tiền ở và 50% các khoản chi theo quy định tại điểm c, điểm d, Khoản 2, Điều này.
c) Hỗ trợ 06 tháng tiền ăn/01 lần cai nghiện theo định mức bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
d) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện là nữ) bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/lần/năm.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công Cộng tác viên công tác xã hội có nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma tuý tại địa phương mình (chế độ phụ cấp của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã được hưởng hàng tháng bằng mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 3: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định về chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 62/2022/TT- BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ: - Bộ Tài chính; - Bộ LĐ-TB&XH - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh: - Ủy ban nhân dân tỉnh: - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh: - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; - LDVP Đoàn DBQH&HDND tỉnh; - Trung tâm tin học và Công báo VP UBND tỉnh; - Công thông tin điện tử tỉnh Hoà Bình; - LĐ và CV các Phòng CM; - Lưu VT: CTHĐND (Tu). | CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đức Hinh
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 254/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện may túy công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu:
- 254/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 14/07/2023
- Người ký:
- Bùi Đức Hinh
- Ngày hiệu lực:
- 24/07/2023
- Ngày hết hiệu lực:
- 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 62/2022/TT-BTC Thông tư số 62/2022/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 116/2021/NĐ-CP Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.