Nghị quyết số 242/2008/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 242/2008/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Văn Thông — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 15/12/2008 |
| Ngày hiệu lực | 15/12/2008 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/12/2009 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 242/2008/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2009.
Sau khi xem xét Tờ trình số 2191/TTr-UBND ngày 05/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
I- Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009 như sau:
1- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.085.000 triệu đồng;
Trong đó:
1.1- Thu nội địa: 1.450.000 triệu đồng;
- Thu từ doanh nghiệp NN do Trung ương quản lý: 90.000 triệu đồng,
- Thu từ doanh nghiệp NN do Địa phương quản lý: 4.500 triệu đồng,
- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 280.000 triệu đồng,
- Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh: 610.000 triệu đồng,
- Thuế thu nhập cá nhân: 38.000 triệu đồng,
- Thu tiền sử dụng đất: 290.000 triệu đồng,
- Thuế nhà đất: 13.000 triệu đồng,
- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 12.000 triệu đồng,
- Thu phí xăng dầu: 13.500 triệu đồng,
- Thu lệ phí trước bạ: 27.500 triệu đồng,
- Thu phí và lệ phí: 13.500 triệu đồng,
- Thu khác ngân sách: 13.000 triệu đồng,
- Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… của NS xã: 45.000 triệu đồng.
1.2- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 630.000 triệu đồng,
- Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hoá NK: 189.000 triệu đồng,
- Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu: 441.000 triệu đồng.
1.3- Thu xổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng.
2- Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương: 2.246.688 triệu đồng
Bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: 611.370 triệu đồng,
(Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 15.000 triệu đồng)
b) Chi thường xuyên: 1.375.317 triệu đồng,
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng,
d) Dự phòng ngân sách: 54.070 triệu đồng,
đ) Chi từ nguồn vượt thu ngân sách huyện, xã: 91.025 triệu đồng,
e) Nguồn làm lương: 62.263 triệu đồng,
g) Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 50.643 triệu đồng,
Được phân bổ cụ thể như sau:
2.1- Chi ngân sách cấp tỉnh: 1.124.059 triệu đồng;
a) Chi đầu tư phát triển: 316.870 triệu đồng,
Trong đó:
- Chi XDCB tập trung: 156.500 triệu đồng,
(Trong đó: Chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển: 15.000 triệu đồng)
- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 59.000 triệu đồng,
(Trong đó: tạo vốn từ quỹ đất xây dựng CSHT: 45.000 triệu đồng)
- Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng: 74.220 triệu đồng,
(Trong đó nguồn vốn ngoài nước 20.000 triệu đồng)
- Chi từ chương trình mục tiêu quốc gia: 19.650 triệu đồng,
- Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng,
- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ công ích: 2.500 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên: 657.958 triệu đồng;
Trong đó:
- Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 214.877 triệu đồng,
- Chi khoa học và công nghệ: 11.480 triệu đồng,
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng,
d) Dự phòng ngân sách: 34.325 triệu đồng,
đ) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 62.263 triệu đồng,
e) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 50.643 triệu đồng,
2.2- Chi ngân sách cấp huyện: 899.721 triệu đồng;
a) Chi đầu tư phát triển: 232.000 triệu đồng,
Bao gồm:
- Chi XDCB tập trung: 43.000 triệu đồng,
- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 189.000 triệu đồng,
b) Chi thường xuyên: 564.252 triệu đồng,
Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 357.518 triệu đồng,
c) Dự phòng: 16.665 triệu đồng,
d) Chi từ nguồn vượt thu: 43.402 triệu đồng,
đ) Nguồn làm lương: 43.402 triệu đồng,
Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Huyện, Thị xã | Tổng chi ngân sách cấp huyện | Số được BS từ NS tỉnh
Tổng số | Chi ĐTPT | Chi TX | Chi từ nguồn vượt thu | Nguồn làm lương | Dự phòng
Tổng số | 899.721 | 232.000 | 564.252 | 43.402 | 43.402 | 16.665 | 522.789
TX Hưng Yên | 153.386 | 72.480 | 67.675 | 5.616 | 5.616 | 2.000 | 61.747
Tiên Lữ | 75.714 | 13.870 | 58.697 | 708 | 708 | 1.731 | 62.064
Phù Cừ | 53.896 | 5.600 | 45.999 | 466 | 466 | 1.365 | 49.396
Ân Thi | 84.282 | 15.390 | 65.631 | 653 | 653 | 1.956 | 71.202
Kim Động | 77.739 | 14.920 | 58.872 | 1.095 | 1.095 | 1.758 | 62.917
Khoái Châu | 103.804 | 18.040 | 80.471 | 1.472 | 1.472 | 2.350 | 84.306
Mỹ Hào | 76.171 | 25.570 | 42.931 | 3.205 | 3.205 | 1.260 | 26.351
Yên Mỹ | 111.012 | 25.260 | 55.887 | 14.118 | 14.118 | 1.630 | 36.444
Văn Lâm | 98.651 | 25.650 | 42.175 | 14.791 | 14.791 | 1.245 | 21.191
Văn Giang | 65.066 | 15.220 | 45.914 | 1.281 | 1.281 | 1.370 | 47.171
2.3- Chi ngân sách cấp xã: 222.908 triệu đồng;
Bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: 62.500 triệu đồng,
Trong đó: Xây dựng trụ sở xã 20.500 triệu đồng,
b) Chi thường xuyên: 151.091 triệu đồng,
Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 11.000 triệu đồng,
c) Dự phòng: 3.080 triệu đồng,
d) Chi từ nguồn vượt thu: 2.111 triệu đồng,
đ) Nguồn làm lương: 2.110 triệu đồng.
e) Chi bù miễn thu quỹ lao động công ích: 2.016 triệu đồng
Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Huyện, Thị xã | Tổng chi ngân sách cấp xã | Số được BS từ NS tỉnh
Tổng số | Xây dựng trụ sở xã | Chi ĐTPT | Chi TX | Chi từ nguồn vượt thu | Nguồn làm lương | Dự phòng | Chi bù thu LĐ công ích
Tổng số | 222.908 | 20.500 | 42.000 | 151.091 | 2.111 | 2.110 | 3.080 | 2.016 | 125.397
TX Hưng Yên | 13.038 | 1.000 | 11.632 | 45 | 44 | 209 | 108 | 6.832
Tiên Lữ | 17.844 | 2.500 | 14.827 | 8 | 8 | 317 | 184 | 14.099
Phù Cừ | 20.876 | 2.500 | 6.000 | 11.916 | 0 | 0 | 260 | 200 | 11.421
Ân Thi | 26.319 | 3.500 | 3.000 | 18.937 | 124 | 124 | 397 | 237 | 19.859
Kim Động | 24.019 | 3.500 | 3.000 | 16.892 | 0 | 0 | 357 | 270 | 16.890
Khoái Châu | 35.629 | 3.000 | 9.000 | 22.825 | 0 | 0 | 482 | 322 | 17.013
Mỹ Hào | 21.929 | 1.000 | 6.000 | 13.553 | 468 | 468 | 246 | 194 | 9.039
Yên Mỹ | 21.931 | 1.500 | 3.000 | 15.841 | 531 | 531 | 338 | 190 | 13.061
Văn Lâm | 21.304 | 1.000 | 6.000 | 12.049 | 935 | 935 | 239 | 146 | 8.084
Văn Giang | 18.719 | 1.000 | 6.000 | 11.319 | 0 | 0 | 235 | 165 | 7.799
Chi mục tiêu xã | 1.300 | 1.300 | 1.300
II- Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:
1- Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất.
2- Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế.
3- Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
4- Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) và sử dụng tối thiểu 40% số thu được (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.
5- Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 50.643 triệu đồng, các khoản chưa phân bổ đến đơn vị được thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vay, bổ sung, tăng thu) phải báo cáo HĐND tỉnh quyết định trước khi thực hiện. Trường hợp không đúng kỳ họp, giao Thường trực HĐND thống nhất với UBND tỉnh quyết định phân bổ và báo cáo ở kỳ họp gần nhất.
III- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/12/2008./.
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 242/2008/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu:
- 242/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 15/12/2008
- Người ký:
- Nguyễn Văn Thông
- Ngày hiệu lực:
- 15/12/2008
- Ngày hết hiệu lực:
- 31/12/2009
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.