Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 24/2015/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Lê Viết Chữ — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/12/2015 |
| Ngày hiệu lực | 21/12/2015 |
| Ngày hết hiệu lực | 23/01/2018 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Thực hiện các Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 361/BC-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 và nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016, Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016, như sau:
1. Kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 là 3.033.528 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn cân đối ngân sách địa phương | 1.350.300 triệu đồng |
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 400.000 triệu đồng |
c) Vốn Xổ số kiến thiết | 61.000 triệu đồng |
d) Chương trình mục tiêu quốc gia | 234.240 triệu đồng |
đ) Chương trình mục tiêu vốn trong nước | 644.499 triệu đồng |
e) Chương trình mục tiêu vốn nước ngoài | 120.257 triệu đồng |
g) Vốn trái phiếu Chính phủ | 223.232 triệu đồng. |
2. Phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2016, như sau
a) Phân bổ vốn cân đối ngân sách địa phương 1.350.300 triệu đồng
- Phân cấp cho các huyện, thành phố: 270.000 triệu đồng;
- Phần tỉnh quản lý phân bổ: 1.080.300 triệu đồng, cụ thể như sau:
+ Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và trả nợ quyết toán: 37.127 triệu đồng (trong đó, nợ đọng ngân sách tỉnh 19.993 triệu đồng, Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo 7.134 triệu đồng, trả nợ quyết toán 10.000 triệu đồng);
+ Trả nợ vay tín dụng ưu đãi Chương trình xây dựng nông thôn mới: 92.500 triệu đồng.
+ Trả nợ vay tín dụng thực hiện các dự án quan trọng của tỉnh: 37.500 triệu đồng (trong đó có dự án đường bờ Nam sông Trà Khúc);
+ Bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016: 178.699 triệu đồng (trong đó, hoàn trả ứng trước ngân sách tỉnh 22.000 triệu đồng);
+ Vốn đối ứng Chương trình mục tiêu vốn nước ngoài: 30.000 triệu đồng;
+ Thực hiện cơ chế thu hút đầu tư và tham gia thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP): 60.000 triệu đồng;
+ Chương trình xây dựng nông thôn mới: 40.000 triệu đồng;
+ Chương trình Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: 16.000 triệu đồng (trong đó, trả nợ đọng xây dựng cơ bản năm 2014 là 7.433 triệu đồng);
+ Các chương trình trung ương chuyển thực hiện bằng ngân sách tỉnh (Chương trình ATK, Chương trình Định canh định cư, Chương trình hỗ trợ sản xuất theo Quyết định số 755/QĐ-TTg): 22.614 triệu đồng;
+ Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016: 368.360 triệu đồng (trong đó, hoàn trả ứng trước ngân sách tỉnh 15.000 triệu đồng);
+ Vốn chuẩn bị đầu tư: 25.000 triệu đồng;
+ Bố trí vốn cho dự án khởi công mới năm 2016: 172.500 triệu đồng.
b) Vốn khai thác quỹ đất: 400.000 triệu đồng, trong đó, phần tỉnh quản lý là 203.000 triệu đồng, phần huyện thu và chi là 197.000 triệu đồng;
c) Vốn Xổ số kiến thiết: 61.000 triệu đồng bố trí các dự án chuyển tiếp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, xã hội.
(Chi tiết danh mục, mức vốn bố trí theo các Phụ lục kèm Nghị quyết này)
d) Vốn ngân sách trung ương:
- Các nguồn vốn, gồm: Chương trình mục tiêu vốn trong nước, Chương trình mục tiêu vốn nước ngoài, vốn trái phiếu Chính phủ, UBND tỉnh thực hiện theo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án Trung ương phân bổ.
- Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ.
Điều 2. Các công trình trọng điểm năm 2016
1. Các dự án đầu tư hạ tầng đô thị các huyện và thành phố Quảng Ngãi.
2. Các dự án đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất (trong đó có Khu Công nghiệp - Đô thị và Dịch vụ VSIP).
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp thứ 18./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.