📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013

📄 Số hiệu: 24/2012/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 07/12/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu24/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýNguyễn Văn Cường — Chủ tịch
Ngày ban hành07/12/2012
Ngày hiệu lực17/12/2012
Ngày hết hiệu lực31/12/2013

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Công văn số 10052/BKHĐT-TH ngày 30/11/2012 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về điều chỉnh dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013;

Sau khi xem xét Báo cáo số 164/BC-UBND ngày 26/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và dự kiến phân bổ kế hoạch vốn năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2012

- Vốn XDCB tập trung tỉnh quản lý 248,3 tỷ đồng, thực hiện cấp phát vốn đến 31/10/2012 là 172,747 tỷ đồng, đạt 69,6% KH năm. Huyện quản lý 377,8 tỷ đồng, bao gồm: 62,8 tỷ đồng nguồn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp cho huyện, thành phố; 315 tỷ đồng nguồn thu tiền sử dụng đất; tính đến 31/10/2012 số vốn cấp phát 358,9 tỷ đồng, bằng 95% KH năm.

- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương là 153,421 tỷ đồng; cho các dự án hạ tầng du lịch 9 tỷ đồng, đê sông 20 tỷ đồng, trung tâm y tế tuyến huyện 11 tỷ đồng, xây dựng trụ sở xã 6 tỷ đồng, hỗ trợ kinh tế các vùng 76 tỷ đồng, nhà ở hộ nghèo 1,421 tỷ đồng; vốn cấp phát đến hết tháng 10/2012 là 87 tỷ đồng đạt 56,8% KH.

- Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia cho các dự án XDCB là 32,5 tỷ đồng; cấp phát đến hết tháng 10 là 10,577 tỷ đồng, đạt 32,54% KH.

- Vốn trái phiếu Chính phủ là 758,716 tỷ đồng (Không bao gồm 100 tỷ đồng ứng trước cho dự án đường 200 và 10,031 tỷ đồng vốn kiên cố hóa trường lớp học) cấp phát đến hết tháng 10 là 553,065 tỷ đồng, đạt 72,89%.

- Đánh giá tình hình đến ngày 31/12/2012, khả năng thực hiện giải ngân các nguồn vốn đầu tư đảm bảo theo kế hoạch được giao.

Năm 2012, năm đầu thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, việc bố trí vốn cho các công trình được thực hiện tập trung, hạn chế dàn trải. Thực hiện kế hoạch đầu tư nhìn chung đạt kết quả tích cực, chất lượng và tiến độ xây dựng các dự án công trình, thanh toán giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản được đảm bảo; nhiều công trình trọng điểm, quy mô lớn triển khai tích cực. Các huyện thực hiện triển khai phân bổ vốn đầu tư XDCB được phân cấp ngay từ đầu năm cho các dự án công trình.

Tuy nhiên việc kiểm soát, nắm bắt tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản và điều hành thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB còn chưa thường xuyên, kịp thời để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, chủ đầu tư và nhà thầu tập trung để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB, thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư các dự án còn bộc lộ nhiều hạn chế.

II. KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2013

1. Tổng nguồn vốn đầu tư NSNN năm 2013: 2.316,977 tỷ đồng:

Gồm các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung 382,2 tỷ đồng.

- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 7,5 tỷ.

- Nguồn hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng.

- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 717 tỷ đồng.

- Nguồn thu bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất của các doanh nghiệp 60 tỷ đồng.

- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 147,801 tỷ đồng.

- Vốn ODA 46 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư XDCB chương trình mục tiêu quốc gia 34,981 tỷ đồng.

- Vốn trái phiếu Chính phủ 919,495 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc phân bổ:

* Nguyên tắc chung.

Kế hoạch nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước năm 2013 được phân bổ theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương và Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

* Nguyên tắc cụ thể.

- Tập trung bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2012, chưa bố trí đủ vốn;

- Ưu tiên bố trí vốn các dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch 2013;

- Số vốn còn lại (nếu có) bố trí các dự án chuyển tiếp trên cơ sở kết quả xếp loại thứ tự dự án, công trình quan trọng cần thiết có khả năng hoàn thành sớm, hoặc dự án mới thật sự cấp bách. Đối với dự án mới phải có đủ các thủ tục về Quyết định đầu tư, thiết kế cơ sở được phê duyệt trước ngày 25/10/2012; ưu tiên các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; giao thông; giáo dục; y tế.

3. Phương án phân bổ:

3.1. Nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung 382,2 tỷ đồng phân bổ như sau:

+ Các dự án thuộc tỉnh quản lý là 305 tỷ đồng, bao gồm các lĩnh vực: thủy lợi 24 tỷ đồng; giao thông 31 tỷ đồng; y tế 29 tỷ đồng; giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ 27,2 tỷ đồng; văn hóa, thể thao 19,4 tỷ đồng; quản lý nhà nước 81,5 tỷ đồng; công trình công cộng, hỗ trợ ANQP 9 tỷ đồng; đầu tư các chương trình, đề án, chuẩn bị đầu tư, thanh toán các công trình đã quyết toán 83,9 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn XDCB phân cấp cho các huyện, thành phố 77,2 tỷ đồng.

(Có danh mục, dự án, đơn vị kèm theo)

3.2. Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 7,5 tỷ đồng, phân bổ như sau:

+ Chi tiết các công trình chuyển tiếp thuộc lĩnh vực giáo dục 4,5 tỷ đồng.

+ Các công trình kiên cố hoá trường, lớp học 3 tỷ đồng.

3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng.

3.4. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 717 tỷ đồng:

+ Cấp tỉnh 376,1 tỷ đồng bao gồm 230 tỷ đồng ghi thu, ghi chi các công trình dự án thực hiện phương thức đổi đất lấy hạ tầng; 60 tỷ đồng hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và đối ứng các dự án ODA; 86,1 tỷ đồng trích quỹ phát triển đất của tỉnh theo Nghị định 69/NĐ-CP của Chính phủ.

+ Cấp huyện 144,7 tỷ đồng; cấp xã 196,2 tỷ đồng để đầu tư cho các công trình, dự án do cấp huyện, xã quản lý; tập trung ưu tiên nguồn vốn cho các dự án, công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới.

3.5. Nguồn thu từ khoản bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất của các doanh nghiệp 60 tỷ đồng.

3.6. Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 147,801 tỷ đồng.

3.7. Vốn ODA 46 tỷ đồng.

3.8. Vốn đầu tư XDCB chương trình mục tiêu quốc gia 34,981 tỷ đồng.

3.9. Vốn trái phiếu Chính phủ: 919,495 tỷ đồng, trong đó: Lĩnh vực thủy lợi 587,251 tỷ đồng, giao thông 190,213 (bao gồm cả phần ứng trước 100 tỷ đồng trong năm 2012), y tế 132 tỷ đồng; kiên cố hóa trường, lớp học 10,031 tỷ đồng (đã quyết định danh mục chi tiết công trình sử dụng nguồn vốn trong năm 2012).

4. HĐND tỉnh lưu ý một số nội dung sau:

- Đối với các nguồn vốn đầu tư XDCB chưa phân bổ, trước khi phân bổ chi tiết cho các dự án trong năm 2013, HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh phân bổ cụ thể và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất, gồm: 4,5 tỷ đồng trong mục dự phòng XDCB; 19 tỷ đồng cho các dự án kiên cố hóa trường lớp học; 3 tỷ đồng nguồn XSKT; vốn hỗ trợ có mục tiêu của TW, TPCP, chương trình MTQG, nguồn bổ sung khác phát sinh trong năm (nếu có) và việc điều chỉnh, chuyển nguồn vốn giữa các dự án trong năm kế hoạch.

- Từ năm 2014 nên bố trí nguồn vốn XSKT cho một dự án, không phân tán nguồn vốn cho nhiều dự án, hoặc bố trí nguồn tăng cường cơ sở vật chất cho trường học, trạm y tế xã để đảm bảo phù hợp với đặc điểm hình thành nguồn thu này, khắc phục dư nguồn XSKT trong kết dư ngân sách tỉnh hàng năm.

- Trong công tác điều hành thực hiện vốn đầu tư XDCB năm 2013, ngay trong 6 tháng đầu năm cần xem xét, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB để xử lý, điều chỉnh vốn linh hoạt giữa các dự án, khắc phục tình trạng dự án không giải ngân được, dự án thiếu vốn thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế tình trạng chuyển nguồn vốn đầu tư cuối năm tăng lên.

- Nguồn thu tiền sử dụng đất khu công nghiệp Thăng Long II phát sinh trong năm giữa 2 kỳ họp; UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh phương án phân bổ cụ thể cho từng dự án, công trình và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trước khi quyết định.

- Căn cứ nguồn vốn đầu tư được phân cấp và các nguồn vốn khác có tính chất ngân sách, các huyện, thành phố chủ động phân bổ ngay từ đầu năm cho các dự án công trình đảm bảo nguyên tắc phân bổ theo hướng dẫn của Trung ương. Tập trung bố trí vốn cho các công trình hoàn thành năm 2012 còn thiếu vốn và dự án công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2013; chú trọng ưu tiên các dự án thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới.

- UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB 6 tháng đầu năm 2013 và kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn TPCP, chương trình MTQG, vốn hỗ trợ có mục tiêu của TW cho các dự án quan trọng của địa phương năm 2012 tại kỳ họp giữa năm 2013 của HĐND tỉnh theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV- kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số hiệu:
24/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
07/12/2012
Người ký:
Nguyễn Văn Cường
Ngày hiệu lực:
17/12/2012
Ngày hết hiệu lực:
31/12/2013
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản