📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về phê chuẩn Đề án tổ chức, huấn luyện, đào tạo, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

📄 Số hiệu: 24/2011/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 01/12/2011

Thuộc tính văn bản

Số hiệu24/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhQuốc phòng
Lĩnh vựcDân quân tự vệ
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýLương Ngọc Bính — Chủ tịch
Ngày ban hành01/12/2011
Ngày hiệu lực01/01/2012
Ngày hết hiệu lực01/01/2017

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về phê chuẩn Đề án tổ chức, huấn luyện, đào tạo, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2011/NQ-HĐND Quảng Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Về phê chuẩn Đề án tổ chức, huấn luyện, đào tạo, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2016

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng ban hành quy định chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Qua xem xét Tờ trình số 2167/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011 về việc thông qua Nghị quyết phê chuẩn Đề án tổ chức, huấn luyện, đào tạo, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí phê chuẩn Đề án tổ chức, huấn luyện, đào tạo, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Có Đề án kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2011./.

CHỦ TỊCH

Lương Ngọc Bính

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN

Tổ chức xây dựng, huấn luyện, đào tạo, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2016

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND

ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

I. MỤC TIÊU

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, lấy xây dựng chất lượng chính trị, độ tin cậy là chính; tổ chức biên chế gọn, chặt chẽ, đầy đủ các thành phần lực lượng theo quy định; trang bị vũ khí phù hợp; được bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn, giáo dục chính trị, pháp luật - huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực, hiệu quả; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng tin cậy bảo vệ cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và nhân dân. Sẵn sàng đối phó có hiệu quả với mọi tình huống có thể xảy ra.

II. TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ

Trên cơ sở tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của tỉnh năm 2011, tiếp tục củng cố, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của tỉnh theo hướng ổn định đến năm 2016, bảo đảm tỷ lệ dân quân tự vệ cấp tỉnh đạt 1,62%, tỷ lệ dân quân tự vệ cấp huyện đạt 1,4 - 2,3% so với dân số; tỷ lệ tự vệ trong các cơ quan nhà nước đạt từ 10 - 20% so với cán bộ, công nhân viên; trong các doanh nghiệp đạt tỷ lệ 1,2 - 10% so với tổng số lao động, cụ thể:

* Dân quân tự vệ phòng không: Xây dựng, củng cố dân quân tự vệ phòng không bảo đảm tỷ lệ 2,6 - 2,7% so với tổng dân quân tự vệ. Tiếp tục duy trì, củng cố đại đội pháo phòng không 37mm-1 nữ dân quân thường trực thành phố Đồng Hới; đại đội pháo phòng không 37mm-1 tự vệ Điện lực Quảng Bình; 16 trung đội, 17 khẩu đội súng máy phòng không 12,7mm, trong đó Quảng Trạch, Bố Trạch, thành phố Đồng Hới, Lệ Thủy mỗi huyện tổ chức 3 trung đội, 02 khẩu đội; các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Ninh mỗi huyện tổ chức 02 trung đội, 02 khẩu đội.

* Dân quân tự vệ pháo binh: Xây dựng, củng cố dân quân tự vệ pháo binh bảo đảm tỷ lệ 1,1 - 1,2% so với tổng dân quân tự vệ. Tiếp tục duy trì, củng cố 07 trung đội cối 82mm của các huyện, thành phố (mỗi huyện, thành phố 01 trung đội); 04 khẩu đội ĐKZ gồm các huyện Minh Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, thành phố Đồng Hới; 14 khẩu đội cối 60mm (mỗi huyện, thành phố 02 khẩu đội).

Xây dựng mới 01 đại đội pháo 85mm nòng dài dân quân tự vệ trên địa bàn huyện Quảng Trạch tạo nguồn mở rộng lực lượng khi có lệnh của cấp trên.

* Dân quân thường trực: Tiếp tục củng cố duy trì tiểu đội dân quân thường trực xã Lâm Thủy, huyện Lệ Thủy.

- Xây dựng mới tiểu đội dân quân thường trực xã Dân Hóa huyện Minh Hóa.

- Xây dựng tiểu đội dân quân luân phiên thường trực biên chế trong trung đội cơ động của các xã biên giới gồm Kim Thủy (Lệ Thủy), Thượng Trạch (Bố Trạch), Trường Sơn (Quảng Ninh), Thanh Hóa (Tuyên Hóa), mỗi xã xây dựng 01 tiểu đội.

* Dân quân tự vệ cơ động: Duy trì, củng cố 10 trung đội dân quân cơ động của huyện, thành phố, trong đó Quảng Trạch, Bố Trạch, Lệ Thủy mỗi huyện 02 trung đội; các huyện, thành phố còn lại 01 trung đội và 159 trung đội dân quân cơ động của xã, phường, thị trấn (mỗi cấp xã 01 trung đội).

* Dân quân tự vệ biển: Duy trì, củng cố 02 trung đội dân quân biển gồm Quảng Phúc (Quảng Trạch), Hải Trạch (Bố Trạch); 16 tiểu đội dân quân tự vệ biển gồm: Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Bắc (Lệ Thủy); Thanh Trạch, Đức Trạch, Nhân Trạch (Bố Trạch); Quảng Đông, Quảng Phú, Cảnh Dương, Quảng Xuân, Quảng Thọ (Quảng Trạch); Quang Phú, Hải Thành, Bảo Ninh, Tự vệ biển Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Đồng Hới); Hải Ninh (Quảng Ninh).

* Dân quân tự vệ tại chỗ: Duy trì, củng cố 70 trung đội, 429 tiểu đội và 963 tổ dân quân tự vệ của các xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức.

Nghiên cứu, khảo sát thành lập các đơn vị tự vệ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có tổ chức Đảng, Công ty cổ phần chưa tổ chức lực lượng tự vệ.

* Dân quân tự vệ trinh sát, công binh, thông tin, y tế, phòng hóa: Duy trì, củng cố 01 tiểu đội, 158 tổ trinh sát; 02 tiểu đội, 150 tổ công binh; 02 tiểu đội, 159 tổ thông tin; 161 tổ y tế; 22 tổ phòng hóa của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức.

III. ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ

1. Đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã

Đào tạo đội ngũ cán bộ quân sự Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực chuyên môn quân sự tương đương sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên; có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước về quốc phòng ở cơ sở. Phấn đấu đến năm 2016 có 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trong đó có 30 - 40% đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

a) Đào tạo hoàn thiện trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở

- Đối tượng đào tạo: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã đã qua đào tạo tại Trường Quân sự tỉnh.

- Nội dung đào tạo: Hoàn thiện chương trình theo Quyết định 73/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2008 và chương trình trung cấp lý luận chính trị;

- Thời gian đào tạo: Tập trung 4 tháng tại Trường Quân sự tỉnh;

- Chỉ tiêu đào tạo: 86 học viên.

b) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở

- Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn, chương trình, thời gian, cơ sở đào tạo:

Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ và Điều 21 Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng; Quyết định số 73/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 117/2009/TT-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2009, Thông tư số 101/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thông tư số 138/2010/TT-BQP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

- Chỉ tiêu đào tạo:

+ Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở: 122 học viên.

+ Cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở: 117 học viên.

2. Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ dân quân tự vệ

Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Dân quân tự vệ và Điều 22 Thông tư 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng và Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng và các văn bản hướng dẫn của cấp trên.

3. Huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt

- Chương trình, nội dung huấn luyện cho các đối tượng dân quân tự vệ thực hiện theo Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng.

- Thời gian: 15 ngày đối với chiến sỹ năm thứ nhất; 12 ngày đối với dân quân tự vệ cơ động, phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển; 07 ngày đối với dân quân tự vệ tại chỗ; 60 ngày đối với dân quân thường trực.

- Tổ chức huấn luyện, luyện tập các phương án theo yêu cầu nhiệm vụ nhằm nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở.

- Diễn tập, hội thao, hội thi dân quân tự vệ thực hiện theo Điều 24 Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng và quy định của cấp trên.

IV. HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ

Thực hiện theo các Điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ.

V. BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ

Thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật Dân quân tự vệ; quy định tại các Điều 21, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 của Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ; Điều 2 Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh và của cơ quan có thẩm quyền liên quan.

VI. KINH PHÍ BẢO ĐẢM

Nguồn kinh phí gồm:

- Ngân sách Trung uơng hỗ trợ;

- Ngân sách địa phương cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức lực lượng tự vệ;

- Quỹ Quốc phòng - An ninh;

- Các nguồn thu hợp pháp khác.

Căn cứ nguồn thu của địa phương và ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm để phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.

CHỦ TỊCH

Lương Ngọc Bính

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản