📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực một phần

Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh

📄 Số hiệu: 23/2017/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận📅 17/07/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu23/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
Người kýNguyễn Mạnh Hùng — Chủ tịch
Ngày ban hành17/07/2017
Ngày hiệu lực28/07/2017

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 23/2017/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Thuận, ngày 17 ỉháng 7 năm 20ỉ7

NGHỊ QUYẾT Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X - KỲ HỌP THỬ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 20ỉ5;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 thảng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phi thuộc tham quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tinh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1993/TTr-UBND ngày 29 thảng 5 năm 2017 cùa ủy ban nhân dân tinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội dồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tinh Bình Thuận, cụ thể:

1. Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định cùa pháp luật.

2. Tổ chức thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị . trẩn và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

3. Miễn thu lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Mức thu:

Thực hiện theo mức thu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Mức thu lệ phí hộ tịch đã bao gồm các chi phí biểu mẫu đăng ký hộ tịch.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:

a) Lệ phí hộ tịch thu bằng tiền Việt Nam. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền.

b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định cùa pháp luật quản lý thuế.

c) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tồ chức thu theo chế độ, đinh mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí:

Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm trước liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, cơ quan tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí hộ tịch tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tinh, các Ban của Hội đồng nhân dân tinh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tinh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tinh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017 và thay thế khoản 1, số thứ tự 1 Mục B Phụ lục Danh mục mức thu tối đa các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tinh ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.

CHỦ TỊCH
( Đã ký )

Nguyễn Mạnh Hùng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_nghiquyetso_23-2017-NQ-HĐND.pdf · 145 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản