Nghị quyết số 23/2015 /NQ-HĐND Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 23/2015 /NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông |
| Người ký | Điểu K’ré — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/12/2015 |
| Ngày hiệu lực | 20/12/2015 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 23/2015 /NQ-HĐND Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
Nội dung toàn văn
HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 23/2015 /NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Xét Báo cáo số 516/BC-UBND, ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh, về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND, ngày 04/12/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 (có kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh.
Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
CHỦ TỊCH Điểu K'ré |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/NQ-HĐND,
Ngày 12/10/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2016
1. Mục tiêu tổng hợp
Thúc đẩy mạnh mẽ gắn kết tiếp tục chuyển dịch mô cơ cấu kinh tế, đổi mới hình thức tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng và sức mạnh cạnh tranh. Triển khai mạnh mẽ các chính sách của Trung Quốc trên địa bàn tỉnh, góp phần cùng cấp nước Ổn định và phát triển kinh tế vĩ mô. đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành một số dự án quan trọng có tầm ảnh hưởng lớn, nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Tiếp tục phát triển và mở rộng các mối quan hệ đối ngoại và thúc đẩy hội nhập quốc tế. Củng cố phòng quốc gia, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công việc cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước. Tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường phòng, chống tham nhũng.
2 . Cac chỉ tiêu chủ yếu của năm 2016
2.1. Tăng trưởng kinh tế: GRDP (giá 2010) tăng bình quân trên 9%, trong đó: Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng cường trên 31%; Khu vực nông, lâm ngư nghiệp tăng trên 5%; Dịch vụ lĩnh vực tăng 6%; Thuế khu vực tăng trên 15%.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giá hiện hành): Tỷ trọng khu vực nông nghiệp sử dụng 49,78%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 15,77%; khu vực dịch vụ sử dụng 29,44%; thuế khu vực sử dụng 5,01%.
2.3. GRDP bình quân đầu năm 2020 đạt trên 38 triệu đồng.
2.4. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên 10,5 nghìn tỷ đồng.
2.5. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.610 tỷ đồng.
2.6. Hạ tầng giao thông: Tỷ lệ nhựa hóa toàn tỉnh đạt 57%; trong đó tỷ lệ nhựa hóa đường huyện đạt 84%.
2.7. Hạ tầng cấp, thoát nước và đô thị: Đảm bảo nguồn nước cho 71% diện tích cây trồng có nhu cầu liễu; 90% hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 92% hộ dân thành thị sử dụng nước sạch; tỷ lệ đô la 20%.
2.8. Hạ tầng điện: 96% số lượng điện được sử dụng.
2.9. Dân số: Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân dưới 1%/năm, dân số là 591 ngàn người.
2.10. Lao động và việc làm: Số lao động được tạo việc làm 18 ngàn người; Đào tạo nghề cho 3,8 ngàn người.
2.11. Giảm nghèo: Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2% trở lên, trong đó nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại mức giảm từ 5% trở lên.
2.12. Y tế: 35% xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế; trên 73% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
2.13. Giáo dục: Số trường được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia hàng năm 8 trường/năm; 66% dân số trong độ tuổi học Trung học phổ thông đi học.
2.14. Văn hóa: Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa 76%; Tỷ lệ thôn, bon, tổ dân phố văn hóa 61%; xã, phường, thị trấn văn hóa 17%; Cơ quan đạt danh hiệu văn hóa 86%.
2.15. Môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng 40%, trong đó trồng mới rừng tập trung 1.000 ha.
2.16. Nông thôn mới: có 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, mỗi xã đạt bình quân 10,6 tiêu chí trở lên.
II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRỌNG NĂM 2016
Năm 2016 là năm đầu tiên phát triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng tỉnh lần thứ XI, giai đoạn 2015-2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, là năm đóng vai trò mở đường cho cả giai đoạn sắp tới. Bên cạnh nhiệm vụ xây dựng, phát triển đề tài, chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu của giai đoạn 2016-2020, đồng thời thực hiện Chương trình hành động phát triển khai quyết định của tỉnh, Hội nghị HDND. UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:
1. Dung tích xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng Quốc hội, Nghị quyết phát triển KTXH 5 năm 2016-2020 của HĐND Ủy ban
Xây dựng chương trình, kế hoạch, chỉ thị của UBND tỉnh phát triển, công cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ Quyết định Đại hội đảng ủy lần thứ XI, giai đoạn 2015-2020 và Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của HDND bằng cách sử dụng các giải pháp chi tiết, xây dựng kế hoạch xây dựng khai báo trong giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch năm 2016. thực hiện sáng tạo, hoạt động chính sách của Trung Quốc trên địa bàn tỉnh phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Rà Kiểm, điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh; Đề án tổng hợp có thể tái chế cơ sở hạ tầng kinh tế nội tỉnh và các chiến lược quan trọng trên cơ sở cập nhật tình hình kinh tế xã hội của giai đoạn tỉnh 2011-2015, những định hướng mới của Trung Quốc, xu thế mới của phát triển kinh tế.
2 . Phát triển công nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp, Cung cấp năng động sản xuất kinh doanh, Cung cấp nhanh tiến độ các dự án lớn như: Nhà máy Alumin Nhân Cơ; Dự án nhà máy điện phân nhôm Đăk Nông; các dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị. Tiếp tục tổ chức thực hiện Dự án cấp điện nông thôn từ mạng lưới quốc gia tỉnh Đăk Nông.
Kêu gọi đầu tư dự án vào các khu, cụm công nghiệp, Đưa nhanh tiến độ xây dựng cấu hình hạ tầng khu công nghiệp Nhân Cơ. Rà khống tổng thể các cụm công nghiệp, loại bỏ hoặc chuyển đổi các cụm công nghiệp thiếu hiệu quả, tập trung vào các cụm công nghiệp có thế mạnh, để ưu tiên đầu tư.
3. Phát triển nông nghiệp và nông thôn
Khuyến khích trồng quy mô lớn, thúc đẩy các biện pháp ứng dụng kỹ thuật, công nghệ để tăng chất lượng sản phẩm, giảm giá thành thành. Quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư đầu vào, tốt nhất là cây giống và phân bón. Tập trung chăn nuôi theo mô hình trang trại, sản xuất kín, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về tương tự, quy trình chăn nuôi. Kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.
Xây dựng kế hoạch đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo phương pháp tổng hợp các chương trình mục tiêu, các nguồn vốn,... để thực hiện các tiêu chuẩn, đặc biệt là các dự án kiến trúc đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới trong năm 2016. Xây dựng kế hoạch đầu tư hoàn thiện và thu được hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ của Tỉnh.
Tăng cường sự phối hợp các năng lực chức năng, chính quyền địa phương và các đơn vị chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình lợi thủy; điều hành phục vụ sản xuất nông nghiệp, chống hạn hán.
4. P hát phát triển dịch vụ , du lịch
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư vấn phát triển hệ thống phân phối. Thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường súng tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường; Ngăn chặn tấn công, tấn công mạnh mẽ; sản xuất và buôn bán giả, hàng giá rẻ.
Mạng lưới mở rộng tổ chức tín dụng, phát triển đa dạng các dịch vụ, sản phẩm, đi đôi với việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Phát triển dịch vụ vận tải công cộng, tăng cường dịch vụ vận chuyển về các điểm du lịch, khu và các cụm công nghiệp. Hỗ trợ tập trung, quảng bá các dự án khu du lịch đang phát triển, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tạo ra các sản phẩm độc đáo, đặc trưng của du lịch Tỉnh.
5. Cải thiện môi trường đầu tư, huy động nguồn lực đầu tư
Chú trọng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đảm bảo doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi nhất. Rà soát, điều chỉnh các chính sách khuyến khích phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Tiếp tục kiểm tra tiến trình các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, xử lý dứt điểm các dự án không phát triển, thu hồi dự án để giao lại cho các nhà tư vấn bảo đảm năng lực.
Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển nền kinh tế như ODA, NGO, FDI. Huy động tối đa các nguồn lực xã hội để tư vấn phát triển thông tin áp dụng đa dạng các hình thức đầu tư xây dựng cấu hình hạ tầng, tốt nhất là công thức hình thức đối tác đầu tư (PPP). Triển khai có hiệu quả Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu. Khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ sở, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Tiếp tục tái sinh cơ sở doanh nghiệp nhà nước, hoàn thành thành công đổi mới công ty lâm nghiệp. Rà soát, nắm chắc các nguồn thu và đối tượng thu ngân sách trên địa bàn. Quản lý chi tiêu hợp lý, chế độ hợp lý. Triệt để thực hiện tiết kiệm trong sử dụng ngân sách.
6. Phát triển cấu hình hạ tầng giao thông và đô thị
Tăng cường quản lý, tích cực giải quyết khó khăn, Đấu câu, giải quyết dứt điểm các tồn tại, quyết toán xong toàn bộ các công trình hoàn thành; Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải khai triển dự án xây dựng cầu treo, cầu tạm thời trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc nhà tư hoàn thành bến xe tỉnh Đăk Nông tại thị xã Gia Nghĩa vào khai thác. Triển khai các giải pháp để thực hiện chỉ xây dựng giao thông nông thôn gắn kết với chương trình nông thôn mới. Rà soát điều chỉnh phát triển các đô thị cho phù hợp với các quy định pháp luật, các định hướng phát triển của khu vực, ngành được phê duyệt có liên quan đến phát triển đô thị, đảm bảo yêu cầu đầu tư phát triển. Hoàn thiện các dự án hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị đảm bảo tiến độ.
7. Giáo dục đào tạo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học và công nghệ
Tiếp tục cải cách toàn diện giáo dục, tập trung đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo giáo viên để đáp ứng yêu cầu chương trình mới. Bảo đảm duy trì kết quả và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông THCS và phổ giáo dục tiểu học đúng tuổi. Nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số, duy trì số, giảm tỷ lệ học sinh đồng bào dân tộc thiểu số bỏ học.
Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề gắn kết với giải quyết việc làm, cung cấp lao động có tay nghề, đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý đảm bảo an toàn lao động, kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, nắm bắt và giải quyết đáp ứng các tranh chấp lao động.
thúc đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, đặc biệt là nghiên cứu và chuyển giao các mô hình nông nghiệp chất lượng cao, nhân rộng các đề tài nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao đã thực hiện có hiệu quả trên địa bàn.
8. Y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cao chất lượng bệnh chữa bệnh, tâm tâm mở rộng và phát triển dịch vụ kỹ thuật cao và nâng cao tinh thần phục vụ của nhân viên y tế. Cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở và phát triển trung tâm phát triển và hoàn thiện. Thực hiện tốt chính sách y tế. Giảm thiểu sự lo lắng cho người bệnh.
Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, không để xảy ra dịch vụ. Tăng cường kiểm tra việc đóng góp an ninh xã hội. Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, mở rộng đối tượng tham gia. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. Thực hiện tốt công tác quản lý sinh an toàn thực phẩm.
9. Bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, đẩy mạnh giảm nghèo, phát triển văn hóa, thể giáo dục, thể thao
Triển khai đồng bộ sách chính dành cho người công, chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống cho người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Nhận và thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng là trẻ em mồ côi, người già không nơi nương tựa, cỏ tật,... vào Trung tâm bảo xã hội tỉnh và các cơ sở công lập.
Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết kế văn hóa, có thể giáo dục ở các cấp độ. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số ở tỉnh. đẩy phong trào toàn dân đoàn xây dựng đời sống văn hóa. Tuyển chọn đội ngũ năng lực, đào tạo bồi bổ năng lượng vận động viên thành tích cao, tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, có thể giáo dục thể thao quần chúng.
10 . Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tặng mạnh phòng chống tham nhũng và giải quyết rảnh rỗi, tiền tố
Tiếp tục thực hiện kiểm soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công việc.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tiếp tục dân, gắn với giải quyết khiếu, tiền tố, hạn chế tối đa công việc phát sinh tình huống đông người, xử lý lý điểm, tạo sự đồng thuận cao của người dân. Nâng cao hiệu quả xây dựng bản luật phạm pháp.
11 . Quốc phòng, an ninh và ngoại thành
Giữ vững sự ổn định của an ninh, phòng quốc gia, chủ động nắm bắt, xử lý kịp thời các mầm bệnh gây mất ổn định an ninh, phòng quốc gia. Đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng biên giới. Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế của Tỉnh. đẩy mạnh hoạt động kinh tế với các thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh khác và các công ty lớn của Trung Quốc./.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/NQ-HĐND,
Ngày 12/10/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2016
1. Mục tiêu tổng hợp
Thúc đẩy mạnh mẽ gắn kết tiếp tục chuyển dịch mô cơ cấu kinh tế, đổi mới hình thức tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng và sức mạnh cạnh tranh. Triển khai mạnh mẽ các chính sách của Trung Quốc trên địa bàn tỉnh, góp phần cùng cấp nước Ổn định và phát triển kinh tế vĩ mô. đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành một số dự án quan trọng có tầm ảnh hưởng lớn, nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Tiếp tục phát triển và mở rộng các mối quan hệ đối ngoại và thúc đẩy hội nhập quốc tế. Củng cố phòng quốc gia, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công việc cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước. Tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường phòng, chống tham nhũng.
2 . Cac chỉ tiêu chủ yếu của năm 201 6
2.1. Tăng trưởng kinh tế: GRDP (giá 2010) tăng bình quân trên 9%, trong đó: Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng cường trên 31%; Khu vực nông, lâm ngư nghiệp tăng trên 5%; Dịch vụ lĩnh vực tăng 6%; Thuế khu vực tăng trên 15%.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giá hiện hành): Tỷ trọng khu vực nông nghiệp sử dụng 49,78%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 15,77%; khu vực dịch vụ sử dụng 29,44%; thuế khu vực sử dụng 5,01%.
2.3. GRDP bình quân đầu năm 2020 đạt trên 38 triệu đồng.
2.4. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên 10,5 nghìn tỷ đồng.
2.5. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.610 tỷ đồng.
2.6. Hạ tầng giao thông: Tỷ lệ nhựa hóa toàn tỉnh đạt 57%; trong đó tỷ lệ nhựa hóa đường huyện đạt 84%.
2.7. Hạ tầng cấp, thoát nước và đô thị: Đảm bảo nguồn nước cho 71% diện tích cây trồng có nhu cầu liễu; 90% hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 92% hộ dân thành thị sử dụng nước sạch; tỷ lệ đô la 20%.
2.8. Hạ tầng điện: 96% số lượng điện được sử dụng.
2.9. Dân số: Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân dưới 1%/năm, dân số là 591 ngàn người.
2.10. Lao động và việc làm: Số lao động được tạo việc làm 18 ngàn người; Đào tạo nghề cho 3,8 ngàn người.
2.11. Giảm nghèo: Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2% trở lên, trong đó nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại mức giảm từ 5% trở lên.
2.12. Y tế: 35% xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế; trên 73% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
2.13. Giáo dục: Số trường được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia hàng năm 8 trường/năm; 66% dân số trong độ tuổi học Trung học phổ thông đi học.
2.14. Văn hóa: Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa 76%; Tỷ lệ thôn, bon, tổ dân phố văn hóa 61%; xã, phường, thị trấn văn hóa 17%; Cơ quan đạt danh hiệu văn hóa 86%.
2.15. Môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng 40%, trong đó trồng mới rừng tập trung 1.000 ha.
2.16. Nông thôn mới: có 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, mỗi xã đạt bình quân 10,6 tiêu chí trở lên.
II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRỌNG NĂM 2016
Năm 2016 là năm đầu tiên phát triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng tỉnh lần thứ XI, giai đoạn 2015-2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, là năm đóng vai trò mở đường cho cả giai đoạn sắp tới. Bên cạnh nhiệm vụ xây dựng, phát triển đề tài, chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu của giai đoạn 2016-2020, đồng thời thực hiện Chương trình hành động phát triển khai quyết định của tỉnh, Hội nghị HDND. UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:
1. Dung tích xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng Quốc hội, Nghị quyết phát triển KTXH 5 năm 2016-2020 của HĐND Ủy ban
Xây dựng chương trình, kế hoạch, chỉ thị của UBND tỉnh phát triển, công cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ Quyết định Đại hội đảng ủy lần thứ XI, giai đoạn 2015-2020 và Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của HDND bằng cách sử dụng các giải pháp chi tiết, xây dựng kế hoạch xây dựng khai báo trong giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch năm 2016. thực hiện sáng tạo, hoạt động chính sách của Trung Quốc trên địa bàn tỉnh phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Rà Kiểm, điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh; Đề án tổng hợp có thể tái chế cơ sở hạ tầng kinh tế nội tỉnh và các chiến lược quan trọng trên cơ sở cập nhật tình hình kinh tế xã hội của giai đoạn tỉnh 2011-2015, những định hướng mới của Trung Quốc, xu thế mới của phát triển kinh tế.
2 . Phát triển công nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp, Cung cấp năng động sản xuất kinh doanh, Cung cấp nhanh tiến độ các dự án lớn như: Nhà máy Alumin Nhân Cơ; Dự án nhà máy điện phân nhôm Đăk Nông; các dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị. Tiếp tục tổ chức thực hiện Dự án cấp điện nông thôn từ mạng lưới quốc gia tỉnh Đăk Nông.
Kêu gọi đầu tư dự án vào các khu, cụm công nghiệp, Đưa nhanh tiến độ xây dựng cấu hình hạ tầng khu công nghiệp Nhân Cơ. Rà khống tổng thể các cụm công nghiệp, loại bỏ hoặc chuyển đổi các cụm công nghiệp thiếu hiệu quả, tập trung vào các cụm công nghiệp có thế mạnh, để ưu tiên đầu tư.
3. Phát triển nông nghiệp và nông thôn
Khuyến khích trồng quy mô lớn, thúc đẩy các biện pháp ứng dụng kỹ thuật, công nghệ để tăng chất lượng sản phẩm, giảm giá thành thành. Quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư đầu vào, tốt nhất là cây giống và phân bón. Tập trung chăn nuôi theo mô hình trang trại, sản xuất kín, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về tương tự, quy trình chăn nuôi. Kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.
Xây dựng kế hoạch đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo phương pháp tổng hợp các chương trình mục tiêu, các nguồn vốn,... để thực hiện các tiêu chuẩn, đặc biệt là các dự án kiến trúc đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới trong năm 2016. Xây dựng kế hoạch đầu tư hoàn thiện và thu được hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ của Tỉnh.
Tăng cường sự phối hợp các năng lực chức năng, chính quyền địa phương và các đơn vị chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình lợi thủy; điều hành phục vụ sản xuất nông nghiệp, chống hạn hán.
4. P hát phát triển dịch vụ , du lịch
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư vấn phát triển hệ thống phân phối. Thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường súng tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường; Ngăn chặn tấn công, tấn công mạnh mẽ; sản xuất và buôn bán giả, hàng giá rẻ.
Mạng lưới mở rộng tổ chức tín dụng, phát triển đa dạng các dịch vụ, sản phẩm, đi đôi với việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Phát triển dịch vụ vận tải công cộng, tăng cường dịch vụ vận chuyển về các điểm du lịch, khu và các cụm công nghiệp. Hỗ trợ tập trung, quảng bá các dự án khu du lịch đang phát triển, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tạo ra các sản phẩm độc đáo, đặc trưng của du lịch Tỉnh.
5. Cải thiện môi trường đầu tư, huy động nguồn lực đầu tư
Chú trọng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đảm bảo doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi nhất. Rà soát, điều chỉnh các chính sách khuyến khích phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Tiếp tục kiểm tra tiến trình các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, xử lý dứt điểm các dự án không phát triển, thu hồi dự án để giao lại cho các nhà tư vấn bảo đảm năng lực.
Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển nền kinh tế như ODA, NGO, FDI. Huy động tối đa các nguồn lực xã hội để tư vấn phát triển thông tin áp dụng đa dạng các hình thức đầu tư xây dựng cấu hình hạ tầng, tốt nhất là công thức hình thức đối tác đầu tư (PPP). Triển khai có hiệu quả Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu. Khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ sở, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Tiếp tục tái sinh cơ sở doanh nghiệp nhà nước, hoàn thành thành công đổi mới công ty lâm nghiệp. Rà soát, nắm chắc các nguồn thu và đối tượng thu ngân sách trên địa bàn. Quản lý chi tiêu hợp lý, chế độ hợp lý. Triệt để thực hiện tiết kiệm trong sử dụng ngân sách.
6. Phát triển cấu hình hạ tầng giao thông và đô thị
Tăng cường quản lý, tích cực giải quyết khó khăn, Đấu câu, giải quyết dứt điểm các tồn tại, quyết toán xong toàn bộ các công trình hoàn thành; Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải khai triển dự án xây dựng cầu treo, cầu tạm thời trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc nhà tư hoàn thành bến xe tỉnh Đăk Nông tại thị xã Gia Nghĩa vào khai thác. Triển khai các giải pháp để thực hiện chỉ xây dựng giao thông nông thôn gắn kết với chương trình nông thôn mới. Rà soát điều chỉnh phát triển các đô thị cho phù hợp với các quy định pháp luật, các định hướng phát triển của khu vực, ngành được phê duyệt có liên quan đến phát triển đô thị, đảm bảo yêu cầu đầu tư phát triển. Hoàn thiện các dự án hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị đảm bảo tiến độ.
7. Giáo dục đào tạo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học và công nghệ
Tiếp tục cải cách toàn diện giáo dục, tập trung đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo giáo viên để đáp ứng yêu cầu chương trình mới. Bảo đảm duy trì kết quả và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông THCS và phổ giáo dục tiểu học đúng tuổi. Nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số, duy trì số, giảm tỷ lệ học sinh đồng bào dân tộc thiểu số bỏ học.
Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề gắn kết với giải quyết việc làm, cung cấp lao động có tay nghề, đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý đảm bảo an toàn lao động, kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, nắm bắt và giải quyết đáp ứng các tranh chấp lao động.
thúc đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, đặc biệt là nghiên cứu và chuyển giao các mô hình nông nghiệp chất lượng cao, nhân rộng các đề tài nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao đã thực hiện có hiệu quả trên địa bàn.
8. Y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cao chất lượng bệnh chữa bệnh, tâm tâm mở rộng và phát triển dịch vụ kỹ thuật cao và nâng cao tinh thần phục vụ của nhân viên y tế. Cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở và phát triển trung tâm phát triển và hoàn thiện. Thực hiện tốt chính sách y tế. Giảm thiểu sự lo lắng cho người bệnh.
Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, không để xảy ra dịch vụ. Tăng cường kiểm tra việc đóng góp an ninh xã hội. Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, mở rộng đối tượng tham gia. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. Thực hiện tốt công tác quản lý sinh an toàn thực phẩm.
9. Bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, đẩy mạnh giảm nghèo, phát triển văn hóa, thể giáo dục, thể thao
Triển khai đồng bộ sách chính dành cho người công, chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống cho người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Nhận và thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng là trẻ em mồ côi, người già không nơi nương tựa, cỏ tật,... vào Trung tâm bảo xã hội tỉnh và các cơ sở công lập.
Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết kế văn hóa, có thể giáo dục ở các cấp độ. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số ở tỉnh. đẩy phong trào toàn dân đoàn xây dựng đời sống văn hóa. Tuyển chọn đội ngũ năng lực, đào tạo bồi bổ năng lượng vận động viên thành tích cao, tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, có thể giáo dục thể thao quần chúng.
10 . Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tặng mạnh phòng chống tham nhũng và giải quyết rảnh rỗi, tiền tố
Tiếp tục thực hiện kiểm soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công việc.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tiếp tục dân, gắn với giải quyết khiếu, tiền tố, hạn chế tối đa công việc phát sinh tình huống đông người, xử lý lý điểm, tạo sự đồng thuận cao của người dân. Nâng cao hiệu quả xây dựng bản luật phạm pháp.
11 . Quốc phòng, an ninh và ngoại thành
Giữ vững sự ổn định của an ninh, phòng quốc gia, chủ động nắm bắt, xử lý kịp thời các mầm bệnh gây mất ổn định an ninh, phòng quốc gia. Đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng biên giới. Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế của Tỉnh. đẩy mạnh hoạt động kinh tế với các thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh khác và các công ty lớn của Trung Quốc./.
Lược đồ văn bản
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.