Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2016
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 23/2015/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Võ Thành Hạo — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/12/2015 |
| Ngày hiệu lực | 14/12/2015 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2016
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 23/2015/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 4 tháng 12 năm 2015
NGHỊ QUYẾT
Về dự toán ngân sách và phương án
phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2016
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Thực hiện Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Báo cáo số 414 /BC-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 Ước thực hiện thu, chi ngân sách năm 2015, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước năm 2016;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016, như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo số phấn đấu của tỉnh là 1.940.000 triệu đồng (một ngàn chín trăm bốn mươi tỷ đồng). Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là: 1.877.000 triệu đồng (một ngàn tám trăm bảy mươi bảy tỷ đồng).
2. Tổng thu ngân sách địa phương: 4.885.366 triệu đồng (bốn ngàn tám trăm tám mươi lăm tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Trong đó: Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.943.006 triệu đồng (hai ngàn chín trăm bốn mươi ba tỷ không trăm không sáu triệu đồng), bao gồm:
a) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 1.585.506 triệu đồng (một ngàn năm trăm tám mươi lăm tỷ năm trăm lẻ sáu triệu đồng);
b) Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016: 711.575 triệu đồng (bảy trăm mười một tỷ năm trăm bảy mươi lăm triệu đồng);
c) Bổ sung thực hiện các chính sách tiền lương theo quy định hiện hành: 645.925 triệu đồng (sáu trăm bốn mươi lăm tỷ chín trăm hai mươi lăm triệu đồng);
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.885.366 triệu đồng (bốn ngàn tám trăm tám mươi lăm tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Trong đó: Chi cân đối ngân sách địa phương: 4.377.296 triệu đồng (bốn ngàn ba trăm bảy mươi bảy tỷ hai trăm chín mươi sáu triệu đồng). Bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: 486.000 triệu đồng (bốn trăm tám mươi sáu tỷ đồng). Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 119.000 triệu đồng; chi khoa học và công nghệ: 15.000 triệu đồng. Bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 349.000 triệu đồng (ba trăm bốn mươi chín tỷ đồng);
- Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 135.000 triệu đồng (một trăm ba mươi lăm tỷ đồng);
- Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 2.000 triệu đồng (hai tỷ đồng).
b) Chi thường xuyên: 3.770.436 triệu đồng (ba ngàn bảy trăm bảy mươi tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu đồng). Trong đó:
- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 1.770.600 triệu đồng (một ngàn bảy trăm bảy mươi tỷ sáu trăm triệu đồng);
- Chi khoa học và công nghệ: 18.430 triệu đồng (mười tám tỷ bốn trăm ba mươi triệu đồng);
- Dự toán kinh phí mua sắm xe ô tô công chuyên dùng: 8.000 triệu đồng (tám tỷ đồng).
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng).
d) Dự phòng ngân sách: 80.660 triệu đồng (tám mươi tỷ sáu trăm sáu mươi triệu đồng).
đ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới: 39.200 triệu đồng (ba mươi chín tỷ hai trăm triệu đồng).
e) Chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: 68.294 triệu đồng (sáu mươi tám tỷ hai trăm chín mươi bốn triệu đồng).
g) Chi đầu tư một số dự án, công trình quan trọng; các chính sách phát sinh mới được Trung ương bổ sung có mục tiêu: 439.776 triệu đồng (bốn trăm ba mươi chín tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu đồng).
4. Dự toán thu, chi từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2016 là: 680.000 triệu đồng (sáu trăm tám mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội của địa phương.
Điều 2. Thông qua phương án phân bổ ngân sách năm 2016 (có Phụ lục số 01 - 05 đính kèm).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2016.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Thành Hạo
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.