Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 22/2022/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 31/05/2022 |
| Ngày hiệu lực | 10/06/2022 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2022/NQ-HĐND
Quảng Trị, ngày 31 tháng 5 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 11/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với các nội dung và phụ lục kèm theo như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Chương trình) là căn cứ để lập kế hoạch trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh; các huyện; các xã, thị trấn và các đơn vị khác sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025 để thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là các sở, ban, ngành, địa phương).
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện Chương trình
a) Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng, phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn khó khăn nhất, xã an toàn khu, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo; các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; bảo tồn và phục dựng những giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và các điểm đến du lịch tiêu biểu.
d) Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện.
đ) Phân bổ kế hoạch vốn hằng năm cho các đơn vị thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.
e) Phân bổ vốn của Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
f) Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn liên huyện (liên vùng) thì phân bổ vốn cho các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn 01 huyện (liên xã) thì phân bổ vốn cho huyện chủ trì thực hiện.
g) Đối với các địa phương không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch năm sau, ngân sách tỉnh sẽ trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của địa phương.
4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Tiêu chí, định mức và phương pháp cụ thể tính toán, xác định phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm vốn đầu tư phát triển (ĐTPT) và vốn sự nghiệp (SN) phân bổ cho các sở, ban, ngành và địa phương để thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình được quy định chi tiết theo 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Tổng số vốn NSNN được phân bổ cho Chương trình = vốn ĐTPT của trung ương và vốn ĐTPT đối ứng của địa phương + (cộng) vốn SN của trung ương và vốn SN đối ứng của địa phương
c) Vốn phân bổ cho các đơn vị, địa phương được xác định:
- Tổng vốn ngân sách trung ương (NSTW) phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K = vốn ĐTPT từ nguồn NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K + (cộng) vốn SN từ nguồn NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K
- Vốn ĐTPT từ nguồn NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K = [(tổng số vốn ĐTPT NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i – (trừ) vốn ĐTPT NSTW phân bổ cho các Sở, ban ngành theo tỷ lệ của dự án, tiểu dự án thứ i) ÷ (chia) tổng số điểm của vốn ĐTPT theo tiêu chí của dự án, tiểu dự án thứ i của tất cả các đơn vị, địa phương] X (nhân) điểm số của vốn ĐTPT theo tiêu chí của dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K
- Vốn SN từ nguồn NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K = [tổng số vốn SN NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i – (trừ) vốn SN NSTW phân bổ cho các Sở, ban ngành theo tỷ lệ của dự án, tiểu dự án thứ i) ÷ (chia) tổng số điểm của vốn SN theo tiêu chí của dự án, tiểu dự án thứ i của tất cả các đơn vị, địa phương] X (nhân) điểm số của vốn SN theo tiêu chí của dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K
Trong đó:
i: là dự án, tiêu dự án thứ i
K: là đơn vị, địa phương thứ K
5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
Trên cơ sở nguồn ngân sách trung ương được phân bổ, vốn đối ứng ngân sách địa phương đảm bảo tối thiểu 10% và được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với các Sở, ban ngành và huyện nghèo Đakrông: Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng.
b) Đối với huyện Hướng Hóa: Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 50% phần vốn đối ứng.
c) Các huyện còn lại (Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ): Ngân sách cấp huyện đảm bảo 100% phần vốn đối ứng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2022./.
Nơi nhận: - UBTVOH. Chính phủ: - Ủy ban Dân tộc; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện: Đakrông, Hướng Hóa, - Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ; - Báo QT, Đài PT-TH tỉnh; - Trung tâm TH - CB tinh; Lưu: VT, DT | CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đăng Quang |
I. Phân bổ vốn đầu tư:
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a,b,c,d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương.
Định mức hỗ trợ đất ở, đất sản xuất thực hiện theo các quy định hiện hành và điều kiện cụ thể của các địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp
1. Phân bổ vốn ngân sách các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương.
Phụ lục II
PHÂN BỘ YẾN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
O NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Danh mục các dự án căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Danh mục các dự án căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương.
I. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương: 100% tổng số vốn của Tiểu dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm cho đơn vị và địa phương theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a,b,c,d,đ: là đơn vị diện tích, căn cứ vào thực trạng của các địa phương; e: là đơn vị tấn, được tính toán trên cơ sở quy định hỗ trợ 15kg gạo/nhân khẩu/tháng đối với các hộ tham gia chuyển đổi đất nương rẫy sang trồng rừng sản xuất, lâm sản ngoài gỗ hoặc trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020).
(*) Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: diện tích rừng Nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế theo quy định hiện hành; diện tích rừng tự nhiên do UBND cấp xã trực tiếp quản lý.
II. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 30% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 70%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Danh mục dược liệu quý phải thuộc danh mục dược liệu được ban hành tại Quyết định 3657/QĐ-BYT ngày 20/8/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục 100 dược liệu có giá trị kinh tế và kinh tế cao để tập trung phát triển giai đoạn 2020-2030.
Địa bàn trồng dược liệu quý thực hiện ở 02 huyện Hướng Hóa và Đakrông. 2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 30% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 70%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
Địa bàn trồng dược liệu quý thực hiện ở 02 huyện Hướng Hóa và Đakrông.
Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 4/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT, ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí.
Phụ lục IV
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
ĐẦU TƯ CÓ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT ĐỜI
SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỀU SỐ VÀ MIỀN NÚI
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg.
Số km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hoá, trạm y tế, xây mới, sửa chữa, nâng cấp chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
Tổng số điểm của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
Tổng số điểm của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí.
Phụ lục V
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xoá mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a,b,c,d,đ,e,g,h,l) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 40% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 60%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a,b,c,d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
II. Tiểu Dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 100% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Trong trường hợp được phân bổ thì áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí cho từng nội dung như sau:
Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Nội dung 2. Đào tạo đại học, sau đại học:
Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
III. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 40% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 60%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
IV. Tiểu Dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 60% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 40%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VI
PHÂN BỐ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THÔNG TỐT
ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
I. Phân bổ vốn đầu tư
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a,b,c,d,đ) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp
1. Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 40% tổng số vốn của Tiểu dự án.
2. Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 60%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a,b,c,d,e....) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
Phụ lục VII
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THẾ TRẠNG TẦM
VỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỀU SỐ; PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số:22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương: 100%, thực hiện phân bổ theo phân cấp quản lý hiện hành (theo nhiệm vụ trung ương giao, nếu có).
Áp dụng phương pháp tính điểm cho các đơn vị và địa phương theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương: 100%, thực hiện phân bổ theo phân cấp quản lý hiện hành.
Áp dụng phương pháp tính điểm cho các đơn vị và địa phương theo các tiêu chí như sau:
Xã khu vực III, II, I được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VIII
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 8 THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ DÂN
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp:
1. Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 50% tổng số vốn của Tiểu dự án.
2. Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 50%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục IX
PHÂN BÔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỀU SỐ CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN
I. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế- xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn
Phân bổ vốn sự nghiệp:
1. Phân bổ cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ cho các địa phương: 100%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn thuộc địa bàn đầu tư được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.
II. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 50% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 50%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 DTTS năm 2019.
Xã khu vực I, II, III (b,c,d) của huyện được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án+ Tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế- xã hội vùng DTTS & MN giai đoạn 2021-2030
Phân bổ vốn sự nghiệp:
1. Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 60% tổng số vốn của Tiểu dự án.
2. Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 40%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS của tỉnh được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
II. Tiểu Dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 70% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 30%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS của tỉnh được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 65% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 35%
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS của tỉnh được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
III. Tiểu Dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 80% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 20% (riêng huyện Cam Lộ tối thiểu 2% trong tổng số 20% dành cho địa phương).
Các địa phương còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã khu vực III, II, I được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Lược đồ văn bản
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14
- 39/2021/QĐ-TTg Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 973/2020/UBTVQH14 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.