📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020

📄 Số hiệu: 22/2020/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre📅 09/12/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu22/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhKế hoạch và Đầu tư
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýPhan Văn Mãi — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2020
Ngày hiệu lực19/12/2020
Ngày hết hiệu lực01/01/2022

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn

tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số 6124/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 và Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 và Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 nhưng có điều chỉnh, bổ sung danh mục, kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với tình hình thực tế triển khai dự án trong giai đoạn 2016-2020.

b) Điều chỉnh giảm nguồn vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn của các dự án đã được bổ sung tại Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.

c) Điều chỉnh giảm vốn vay tồn ngân Kho bạc nhà nước giai đoạn 2017-2020 là 300 tỷ đồng của các dự án đã được bổ sung tại Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.

d) Cân đối lại tổng số vốn đầu tư công trong giai đoạn 2016-2020 phù hợp theo kế hoạch đầu tư hàng năm đã được Trung ương giao dự toán cho địa phương.

đ) Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.

2. Tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 9.183,093 tỷ đồng (chín nghìn một trăm tám mươi ba tỷ, không trăm chín mươi ba triệu đồng) giảm 469,019 tỷ đồng; trong đó:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 là 1.991,108 tỷ đồng, giảm 199,141 tỷ đồng; bổ sung 03 danh mục dự án.

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 569,15 tỷ đồng, giảm 1,743 tỷ đồng.

c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 4.949 tỷ đồng, giảm 232,655 tỷ đồng, bổ sung 03 danh mục chương trình, dự án.

d) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết là 1.193,72 tỷ đồng, giảm 141,28 tỷ đồng, bổ sung 02 danh mục dự án.

đ) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất là 78,315 tỷ đồng, tăng 04 tỷ đồng, bổ sung 01 danh mục dự án.

e) Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương là 281,8 tỷ đồng.

g) Bổ sung kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách là 120 tỷ đồng.

3. Danh mục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chi tiết tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.

CHỦ TỊCH

Phan Văn Mãi

Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Phân loại dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần I)

Tổng số các nguồn vốn

Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (bao gồm dự kiến kế hoạch năm 2020)

Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Tổng số vốn trung hạn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và sử dụng đất sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguồn thu Sử dụng đất (2)

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức được giao

Dự phòng 10% vốn đầu tư trong cân đối

Vốn kế hoạch 2016-2020 sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng

Vốn đầu tư từ nguồn thu Sử dụng đất được giao

Dự phòng 10% vốn Sử dụng đất

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

TỔNG CỘNG

8.944.161

3.037.143

2.835.457

2.761.142

2.190.249

1.976.108

214.141

570.893

519.150

51.743

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

8.944.161

3.037.143

-

2.718.806

2.678.806

2.120.463

1.906.322

214.141

558.343

506.600

51.743

I

ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN ODA THEO CƠ CẤU VÀ CHI TRẢ NỢ LÃI VAY

1.542.661

191.536

-

150.322

150.322

150.322

85.322

65.000

I.1

Đối ứng cho các dự án ODA theo cơ cấu

1.542.661

191.536

-

149.522

149.522

149.522

84.522

65.000

1

Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)

B

Toàn tỉnh

hệ thống dữ liệu

2017-2022

1236/QĐ-BTNMT 30/5/2016

35.684

5.402

5.402

5.402

5.402

5.402

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vay vốn WB)

B

Ba tri

Tiểu hợp phần

2016-2020

1039/QĐ-UB 9/5/2016

310.451

38.834

29.674

29.674

29.674

29.674

3

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

B

TPBT

Tiểu dự án

2016-2020

01/NQ-HĐND ngày 24/3/2017

1.048.000

145.000

112.146

112.146

112.146

47.146

65.000

4

Đối ứng vốn các dự án thuộc Chương trình MTQG Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh - SPRCC

B

Bỉnh Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

trồng rừng ngập mặn;

2016-2020

1970/QĐ-UBND ngày 05/10/2015; 2276/QĐ-UBND ngày 29/10/

2015; 1971/QĐ-UBND ngày 05/10/2015

148.526

2.300

2.300

2.300

2.300

2.300

I.2

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

800

800

800

800

II

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

3.929.662

1.485.460

-

323.305

323.305

271.562

144.921

126.641

51.743

51.743

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

978.177

102.223

-

67.969

67.969

67.969

67.969

a.1)

Dự án hoàn thành năm 2016

45.176

45.176

-

10.922

10.922

10.922

10.922

1

Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long

C

Châu Thành

5000m3/ngày

2012-2014

01/QĐ-SKH 06/01/11

45.176

45.176

10.922

10.922

10.922

10.922

a.2)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

933.001

57.047

-

57.047

57.047

57.047

57.047

-

1

Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp

A

Châu Thành

68 ha

2011-2015

1423/QĐ-UB 16/8/13

326.289

17.542

17.542

17.542

17.542

17.542

2

Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

A

Châu Thành

7,344 ha

2008-2012

588/QĐ-UB 30/3/12

436.940

33.272

33.272

33.272

33.272

33.272

3

Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long

A

Châu Thành

72 ha

2007-2011

915/QĐ-UB 12/06/07

169.772

6.233

6.233

6.233

6.233

6.233

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

2.951.485

1.383.237

255.336

255.336

203.593

76.952

126.641

51.743

51.743

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

A

Bình Đại

231 ha

2016-2020 và chuyển sang giai đoạn sau

Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 3/8/2016

2.127.000

914.000

128.384

128.384

76.641

76.641

51.743

51.743

2

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Phú Thuận

B

Bình Đại

45ha

2019-2023

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

492.000

170.000

96.952

96.952

96.952

46.952

50.000

3

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

B

Giồng Trôm

42 ha

2017-2021

433/HĐND-CTNĐND ngày 28/7/2016

332.485

299.237

30.000

30.000

30.000

30.000

III

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

717.621

80.232

76.389

76.389

76.389

76.389

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

717.621

80.232

76.389

76.389

76.389

76.389

1

Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre

C

Châu Thành

26.361 m2

2014-2016

1995/QĐ-UBND
30/10/2013

32.713

5.470

5.470

5.470

5.470

5.470

2

Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2)

B

TPBT

4,470 km

2007-2010

2149/QĐ-UB 01/10/2010

85.011

25.000

25.000

25.000

25.000

25.000

3

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

C

các huyện thành phố

2,1 km2

2009-2015

414/QĐ-BNN 28/02/2013

71.348

1.182

1.182

1.182

1.182

1.182

4

Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú

B

Thạnh Phú

9,926 km đường; 04 cầu

2013-2017

1994/QĐ-UB 30/10/13

59.866

10.343

6.500

6.500

6.500

6.500

5

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá kết hợp cảng cá Ba Tri

B

Ba Tri

600cv

2016-2020

2314/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

253.282

17.637

17.637

17.637

17.637

17.637

6

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

B

Mỏ Cày Nam, Thạnh phú

35.800 ha

2017 - 2020

132/HĐND-TH ngày 20/3/2017

215.401

20.600

20.600

20.600

20.600

20.600

IV

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

48.454

44.085

-

40.356

40.356

40.356

40.356

-

-

-

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

11.225

10.553

9.856

9.856

9.856

9.856

1

Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại văn phòng Tỉnh uỷ, các ban đảng tỉnh, các huyện uỷ và thành uỷ

C

TPBT

nâng cấp hệ thống dữ liệu CNTT

2015-2017

1706/QĐ-UB 27/8/2015

3.500

3.500

2.803

2.803

2.803

2.803

2

Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre

C

TPBT

nâng cấp hệ thống dữ liệu CNTT

2016-2018

1718/QĐ-UB 01/9/2015

7.725

7.053

7.053

7.053

7.053

7.053

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

37.229

33.532

30.500

30.500

30.500

30.500

1

Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2)

C

Chợ Lách

Mở rộng 0,5ha

2018-2020

2619/QĐ-UB 31/10/2017

500

500

500

500

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

C

TPBT

hệ thống trang thiết bị CNTT

2016-2018

2590/QĐ-UB 31/10/2016

25.000

22.000

18.500

18.500

18.500

18.500

3

Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Nhà làm việc 02 tầng

2019-2021

150/QĐ-SXD 05/10/2018

6.232

6.232

6.200

6.200

6.200

6.200

4

Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh

C

TPBT

hệ thống trang thiết bị CNTT

2016-2018

2569/QĐ-UB 28/10/2016

5.997

5.300

5.300

5.300

5.300

5.300

V

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

1.077.026

412.387

336.841

336.841

336.841

336.841

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

828.241

280.266

236.841

236.841

236.841

236.841

1

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

B

TPBT

22 phòng

2011-2015

2046/QĐ-UB 19/10/2012

67.218

4.470

4.470

4.470

4.470

4.470

2

Trường Cao Đẳng Bến Tre

B

TPBT

4200 SV

2011-2015

934/QĐ-UB 25/4/11

184.907

12.971

12.971

12.971

12.971

12.971

3

Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

B

Giồng Trôm

62.430 m2

2015-2019

2148/QĐ-UB 24/10/2014

202.536

40.000

15.500

15.500

15.500

15.500

4

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại

C

Bình Đại

630 HS

2015-2019

171/QĐ-UB 24/01/2014

46.068

20.535

11.535

11.535

11.535

11.535

5

Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

1.410 m2

2015-2017

1769/QĐ-UB 03/9/2014

23.165

22.000

19.857

19.857

19.857

19.857

6

Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại

C

Bình Đại

750 HS

2015-2019

2181/QĐ-UB 30/10/2014

60.869

54.782

50.000

50.000

50.000

50.000

7

Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri

C

Ba Tri

1.260 HS

2014-2018

197/QĐ-UB 27/01/14

57.427

15.972

15.972

15.972

15.972

15.972

8

Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

800 HS

2012-2016

2723/QĐ-UB 10/12/10

51.682

11.819

11.819

11.819

11.819

11.819

9

Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri

B

Ba Tri

633 học sinh

2016-2020

2208/QĐ-UB 29/10/2015

44.274

31.000

31.000

31.000

31.000

31.000

10

Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng)

C

Giồng Trôm

11332 m2

2016-2018

2416/QĐ-UB 18/10/11

35.000

25.000

25.000

25.000

25.000

25.000

11

Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành

C

Châu Thành

7.196 m2

2016-2018

2363/QĐ-UB 12/10/11

40.764

36.000

33.000

33.000

33.000

33.000

12

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

C

TPBT

Nâng cấp, sửa chữa

2016-2018

324/QĐ-SXD 30/10/15

14.331

5.717

5.717

5.717

5.717

5.717

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

248.785

132.121

100.000

100.000

100.000

100.000

1

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

Tp Bến Tre

1446m2

2017-2019

2258/QĐ-UB 29/9/2016

2

Trường THCS Thành phố Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

1738 học sinh

2017-2021

2560/QĐ-UB 27/10/2016

113.095

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

3

Trường THCS Tân Hội

C

MCN

600hs

2019-2021

544/QĐ-UB 26/3/2019

36.000

32.400

7.000

7.000

7.000

7.000

4

Trường PTCS Tân Mỹ

C

Ba Tri

300hs

2019-2021

2228/QĐ-UBND 17/10/2018

24.000

21.600

15.000

15.000

15.000

15.000

5

Trường THCS An Quy

C

Thạnh Phú

10 phòng học lý thuyết, các phòng chức năng và HMP

2018-2020

2067/QĐ-UBND 05/9/2017

21.000

18.900

18.000

18.000

18.000

18.000

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri

B

Ba Tri

31 phòng

2017-2020

2316/QĐ-UBND 29/9/2017

54.690

49.221

25.000

25.000

25.000

25.000

7

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú

B

Thạnh Phú

39 phòng

2017-2020

2317/QĐ-UBND 29/9/2017

59.573

53.616

25.000

25.000

25.000

25.000

VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

1.205.717

631.600

492.523

492.523

492.523

492.523

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sang giai đoạn 2016-2020

502.229

224.789

-

142.157

142.157

142.157

142.157

-

-

1

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

B

Thành phố Bến Tre

Khối nhà 10 tầng

2012-2015

2528/QĐ-UB 28/10/2011

108.026

80.066

47.591

47.591

47.591

47.591

2

Trung tâm hành chính xã Phú Sơn

C

Chợ Lách

498m2

2014-2016

211/QĐ-SXD 29/11/10

13.230

13.230

4.534

4.534

4.534

4.534

3

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B

C

Chợ Lách

498m3

2014-2016

51/QĐ-SKH
27/9/12

16.926

16.926

5.290

5.290

5.290

5.290

4

Trụ sở UBND xã Long Hoà

C

Bình Đại

11.816 m2

2016-2018

261/QĐ-SXD
30/10/2014

8.133

8.133

4.800

4.800

4.800

4.800

5

Trụ sở UBND xã Tam Hiệp

C

Bình Đại

57,600 m2

2014-2016

203/QĐ-SXD 26/9/2013

8.652

6.600

1.600

1.600

1.600

1.600

6

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức

C

Ba Tri

3.006 m2

2014-2016

2267/QĐ-SXD 30/10/2014

4.551

2.416

1.616

1.616

1.616

1.616

7

Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm

B

Giồng Trôm

68.668 m2

2011-2015

1989/QĐ-UB 30/10/2013

195.083

30.660

30.000

30.000

30.000

30.000

8

Trụ sở làm việc Đội nghiệp vụ Hải quan

C

Châu Thành

1.500 m2

2014 - 2016

149/QĐ-SXD 8/9/2015

2.000

1.840

1.840

1.840

1.840

1.840

9

Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

C

Thạnh Phú

1.194 m2

2016-2018

2162/QĐ-UB 30/10/2012

26.329

10.400

10.400

10.400

10.400

10.400

10

Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

500 chỗ

2016-2018

187/QĐ-SXD 31/10/2014

13.173

8.800

8.776

8.776

8.776

8.776

11

Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm

C

Giồng Trôm

670 m2 và các HMP

2016-2018

216/QĐ-SXD 29/10/2015

10.973

6.699

6.699

6.699

6.699

6.699

12

Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2016-2020

185/QĐ-SXD 26/9/2016

1.425

1.425

1.425

1.425

1.425

1.425

13

Sửa chữa Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2014-2015

2495/QĐ-UBND 31/12/13

14.994

14.547

1.547

1.547

1.547

1.547

14

Sửa chữa hội trường lớn Uỷ ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2016

22/QĐ-SXD 14/5/15

1.462

1.447

1.447

1.447

1.447

1.447

15

Sửa chữa trụ sở làm việc Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành

C

Châu Thành

Sửa chữa, nâng cấp

2015-2016

4677/QĐ-UBND 30/6/14

4.215

3.308

1.800

1.800

1.800

1.800

16

Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách

C

Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách

01 khối nhà, cấp IV

2014-2016

101/QĐ-SXD 26/6/2014

6.019

5.938

2.438

2.438

2.438

2.438

17

Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

C

TPBT

Khối nhà 01 trệt 01 lầu, cấp IV

2013-2015

224/QĐ-SXD 24/10/2013

12.116

7.300

7.300

7.300

7.300

7.300

18

Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh

C

7468436

3.300 m2

2015-2017

2140/QĐ-UB 24/10/2014

52.279

2.500

2.500

2.500

2.500

2.500

19

Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2015-2016

241/QĐ-SXD 31/10/2014

2.643

2.554

554

554

554

554

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

703.488

406.811

-

350.366

350.366

350.366

350.366

-

-

-

-

1

Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

C

Bình Đại

525 m2

2017-2020

282/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

7.260

5.200

5.200

5.200

5.200

5.200

2

Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

650 m2

2017-2020

287/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

7.951

5.600

5.600

5.600

5.600

5.600

3

Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

707 m2

2017-2020

277/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

6.985

6.600

6.600

6.600

6.600

6.600

4

Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành

C

Châu Thành

02 tầng

2017-2020

107/QĐ-SXD 01/6/2016

8.988

6.400

6.400

6.400

6.400

6.400

5

Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)

B

TPBT

15 tầng

2016-2020

2208/QĐ-UB 20/9/2016

279.000

251.000

251.000

251.000

251.000

251.000

6

Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri

C

Ba Tri

456 m2

2017-2020

279A/QĐ-SXD 31/10/2016

7.687

6.500

6.426

6.426

6.426

6.426

7

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa

C

Ba Tri

575 m2

2017-2021

199/QĐ-SXD 30/10/2017

8.000

5.700

5.700

5.700

5.700

5.700

8

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

31.924m2

2019-2021

2101/QĐ-UBND 04/10/2018

31.592

28.000

23.000

23.000

23.000

23.000

9

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)

C

TPBT

sữa chữa, nâng cấp

2018-2020

2346/QĐ-SXD 31/10/2018

24.384

21.900

21.900

21.900

21.900

21.900

10

Hội trường lớn huyện ủy Thạnh phú

C

Thạnh phú

350 chổ

2020-2022

2229/QĐ-UBND 17/10/2018

6.300

5.040

5.040

5.040

5.040

5.040

11

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

cải tạo, sữa chữa

2019-2021

181/QĐ-SXD 31/10/2018

3.000

3.000

3.000

3.000

3.000

3.000

12

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam

B

MCN

1922m2

2018-2020

2367/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

299.000

50.000

-

-

-

13

Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1)

C

TPBT

GPMB

2018-2020

224/QĐ-SXD 31/10/2017

11.970

10.500

10.500

10.500

10.500

10.500

14

Tiểu dự án GPMB công trình Trung tâm Hội chợ triển lãm tỉnh Bến Tre

C

TPBT

GPMB

2020

2362/QĐ-UBND 25/11/2014

1.371

1.371

VII

AN NINH QUỐC PHÒNG

423.020

191.844

-

172.978

132.978

132.978

110.478

22.500

-

-

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

94.170

54.500

4.500

4.500

4.500

4.500

1

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

C

TPBT

2,718 ha

2011-2013

87/QĐ-UB 12/01/09

36.226

2.300

2.300

2.300

2.300

2.300

2

Doanh trại Ban CHQS huyện Mỏ Cày Bắc/Bộ CHQS tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2013-2014

81/QĐ-UB 02/6/14

57.944

52.200

2.200

2.200

2.200

2.200

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

328.850

137.344

168.478

128.478

128.478

105.978

22.500

1

Trưng bày nội thất - Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

TTB

2016-2018

225/QĐ-SXD 7/10/2016

13.804

12.424

12.400

12.400

12.400

12.400

2

Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng

C

Ba Tri

726,96 m2

2017-2019

2618/QĐ-UB 31/10/2016

33.270

30.000

29.978

29.978

29.978

29.978

3

Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở Dân quân xã, phường, thị trấn

C

Các huyện, thành phố

21 trụ sở

2017-2019

2619/QĐ-UB 31/10/2016

21.000

18.900

18.900

18.900

18.900

18.900

4

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

C

Châu Thành

Khối nhà chính 3 tầng 690m2

2017-2019

2582/QĐ-UB 31/10/2015

20.000

17.000

13.000

13.000

13.000

13.000

5

Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

425m2

2017-2019

141/QĐ-SXD 08/7/2016

2.580

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

6

Trạm cảnh sát giao thông đường thuỷ huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

Đối ứng với BCA

2016-2020

Quyết định của BCA

15.000

8.824

5.000

5.000

5.000

5.000

7

Xây dựng Sở chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh

C

TPBT

Đối ứng với BQP

2016-2020

Quyết định của BQP

142.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8

Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh

C

TPBT

Đối ứng với BQP

2016-2020

1954/QĐ-UBND 24/8/2017

63.000

22.500

62.500

22.500

22.500

22.500

9

Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng

C

Bình Đại

410m2

2018-2020

228/QĐ-SXD 31/10/2017

8.200

8.200

7.300

7.300

7.300

7.300

10

Trạm biên phòng bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên

C

Thạnh Phú

404m2

2018-2020

1727/QĐ-SXD 31/10/2018

9.996

9.996

9.900

9.900

9.900

9.900

11

Hạ tầng khu đất phục vụ sắp sếp dân cư

C

TPBT

754,72m

2019-2021

206/QĐ-SXD 31/10/2019

3.500

3.500

12

Xây dựng nơi tạm giữ phương tiện thủy, tang vật vi phạm

C

TPBT

tang vật

2019-2021

204/QĐ-SXD 31/10/2019

6.000

5.576

IX

Phân cấp huyện - thành phố

1.023.692

1.023.692

605.192

605.192

418.500

418.500

X

Chi phí thẩm định quyết toán

8.800

8.800

8.800

8.800

XI

Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

5.500

5.500

5.500

5.500

XII

Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính

88.100

88.100

88.100

88.100

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

116.651

82.336

69.786

69.786

12.550

12.550

Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

(BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH

TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tiếp theo)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần I)

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần II)

Ghi chú

Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (bao gồm dự kiến kế hoạch năm 2020)

Điều chỉnh kế hoạch Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020

Tổng số các nguồn vốn

Điều chỉnh kế hoạch Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020

Điều chỉnh kế hoạch Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang trong giai đoạn 2016-2020

Trong đó:

Trong đó:

Tổng số

vốn trung hạn nguồn đầu tư

trong cân đối theo tiêu chí

định mức tại Quyết định số 40/2015/

QĐ-TTg

và sử dụng đất được giao

Trong đó

Lũy kế bố trí vốn trong trung hạn

Trong đó:

Lũy kế bố trí

vốn trung hạn nguồn ngân sách Địa phương đến hết kế hoạch

năm 2019

Dự kiến kế hoạch năm 2020

Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất được giao

Lũy kế bố trí đến hết kế hoạch năm 2019

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức

tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg được giao

Vốn đầu tư từ nguồn thu Sử dụng đất được giao

Đến hết kế hoạch năm 2019

Kế hoạch năm 2020

Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang được giao

Lũy kế bố trí vốn trong trung hạn

Vốn đầu tư trong cân đối theo

tiêu chí, định mức

tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo

tiêu chí,

định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo

tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/

QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Lũy kế bố trí đến hết kế hoạch năm 2019

Kế hoạch năm 2020

1

2

19

20

21

22

23

24

25=26+33

26=27+28

27=29+31

28=30+32

29

30

31

32

33=34+35

34

35

36

TỔNG CỘNG

1.536.460

419.150

439.648

100.000

74.315

74.315

2.638.573

2.560.258

1.991.108

569.150

1.536.460

419.150

454.648

150.000

78.315

74.315

4.000

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.471.674

406.600

434.648

100.000

40.000

40.000

2.526.750

2.482.750

1.926.150

556.600

1.473.202

406.600

452.948

150.000

44.000

40.000

4.000

I

ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN ODA THEO CƠ CẤU VÀ CHI TRẢ NỢ LÃI VAY

41.455

43.867

61.067

61.067

61.067

-

34.462

-

26.605

I.1

Đối ứng cho các dự án ODA theo cơ cấu

40.655

43.867

60.267

60.267

60.267

-

33.662

-

26.605

1

Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)

1.513

3.889

2.320

2.320

2.320

1.820

500

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vay vốn WB)

4.000

25.674

6.224

6.224

6.224

4.000

2.224

3

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

34.406

12.740

51.298

51.298

51.298

27.417

23.881

4

Đối ứng vốn các dự án thuộc Chương trình MTQG Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh - SPRCC

736

1.564

425

425

425

425

I.2

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

800

800

800

800

800

II

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

90.969

53.952

218.455

215.826

215.252

574

99.080

574

116.172

-

2.629

-

2.629

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

67.969

92.561

92.561

92.561

-

67.969

-

24.592

-

-

-

-

a.1)

Dự án hoàn thành năm 2016

10.922

10.922

10.922

10.922

-

10.922

-

-

-

-

-

-

1

Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long

10.922

10.922

10.922

10.922

10.922

a.2)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

57.047

81.639

81.639

81.639

-

57.047

-

24.592

-

-

-

-

1

Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp

17.542

31.462

31.462

31.462

17.542

13.920

2

Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

33.272

43.944

43.944

43.944

33.272

10.672

3

Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long

6.233

6.233

6.233

6.233

6.233

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

23.000

53.952

125.894

123.265

122.691

574

31.111

574

91.580

-

2.629

-

2.629

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

97.201

94.572

93.998

574

2.418

574

91.580

2.629

2.629

2

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Phú Thuận

46.952

-

3

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

23.000

7.000

28.693

28.693

28.693

-

28.693

III

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

64.413

11.976

73.950

73.950

73.950

-

64.413

-

9.537

-

-

-

-

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

64.413

11.976

73.950

73.950

73.950

-

64.413

-

9.537

-

-

-

-

1

Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre

5.470

5.470

5.470

5.470

5.470

2

Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2)

23.561

1.439

23.561

23.561

23.561

23.561

3

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

1.182

1.182

1.182

1.182

1.182

4

Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú

6.500

6.500

6.500

6.500

6.500

5

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá kết hợp cảng cá Ba Tri

12.500

5.137

14.637

14.637

14.637

12.500

2.137

6

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

15.200

5.400

22.600

22.600

22.600

15.200

7.400

IV

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

38.233

2.123

38.691

38.691

38.691

-

35.516

-

3.175

-

-

-

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

9.856

9.856

9.856

9.856

-

9.856

-

-

-

-

-

-

1

Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại văn phòng Tỉnh uỷ, các ban đảng tỉnh, các huyện uỷ và thành uỷ

2.803

2.803

2.803

2.803

2.803

2

Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre

7.053

7.053

7.053

7.053

7.053

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

28.377

2.123

28.835

28.835

28.835

-

25.660

-

3.175

-

-

-

-

1

Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2)

500

500

500

500

500

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

18.500

17.083

17.083

17.083

17.083

3

Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

4.077

2.123

5.952

5.952

5.952

2.777

3.175

4

Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh

5.300

5.300

5.300

5.300

5.300

V

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

275.530

61.311

343.635

343.635

343.635

-

285.380

-

58.255

-

-

-

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

231.532

5.309

234.728

234.728

234.728

-

234.728

-

-

-

-

-

-

1

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

4.470

4.470

4.470

4.470

4.470

2

Trường Cao Đẳng Bến Tre

12.971

12.971

12.971

12.971

12.971

3

Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

15.500

15.500

15.500

15.500

15.500

4

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại

11.535

11.535

11.535

11.535

11.535

5

Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách

19.857

19.857

19.857

19.857

19.857

6

Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại

48.785

1.215

50.041

50.041

50.041

50.041

7

Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri

15.972

15.972

15.972

15.972

15.972

8

Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú

11.819

11.819

11.819

11.819

11.819

9

Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri

29.498

1.502

29.498

29.498

29.498

29.498

10

Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng)

25.000

24.200

24.200

24.200

24.200

11

Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành

30.408

2.592

33.148

33.148

33.148

33.148

12

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

5.717

5.717

5.717

5.717

5.717

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

43.998

56.002

108.907

108.907

108.907

-

50.652

-

58.255

-

-

-

-

1

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

-

2

Trường THCS Thành phố Bến Tre

10.000

500

500

500

-

500

3

Trường THCS Tân Hội

7.000

13.080

13.080

13.080

-

13.080

4

Trường PTCS Tân Mỹ

8.000

7.000

12.042

12.042

12.042

8.000

4.042

5

Trường THCS An Quy

18.000

-

18.000

18.000

18.000

18.000

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri

9.000

16.000

30.955

30.955

30.955

13.000

17.955

7

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú

8.998

16.002

34.330

34.330

34.330

11.652

22.678

VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

376.798

115.725

462.442

461.071

461.071

-

369.233

-

91.838

-

1.371

-

1.371

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sang giai đoạn 2016-2020

142.157

142.157

142.157

142.157

-

142.157

-

-

-

-

-

-

1

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

47.591

47.591

47.591

47.591

47.591

2

Trung tâm hành chính xã Phú Sơn

4.534

4.534

4.534

4.534

4.534

3

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B

5290

5.290

5.290

5.290

5.290

4

Trụ sở UBND xã Long Hoà

4.800

4.800

4.800

4.800

4.800

5

Trụ sở UBND xã Tam Hiệp

1.600

1.600

1.600

1.600

1.600

6

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức

1.616

1.616

1.616

1.616

1.616

7

Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

8

Trụ sở làm việc Đội nghiệp vụ Hải quan

1.840

1.840

1.840

1.840

1.840

9

Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

10.400

10.400

10.400

10.400

10.400

10

Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách

8.776

8.776

8.776

8.776

8.776

11

Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm

6.699

6.699

6.699

6.699

6.699

12

Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

1.425

1.425

1.425

1.425

1.425

13

Sửa chữa Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.547

1.547

1.547

1.547

1.547

14

Sửa chữa hội trường lớn Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.447

1.447

1.447

1.447

1.447

15

Sửa chữa trụ sở làm việc Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

16

Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách

2.438

2.438

2.438

2.438

2.438

17

Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

7.300

7.300

7.300

7.300

7.300

18

Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh

2.500

2.500

2.500

2.500

2.500

19

Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre

554

554

554

554

554

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

234.641

-

115.725

-

-

-

320.285

318.914

318.914

-

227.076

-

91.838

-

1.371

-

1.371

-

1

Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

5.200

5.200

5.200

5.200

5.200

2

Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

5.600

5.600

5.600

5.600

5.600

3

Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

6.600

6.600

6.600

6.600

6.600

4

Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành

6.400

6.400

6.400

6.400

6.400

5

Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)

169.015

81.985

235.100

235.100

235.100

160.650

74.450

6

Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri

6.426

5.426

5.426

5.426

5.426

7

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa

5.700

5.700

5.700

5.700

5.700

8

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

12.000

11.000

18.426

18.426

18.426

12.000

6.426

9

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)

7.200

14.700

14.200

14.200

14.200

9.000

5.200

10

Hội trường lớn Huyện ủy Thạnh phú

5.040

4.800

4.800

4.800

-

4.800

11

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

3.000

962

962

962

-

962

12

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam

-

13

Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1)

10.500

10.500

10.500

10.500

10.500

14

Tiểu dự án GPMB công trình Trung tâm Hội chợ triển lãm tỉnh Bến Tre

1.371

1.371

1.371

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

VII

AN NINH QUỐC PHÒNG

98.978

-

11.500

-

40.000

40.000

148.492

108.492

108.492

-

99.820

-

8.672

-

40.000

40.000

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

4.500

4.500

4.500

4.500

-

4.500

-

-

-

-

-

-

1

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

2.300

2.300

2.300

2.300

2.300

2

Doanh trại Ban CHQS huyện Mỏ Cày Bắc/Bộ CHQS tỉnh Bến Tre

2.200

2.200

2.200

2.200

2.200

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

94.478

11.500

40.000

40.000

143.992

103.992

103.992

-

95.320

-

8.672

-

40.000

40.000

-

1

Trưng bày nội thất - Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

12.400

12.400

12.400

12.400

12.400

2

Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng

29.978

29.422

29.422

29.422

29.422

3

Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở Dân quân xã, phường, thị trấn

18.300

600

18.300

18.300

18.300

18.300

4

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

13.000

13.000

13.000

13.000

13.000

5

Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

6

Trạm cảnh sát giao thông đường thuỷ huyện Chợ Lách

5.000

-

7

Xây dựng Sở chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8

Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh

40.000

40.000

40.000

-

40.000

40.000

9

Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng

7.300

7.300

7.300

7.300

7.300

10

Trạm biên phòng bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên

4.000

5.900

9.494

9.494

9.494

5.398

4.096

11

Hạ tầng khu đất phục vụ sắp sếp dân cư

3.500

3.500

3.500

3.500

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

12

Xây dựng nơi tạm giữ phương tiện thủy, tang vật vi phạm

1.076

1.076

1.076

1.076

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

IX

Phân cấp huyện - thành phố

473.298

318.500

131.894

100.000

1.063.192

1.063.192

609.692

453.500

473.298

318.500

136.394

135.000

X

Chi phí thẩm định quyết toán

6.800

2.000

8.800

8.800

8.800

6.800

2.000

XI

Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

5.200

300

5.500

5.500

5.500

5.200

300

XII

Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính

88.100

102.526

102.526

102.526

-

87.526

15.000

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

64.786

12.550

5.000

34.315

34.315

111.823

77.508

64.958

12.550

63.258

12.550

1.700

34.315

34.315

Phụ lục II

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

(BAO GỒM VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG)

GIAI ĐOẠN 2017-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Phân loại dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 (lần 1)

Tổng số các nguồn vốn

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 nguồn vốn XSKT được giao (bao gồm dự kiến kế hoạch năm 2020)

Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang giai đoạn 2017-2020

Số Quyết định

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn xổ số kiến thiết

Tổng số vốn kế hoạch từ nguồn thu XSKTsau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng

Dự phòng 10% vốn đầu tư từ nguồn thu XSKT

Tổng số vốn từ nguồn thu XSKT được giao trong giai đoạn

Trong đó:

Tổng số các năm trước chuyển sang và tăng thu hàng năm

Trong đó:

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019

Dự kiến Kế hoạch năm 2020

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn tăng thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019

Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2017

1

2

3

4

5

6

7

8

9

16=17+22+25

17=18+19

18

19=20+21

20

21

22

23

22

TỔNG CỘNG

13.489.687

5.150.027

6.816.655

5.181.655

332.655

4.849.000

3.509.000

1.340.000

1.335.000

618.550

175.000

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

13.489.687

5.150.027

6.816.655

5.181.655

332.655

4.849.000

3.509.000

1.340.000

1.335.000

618.550

175.000

I

Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

893.662

853.662

853.662

603.662

250.000

40.000

40.000

40.000

II

Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

175.000

96.250

96.250

96.250

78.750

78.750

III

Trả nợ tạm ứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước trong giai đoạn 2017-2020

300.000

300.000

IV

Bố trí vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh

164.943

164.943

164.943

164.943

1

Khu chính trị hành chính xã Tân Hội

C

MCN

600m2

2012-2014

145/QĐ-SXD 15/10/

2010

5.200

5.200

5.200

5.200

2

Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2

C

MCB

612 học sinh

2016-2016

160/QĐ-SXD 25/9/2015

2.428

2.428

2.428

2.428

3

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

B

Thành phố Bến Tre

Khối nhà 10 tầng

2012-2016

2528/QĐ-UB 28/10/2011

7.103

7.103

7.103

7.103

4

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

B

huyện Châu Thành

6 km

2011-2015

704/QĐ-UB 25/3/10; 1857/QĐ-UB 27/9/2012

150.212

150.212

150.212

150.212

V

Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành

47.948

6.831

6.831

6.831

41.117

31.117

VI

Bố trí vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển cùa nhà nước

45.000

45.000

45.000

45.000

VII

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

12.085

12.085

12.085

VIII

Bổ sung chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1.000

1.000

1.000

1.000

IX

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới

161.000

136.000

136.000

80.000

56.000

25.000

X

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017)

22.000

22.000

10.000

12.000

10.000

2.000

XI

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ Quỹ Hợp tác xã

5.000

5.000

5.000

5.000

XII

Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

XIII

CÔNG NGHIỆP

3.296.400

1.837.200

917.105

249.655

119.655

130.000

70.000

60.000

367.450

30.000

a)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

3.296.400

1.837.200

917.105

249.655

119.655

130.000

70.000

60.000

367.450

30.000

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

A

Bình Đại

231 ha

2016-2020 và sau 2020

Nghị quyết 05/NQ-HĐND ngày 3/8/2016

2.127.000

1.000.000

395.500

30.500

30.500

65.000

2

Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành

C

Châu Thành

20ha

2016-2020

1598/QĐ-UB 17/7/2017

70.400

70.400

48.400

48.400

3

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Phú Thuận

B

Bình Đại

45ha

2019-2023

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

492.000

220.500

169.050

10.000

10.000

10.000

159.050

4

Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

B

Châu Thành

17ha

2019-2023

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

607.000

546.300

304.155

209.155

89.155

120.000

70.000

50.000

95.000

30.000

5

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

B

Giồng Trôm

42 ha

2017-2021

433/HĐND-CTNĐND ngày 28/7/2016

332.485

150.000

XIV

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

1.212.615

178.155

102.896

65.441

12.000

53.441

18.741

34.700

37.455

32.455

7.655

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

748.654

17.196

16.841

8.241

-

8.241

8.241

-

8.600

8.600

-

1

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

C

các huyện thành phố

2,1 km2

2009-2015

414/QĐ-BNN 28/02/2013

71.348

700

345

345

345

345

2

Tuyến đê biển Thạnh phú (giai đoạn 1)

B

Thạnh phú

52,4km

2011-2020

2866/QĐ-UBND 23/12/2010

159.000

7.450

7.450

7.450

7.450

7.450

3

Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long)

B

30 xã

2014-2020

2014-2020

2169/QĐ-UBND 22/11/2013

517.860

8.600

8.600

8.600

8.600

4

Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng)

C

Bình Đại

Tiểu GPMB

2016-2017

1761/QĐ-UB 29/9/2016

446

446

446

446

446

446

5

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

B

Mỏ Cày Nam, Thạnh phú

35.800 ha

2017 - 2020

132/HĐND-TH ngày 20/3/2017

215.401

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

463.961

160.959

86.055

57.200

12.000

45.200

10.500

34.700

28.855

23.855

7.655

1

Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)

B

Giồng Trôm

13,2 km

2015 - 2017

237/QĐ-UB 05/02/15

53.299

14.200

10.000

10.000

10.000

10.000

2

Gia cố chống sạt lỡ khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hoà Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

1,2km

2016-2018

213/QĐ-SNN 17/5/2016

8.379

7.655

7.655

7.655

7.655

7.655

3

Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre

C

TPBT

hạ tầng cơ sở

2019-2021

1283/QĐ-UB 16/6/2018

41.700

21.700

5.500

5.500

5.500

500

5.000

4

Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng

B

huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh phú

Dài tuyến ống 76,31km và 03 trạm tăng áp

2018-sau 2020

2232/QĐ-UB 26/10/

2018

275.000

36.200

36.200

20.000

20.000

20.000

16.200

16.200

5

Cơ sở Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

1.741m

2017-2018

1741/QĐ-UB 31/7/

2017

14.792

14.792

4.700

4.700

4.700

4.700

6

Xử lý nước thải khu vực cảng cá Ba Tri

C

Ba Tri

800m3

2020-2022

1325/QĐ-UB 21/6/

2019

17.000

17.000

5.000

5.000

7

Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại

C

Bình Đại

mở rộng 9m theo chiều dài 100m

2020-2022

1294/QĐ-UB 17/6/2019

10.000

10.000

5.000

5.000

5.000

5.000

8

Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành

C

Châu Thành

4500m

2020-2022

640/QĐ-UBND 09/4/2019

43.791

39.412

12.000

12.000

12.000

XV

LĨNH VỰC CÔNG CỘNG

1.038.818

125.677

115.277

75.883

60.000

15.883

7.283

8.600

39.394

19.394

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

15.818

2.283

2.283

2.283

-

2.283

2.283

-

1

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre

C

Châu Thành

GPMB

2015-2017

2694/QĐ-UB 30/12/2014

9.494

1.537

1.537

1.537

1.537

1.537

2

Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre

C

TPBT

Mở rộng 6.609 m2; cải tạo 2.000m2

2016-2018

823/QĐ-UB 25/3/2016

6.324

746

746

746

746

746

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

1.023.000

123.394

112.994

73.600

60.000

13.600

5.000

8.600

39.394

19.394

-

1

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

B

TPBT

Tiểu dự án

2016-2020

01/NQ-HĐND ngày 24/3/2017

1.023.000

123.394

112.994

73.600

60.000

13.600

5.000

8.600

39.394

19.394

XVI

GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.699.968

1.334.785

770.735

620.390

131.000

489.390

306.448

182.942

150.345

141.345

121.345

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

2.469.791

497.406

250.327

128.982

43.000

85.982

65.982

20.000

121.345

121.345

121.345

1

Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri

C

Ba Tri

02 km

2013-2017

2535/

QĐ-UB 31/10/11

35.000

30.000

15.000

15.000

15.000

15.000

2

Cầu Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm

C

CT-GT

358,9 mét

2012-2017

1160/

QĐ-UB 21/6/2012

và số 1943/QĐ-UBND

ngày 11/10/2012

295.839

194.928

41.908

20.563

20.563

20.563

21.345

21.345

21.345

3

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

B

Giồng Trôm

9,370 km

2009

1758/QĐ-

UB 13/9/2012

368.925

103.375

6.482

6.482

6.482

6.482

4

Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại

B

Bình Đại

4,523 km

2015-2019

66/QĐ-SKHĐT 24/10/2014

46.687

33.000

7.861

7.861

7.861

7.861

5

Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức)

B

Ba Tri

2,216 km

2015-2019

1660/QĐ-

UB 18/08/14

59.985

33.000

13.000

13.000

13.000

13.000

6

Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5)

B

Châu Thành

Cải tạo, nâng cấp tuyến

2009-2014

2333/QĐ-UBND 16/11/2013

277.068

500

473

473

473

473

7

GPMB dự án cầu Cổ Chiên - QL60

C

MCN

Tiểu dự án GPMB

2016-2018

3053/QĐ-BGTVT 22/10/2010

72.762

2.603

2.603

2.603

2.603

2.603

8

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

B

huyện Châu Thành

6 km

2011-2015

704/QĐ-

UB 25/3/10; 1857/QĐ-

UB 27/9/2012

662.242

65.000

65.000

65.000

65.000

65.000

9

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa)

B

Châu Thành

10,916 Km

2010-2014

781/QĐ-UB 01/04/10

651.283

35.000

98.000

63.000

43.000

20.000

20.000

35.000

35.000

35.000

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

1.230.177

837.379

520.408

491.408

88.000

403.408

240.466

162.942

29.000

20.000

-

1

Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân)

C

Thành phố Bến tre

652,1m

2016-2018

2317/QĐ-UB 30/10/

2015

66.553

42.250

22.250

22.250

22.250

22.250

2

Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

2303/QĐ-UB 30/10/

2015

73.293

35.200

5.200

5.200

5.200

5.200

3

Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

728/QĐ-

UB 30/3/2016

24.100

22.022

9.522

9.522

9.522

9.522

4

Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

730/QĐ-

UB 30/3/2016

35.993

25.387

12.887

12.887

12.887

12.887

5

Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

729/QĐ-

UB 30/3/2016

44.117

33.039

20.539

20.539

20.539

20.539

6

Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

731/QĐ-

UB 30/3/2016

34.351

24.631

12.131

12.131

12.131

12.131

7

Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa

C

Chợ Lách

cầu 5 nhịp; đường vào cầu

2017-2019

2840/QĐ-SGTVT 31/10/

2016

4.852

4.852

4.550

4.550

4.550

4.550

8

Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi)

C

Thành phố Bến tre

77m

2017-2020

165/QĐ-SXD

28/9/

2017

10.500

2.689

2.689

2.689

2.689

2.689

9

Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri

C

Ba Tri

2km

2020

2343/QĐ-UBND 30/10/

2018

53.087

47.778

15.000

15.000

15.000

5.000

10.000

10

Đường vào trung tâm xã Tường Đa

C

Châu Thành

3,5km

2018-2020

2637/QĐ-SGTVT 31/10/

2017

11.355

10.800

10.800

10.800

10.800

10.800

11

Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4)

C

Châu Thành

hạng mục đường D3,D4

2018-2020

224a/QĐ-UBND 31/10/

2017

6.000

5.400

5.400

5.400

5.400

5.400

12

Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy)

C

Châu Thành

132m và đường dân sinh

2019-2020

2838/QĐ-SGTVT 31/10/

2017

14.642

14.642

14.000

14.000

14.000

14.000

13

Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa)

C

Bình Đại

Đường GTNT cấp V

2019-2021

2620/QĐ-UBND 31/10/

2017

21.000

19.000

19.000

19.000

19.000

10.000

9.000

14

Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận

C

Bình Đại

Đường GTNT cấp V, cầu BTCT

2018-2020

854/QĐ-SGTVT 31/3/2016

8.000

8.000

7.200

7.200

7.200

7.200

15

Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An

C

MCB

1,5 km

2018-2020

2413/QĐ-SGTVT 23/10/

2018

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

16

Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi

C

Thạnh Phú

13T

2018-2020

2610/QĐ-SGTVT 30/10/

2017

5.700

5.700

5.700

5.700

5.700

5.700

17

Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam

C

MCN

13T

2018-2020

1267QĐ-UBND 18/6/2018

18.000

16.200

16.200

16.200

16.200

13.000

3.200

18

Đường ĐH.11 (từ ĐH.10 nối dài đến ĐT.887)

C

Giồng Trôm

đường cấp V đồng bằng, 6,2km

2020

3130/QĐ-UBND 26/12/

2017

60.000

54.000

10.000

10.000

10.000

10.000

19

Cầu Cái Sơn xã Tân Thiềng huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

dài 56,6m; 0.65HL93

2019-2021

509/QĐ-SGTVT 30/3/2016

7.511

7.500

7.500

7.500

7.500

3.000

4.500

20

Nâng cấp sửa chữa ĐH36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ và Đìa Cừ) huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

02 cầu 0,65HL93

2019-2021

2484/QĐ-SGTVT 30/10/

2018

14.990

14.990

14.900

14.900

14.900

3.500

11.400

21

ĐH.38 huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

2.881m

2019-2021

2483/QĐ-SGTVT 30/10/

2018

14.998

14.998

14.900

14.900

14.900

3.500

11.400

22

Nâng cấp, sửa chữa ĐH41 huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

18.097m

2019-2021

2341/QĐ-UBND 30/10/

2018

29.987

27.000

27.000

27.000

27.000

4.858

22.142

23

Đường huyện lộ 33

C

Chợ Lách

Đường GTNT cấp V

2016-2020

3019/QĐ-SGTVT 30/3/2016

8.543

8.543

8.500

8.500

8.500

3.000

5.500

24

Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng

C

Chợ Lách

02 km

2016-2020

802/QĐ-SGTVT 29/10/

2015

11.355

11.355

11.300

11.300

11.300

3.000

8.300

25

Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883

C

Châu Thành

62,54m

2019-2021

1238/QĐ-UBND 13/6/2018

17.996

16.200

16.200

16.200

16.200

12.000

4.200

26

Xây dựng cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886

C

Bình Đại

3 nhịp 33m

2019-2021

1234/QĐ-UBND 12/6/2018

31.944

31.500

31.500

31.500

31.500

20.000

11.500

27

Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

B

huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

39,33km

2018-sau 2020

2300/QĐ-UBND 24/10/

2018

288.000

92.000

92.000

63.000

26.000

37.000

10.000

27.000

29.000

20.000

28

Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)

C

Giồng Trôm

6km

2018-2020

2621/QĐ-SGTVT 31/10/

2017

11.740

11.740

11.740

11.740

11.740

11.740

29

Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa)

C

Châu Thành

10.330m

2016-2020

751/QĐ-UBND 31/10/

2016

49.200

44.280

15.000

15.000

15.000

30

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi- Phú Mỹ

C

MCB

5.091m

2016-2020

2621/QĐ-UBND 31/10/

2016

29.729

26.756

10.000

10.000

10.000

31

Đường vào Khu dân cư Bình Thắng

C

Bình Đại

1000m

2020-2022

1086a/QĐ-UBND 22/5/2019

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

32

Cầu Thạnh Trị trên ĐH.40 huyện Bình Đại

C

Bình Đại

38,3m HL93 và đường vào cầu

2020-2022

852/QĐ-SGTVT 31/3/2016

5.500

5.500

5.500

5.500

5.500

5.500

33

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành)

C

Giồng Trôm

2.225,9m

2019-2021

2336/QĐ-UBND 29/10/

2018

37.141

33.427

10.000

10.000

10.000

34

Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu)

B

Châu Thành

hạ tầng kỹ thuật

2020-2025

Nghị

quyết

năm

2019

của

HĐND

tỉnh

100.000

90.000

41.300

41.300

27.000

14.300

14.300

-

35

Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2

C

Châu Thành

hạ tầng kỹ thuật

2020-2022

1596/QĐ-UBND ngày 08/7/2020

70.000

20.000

XVII

LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI

2.259.881

529.137

646.498

637.200

-

637.200

551.300

85.900

9.298

9.298

5.000

XVII.I

LĨNH VỰC Y TẾ

2.131.456

412.266

565.727

561.429

-

561.429

480.429

81.000

4.298

4.298

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

179.572

44.559

278.471

274.173

274.173

211.173

63.000

4.298

4.298

1

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

C

Thành phố Bến Tre

2.300 m2

2012 - 2016

2458/QĐ-UB 25/10/

2011

46.819

17.032

12.326

12.326

12.326

12.326

2

Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

C

TPBT

3.163m2

2013-2017

1237/QĐ-UB 31/5/2010

56.849

1.696

1.696

1.696

1.696

1.696

3

Bệnh viện Đa khoa Hàm Long

B

Châu Thành

90 giường bệnh

2+A109+F108

2168/QĐ-UB 29/10/

2014

75.904

25.831

21.331

21.331

21.331

21.331

4

Tăng cường CSVC ngành Y tế

243.118

238.820

238.820

175.820

63.000

4.298

4.298

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

1.951.884

367.707

287.256

287.256

287.256

269.256

18.000

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc)

B

MCB

Tiểu dự án GPMB

2016-2020

1594/QĐ-UBND 18/8/2015

1.677.000

136.000

135.400

135.400

135.400

135.400

2

Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

C

TPBT

212 m2

2016-2018

46/QĐ-SXD 31/3/2016

14.904

14.904

14.839

14.839

14.839

14.839

3

Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

C

Thành phố Bến Tre

2.155 m2

2016-2018

73/QĐ-SKH 30/10/

2014

25.367

23.500

17.714

17.714

17.714

17.714

4

Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

B

Thành phố Bến Tre

19 máy

2016-2018

2308/QĐ-UB 30/10/

2015

63.107

63.107

31.107

31.107

31.107

31.107

5

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

Cải tạo, nâng cấp và trang thiết bị

2017-2021

2604/QĐ-UBND 31/10/

2016

65.000

58.000

58.000

58.000

58.000

55.000

3.000

6

Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm

C

Thành phố Bến Tre

Đầu tư mới, CTDD cấp III

26.506

196

196

196

196

196

7

Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc

B

MCB

19,439m2

2019-2023

1923/QĐ-UBND 17/9/2018

80.000

72.000

30.000

30.000

30.000

15.000

15.000

XVII.II

LĨNH VỰC XÃ HỘI

128.425

116.871

80.771

75.771

75.771

70.871

4.900

5.000

5.000

5.000

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

15.230

14.460

8.960

8.960

8.960

8.960

1

Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo)

C

Châu Thành

trang thiết bị

2016-2018

326/

QĐ-UB 12/3/2013

2.190

1.960

960

960

960

960

2

Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre

C

Châu Thành

bia tưởng niệm

2016-2018

77/QĐ-SXD 30/6/2015

13.040

12.500

8.000

8.000

8.000

8.000

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

113.195

102.411

71.811

66.811

66.811

61.911

4.900

5.000

5.000

5.000

1

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

16,284m2

2017-2022

2321/QĐ-UBND 02/10/

2017

85.195

76.600

46.000

46.000

46.000

42.000

4.000

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

C

Ba Tri

Nâng cấp, sửa chữa các cơ sở

2018-2020

1478/QĐ-UBND 30/6/2017

18.800

16.900

16.900

11.900

11.900

11.000

900

5.000

5.000

5.000

3

Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

C

Ba Tri

Nâng cấp, sửa chữa các cơ sở

2018-2021

225/QĐ-SXD 31/10/

2017

9.200

8.911

8.911

8.911

8.911

8.911

XVIII

LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

840.034

392.687

220.984

220.984

-

220.984

174.798

46.186

-

-

a)

Dự án hoàn thành năm 2016

127.355

95.000

30.175

30.175

30.175

30.175

1

Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

11.816 m2

2014-2019

1884/QĐ-UB 02/10/

2013

96.535

86.000

27.100

27.100

27.100

27.100

2

Trung tâm văn hoá thành phố Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

3.006 m2

2014-2016

359/

QĐ-UB 12/6/2013

30.820

9.000

3.075

3.075

3.075

3.075

b)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

372.248

166.531

75.751

75.751

75.751

75.751

1

Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

C

Thành phố Bến Tre

57,600 m2

2015-2017

1311/QĐ-UB 04/7/

14

59.500

50.345

11.870

11.870

11.870

11.870

2

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng)

B

Thạnh Phú

7,791 km

2015-2017

2156/QĐ-UB 28/10/

2014

54.668

19.000

9.000

9.000

9.000

9.000

3

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

C

Thành phố Bến Tre

GPMB và các HMP

2015-2016

104/QĐTWĐTN 13/3/2013

105.000

37.231

2.231

2.231

2.231

2.231

4

Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc

C

MCB

khối nhà 02 tầng

2014-2015

164/QĐ-SXD 29/9/2014

8.966

2.514

2.514

2.514

2.514

2.514

5

Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ

C

Châu Thành

950 m2

2015-2016

156/QĐ-SXD 19/9/2014

4.416

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

6

Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm

C

Giồng Trôm

1.594 m2

2017-2019

223/QĐ-SXD 30/10/

2015

8.400

8.172

6.550

6.550

6.550

6.550

7

Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

B

Thạnh Phú

10,485 ha

2017-2019

2151/QĐ-UB 29/10/12

82.274

8.030

8.030

8.030

8.030

8.030

8

Hậu cứ Đoàn cải lương

C

Thành phố Bến tre

962 m2

2017-2019

2310/QD-UB 30/10/

2015

16.163

14.500

8.817

8.817

8.817

8.817

9

Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ

C

Thạnh Phú

Trùng tu, tôn tạo

2013-2015

2608/QD-UB 28/12/

2015

18.861

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

10

Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa

C

Giồng Trôm

Trùng tu, tôn tạo

2013-2015

1757/QĐ-UBND ngày 13/9/2012

14.000

4.739

4.739

4.739

4.739

4.739

c)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

340.431

131.156

115.058

115.058

115.058

68.872

46.186

1

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức)

B

Châu Thành

14,826 km đường; 05 cầu

2016-2020

2848/QĐ-UB 31/12/

2015; 390/

QĐ-UB 26/02/

2016

198.994

40.000

40.000

40.000

40.000

32.714

7.286

2

Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ

C

Thạnh Phú

Tượng đài

2016-2018

244/QĐ-SXD 26/10/

2016

8.515

7.600

7.600

7.600

7.600

7.600

3

Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành

C

Châu Thành

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2018-2019

90/QĐ-SXD 9/5/2017

8.600

300

300

300

300

300

4

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

263/QĐ-SXD 31/10/

2016

3.000

2.400

2.400

2.400

2.400

2.400

5

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

264/QĐ-SXD 31/10/

2016

3.000

2.400

2.400

2.400

2.400

2.400

6

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc

C

Mỏ Cày Bắc

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

277/QĐ-SXD

31/10/

2016

2.500

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

7

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam

C

Mỏ Cày Nam

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

292/QĐ-SXD

31/10/

2016

3.000

2.400

2.400

2.400

2.400

2.400

8

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm

C

Giồng Trôm

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

294/QĐ-SXD

31/10/

2016

2.500

1.898

1.898

1.898

1.898

1.898

9

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

284/QĐ-SXD

31/10/

2016

3.084

2.460

2.460

2.460

2.460

2.460

10

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri

C

Ba Tri

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

254/QĐ-SXD

27/10/

2016

3.100

2.400

2.400

2.400

2.400

2.400

11

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

C

Bình Đại

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

281/QĐ-SXD

31/10/

2016

1.956

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

12

Hồ bơi tỉnh Bến Tre

C

thành phố Bến Tre

Hồ bơi

2017-2019

121/QĐ-SXD 13/8/2018

10.800

2.800

2.800

2.800

2.800

2.800

13

Cải tạo nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

Cải tạo nâng cấp

2019-2021

180/QĐ-SXD

31/10/

2018

9.998

9.998

6.900

6.900

6.900

3.000

3.900

14

Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm

C

Bình đại

4000 m2

2018-2020

2353/QĐ-UBND 30/10/

2018

23.621

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

15

Nâng cấp hoàn chỉnh khu Đền thờ Phan Văn Trị

C

Giồng Trôm

Nhà trưng bày và các HMP

2020

121/QĐ-UBND 17/01/

2019

1.500

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

16

Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

C

TPBT

Nâng cấp

2019-2021

739/QĐ-UBND 19/4/2019

20.542

18.400

10.000

10.000

10.000

10.000

17

Trùng tu, nâng cấp di tích Cây Da Đôi

C

Ba Tri

Trùng tu, nâng cấp

2019-2021

727/QĐ-UBND 18/4/2019

14.757

7.700

7.700

7.700

7.700

7.700

18

Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh

C

MCN

9.020 m2

2019-2021

725/QĐ-UBND 18/4/2019

14.640

14.600

10.000

10.000

10.000

10.000

19

Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm (giai đoạn 2)

C

Giồng Trôm

1.594m2

2020-2022

1050/QĐ-UBND ngày 21/5/2019

6.324

6.300

6.300

6.300

6.300

6.300

XIX

LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

82.294

50.500

35.500

32.000

-

32.000

15.500

16.500

3.500

3.500

-

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

82.294

50.500

35.500

32.000

32.000

15.500

16.500

3.500

3.500

0

1

Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

C

Thành phố Bến Tre

Khối hội trường

2017-2020

984/QĐ-UB 10/5/2018

30.000

27.000

27.000

27.000

27.000

15.500

11.500

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Hệ thống trang thiết bị CNTT

2016-2018

2590/QĐ-UB 31/10/

2016

25.000

3.500

3.500

3.500

3.500

3

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chính quyền điện tử tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1)

C

các huyện, thành phố

Phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin

2020-2022

1321/QĐ-UB 21/6/2019

20.000

20.000

5.000

5.000

5.000

5.000

4

Mua sắm Camera lấy tin chuẩn HD/4K

C

TPBT

Hệ thống trang thiết bị CNTT

2020-2022

2403/QĐ-UBND ngày

30/10/

2019

7.294

XX

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

946.808

666.085

1.936.916

1.912.416

-

1.912.416

1.320.244

592.172

24.500

24.500

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

370.427

202.969

1.570.700

1.546.200

1.546.200

988.210

557.990

24.500

24.500

1

Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên

Các huyện

2013-2020

179.384

178.384

178.384

178.384

1.000

1.000

2

Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới

Các huyện

2016-2020

1.328.371

1.304.871

1.304.871

746.881

557.990

23.500

23.500

3

Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

1.110 hs

2012 - 2016

2361/QĐ-UB 12/10/

2011

63.717

44.000

14.000

14.000

14.000

14.000

4

Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành

C

Châu Thành

12 phòng

2015-2017

207/QĐ-SXD 31/10/

2014

14.636

7.862

2.862

2.862

2.862

2.862

5

Trường THPT Phan văn Trị (giai đoạn 2)

C

Giồng Trôm

11332 m2

2016-2018

2416/QĐ-UB 18/10/11

35.000

2.110

2.110

2.110

2.110

2.110

6

Trường THCS Tiên Thuỷ

C

Châu Thành

1.100 hs

2011-2017

1351/QĐ-UB 11/7/2014

59.831

53.847

10.449

10.449

10.449

10.449

7

Trường THCS Mỹ Nhơn

C

Ba Tri

480hs

2014 - 2016

57/QĐ-SKH 14/10/

2014

29.667

25.500

1.874

1.874

1.874

1.874

8

Trường THCS Mỹ An

C

Thạnh Phú

408hs

2014 - 2018

1824/QĐ-UB 11/10/

2013

32.383

25.553

2.553

2.553

2.553

2.553

9

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát

C

Bình Đại

630 học sinh

2015-2019

171/QĐ-

UB 24/01/

2014

46.068

10.183

10.183

10.183

10.183

10.183

10

Trường THCS An Ngãi Trung

B

Ba Tri

633 học sinh

2014-2016

2208/QĐ-UB 29/10/

2015

44.274

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

11

Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3)

C

Thành phố Bến Tre

3.900m2

2014 - 2018

1159/QĐ-UB 05/7/2013

44.851

25.914

10.914

10.914

10.914

10.914

c)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

576.381

463.116

366.216

366.216

366.216

332.034

34.182

1

Hỗ trợ đầu tư CSVC, Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025

2

Trường Tiểu học Phú Ngãi

C

Ba Tri

6 phòng học, 4 phòng chức năng

2014-2016

40/QĐ-SXD 31/3/2016

6.401

4.742

3.242

3.242

3.242

3.242

3

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

Nâng cấp, sửa chữa

2015-2018

324/QĐ-SXD 30/10/15

14.331

6.160

6.160

6.160

6.160

6.160

4

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

C

Thành phố Bến Tre

1.446 m2

2017-2019

2258/QĐ-UB 29/9/2016

35.696

32.000

32.000

32.000

32.000

32.000

5

Trường THPT Long Thới - Chợ Lách

B

Chợ Lách

750 hs

2017-2021

2561/QĐ-UB 27/10/

2016

59.000

53.100

53.100

53.100

53.100

52.040

1.060

6

Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

706 m2

2016-2020

276/QĐ-UB 05/2/2016

5.700

5.125

5.125

5.125

5.125

5.125

7

Trường TH An Phước huyện Châu Thành

C

Châu Thành

344 m2

2017-2019

745/QĐ-UB 31/3/2016

22.574

12.989

12.989

12.989

12.989

12.989

8

Trường THCS Thành phố Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

1.738 hs

2017-2021

2560/QĐ-UB 27/10/

2016

113.095

91.000

91.000

91.000

91.000

85.500

5.500

9

Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội

C

MCN

250hs

2018-2020

288/QĐ-SXD 31/10/

2016

14.974

13.000

13.000

13.000

13.000

13.000

10

Trường TH Phú Túc

C

Châu Thành

2,084m2

2018-2020

2613/QĐ-UBND 31/10/

2016

22.900

21.000

21.000

21.000

21.000

21.000

11

Trường Mẫu giáo Hòa Lộc

C

MCB

220hs

2018-2020

1033/QĐ-UBND 17/5/2018

14.500

14.500

14.000

14.000

14.000

14.000

12

Trường THPT Nhuận Phú Tân

C

MCB

750 hs

2020-2022

353/QĐ-UBND 27/02/

2019

59.000

53.100

10.000

10.000

10.000

10.000

14

Trường TH An Thuận

C

Thạnh Phú

360hs

2018-2020

2066/QĐ-UBND 05/9/2017

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

11.000

4.000

15

Trường TH Hương Mỹ 2

C

MCN

530hs

2019-2021

2617/QĐ-UBND 31/10/

2017

26.000

23.000

23.000

23.000

23.000

21.178

1.822

16

Trường THCS Đỗ Hữu Phương

C

Bình Đại

445hs

2018-2020

2587/QĐ-UBND 30/10/

2017

22.000

19.800

19.800

19.800

19.800

18.000

1.800

17

Trường Mẫu giáo Minh Đức

C

MCN

9 phòng học 10 phòng CN

2018-2020

2587/QĐ-UBND 30/10/

2018

21.000

18.800

18.800

18.800

18.800

18.800

18

Trường MN Vĩnh Thành

C

Chợ Lách

460hs

2018-2020

2552/QĐ-UBND 26/10/

2017

20.000

18.000

18.000

18.000

18.000

18.000

19

Trường THCS Thạnh Hải

C

Thạnh Phú

14p lý thuyết, 16p chức năng TTB và HMP

2020-2022

1796/QĐ-UBND 22/8/2019

33.410

30.000

5.000

5.000

5.000

5.000

20

Trường TH Tân Phong

C

Thạnh Phú

18p lý thuyết, 13p chức năng TTB và HMP

2020-2022

2357/QĐ-UBND 28/10/

2019

32.000

28.800

5.000

5.000

5.000

5.000

21

Trường Trung học cơ sở Thới Lai

C

Bình Đại

12p lý thuyết, 19p chức năng TTB và HMP

2021-2023

1119/QĐ-UBND ngày 15/5/2020

38.800

3.000

XXI

AN NINH - QUỐC PHÒNG

78.278

28.800

4.000

4.000

4.000

-

1

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

C

Châu Thành

Khối nhà chính 3 tầng 690m2

2017-2019

2582/QĐ-UB 31/10/

2015

19.978

4.000

4.000

4.000

4.000

2

Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh

C

TPBT

34.158 m2

2017-2018

1954/QĐ-UBND ngày 24/8/2017

58.300

24.800

XXII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐOÀN THỂ

34.592

7.000

7.000

-

-

7.000

7.000

-

1

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

cải tạo, sữa chữa

2019-2021

181/QĐ-SXD 31/10/

2018

3.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

31.924m2

2019-2021

2101/QĐ-UBND 04/10/

2018

31.592

5.000

5.000

5.000

5.000

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

232.106

38.000

38.000

33.000

5.000

194.106

184.106

Phụ lục II

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

(BAO GỒM VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG)

GIAI ĐOẠN 2017-2020 (tiếp theo)

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 (lần 1)

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 (Lần 2)

Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020

Bội chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020

Ghi chú

Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang giai đoạn 2017-2020

Điều chỉnh kế hoạch vay tạm ứng vốn tồn ngân KBNN giai đoạn 2017-2020 (*)

Tổng số các nguồn vốn

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư nguồn thu Xổ số kiến thiết giai đoạn 2017-2020

Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang giai đoạn 2017-2020

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách giao năm 2020

Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

Trong đó:

Tổng số vốn từ nguồn thu XSKT được giao trong giai đoạn

Trong đó:

Tổng số kế hoạch vốn nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang được giao

Trong đó:

Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2018

Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2019

Dự kiến Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019

Kế hoạch năm 2020

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn tăng thu XSKT giao đến hết kế hoạch năm 2019

Tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang giao năm 2020

1

2

23

24

24

25

26=27+30+33+34

27=28+29

28

29

30

31

32

33

34

35

TỔNG CỘNG

282.500

161.050

272.400

300.000

6.544.520

4.949.000

3.509.000

1.440.000

1.193.720

783.720

410.000

120.000

281.800

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

282.500

161.050

272.400

300.000

6.327.414

4.916.000

3.476.000

1.440.000

1.009.614

599.614

410.000

120.000

281.800

I

Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

789.662

749.662

599.662

150.000

40.000

40.000

II

Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

47.500

31.250

175.000

96.250

96.250

78.750

78.750

III

Trả nợ tạm ứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước trong giai đoạn 2017-2020

Giảm danh mục kế hoạch trung hạn

IV

Bố trí vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh

164.943

164.943

164.943

1

Khu chính trị hành chính xã Tân Hội

5.200

5.200

5.200

2

Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2

2.428

2.428

2.428

3

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

7.103

7.103

7.103

4

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

150.212

150.212

150.212

V

Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành

21.117

10.000

10.000

58.268

6.831

6.831

51.437

31.117

20.320

VI

Bố trí vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển cùa nhà nước

45.000

45.000

45.000

VII

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

12.085

12.085

12.085

12.085

VIII

Bổ sung chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1.000

1.000

1.000

IX

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới

93.430

93.430

93.430

X

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017)

2.609

2.609

700

1.909

XI

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ Quỹ Hợp tác xã

5.000

5.000

5.000

XII

Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

281.800

281.800

XIII

CÔNG NGHIỆP

30.000

213.400

300.000

1.022.166

393.491

112.218

281.273

508.675

211.370

297.305

120.000

a)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

30.000

213.400

300.000

1.022.166

393.491

112.218

281.273

508.675

211.370

297.305

120.000

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

300.000

711.495

113.320

45.997

67.323

478.175

180.870

297.305

120.000

2

Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành

48.400

48.400

48.400

48.400

3

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Phú Thuận

100.000

22.500

22.000

22.000

500

500

4

Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

30.000

65.000

237.221

207.221

66.221

141.000

30.000

30.000

5

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

2.550

2.550

2.550

XIV

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

24.800

72.112

42.857

24.941

17.916

29.255

16.255

13.000

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

-

8.600

36.041

14.441

14.441

21.600

8.600

13.000

-

1

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

345

345

345

2

Tuyến đê biển Thạnh phú (giai đoạn 1)

7.450

7.450

7.450

3

Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long)

8.600

21.600

21.600

8.600

13.000

4

Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng)

446

446

446

5

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

6.200

6.200

6.200

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

16.200

36.071

28.416

10.500

17.916

7.655

7.655

1

Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)

10.000

10.000

10.000

2

Gia cố chống sạt lỡ khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hoà Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách

7.655

7.655

7.655

3

Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre

4.500

4.500

500

4.000

4

Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng

16.200

500

500

500

5

Cơ sở Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú

3.916

3.916

3.916

6

Xử lý nước thải khu vực cảng cá Ba Tri

7

Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại

5.000

5.000

5.000

8

Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành

4.500

4.500

4.500

XV

LĨNH VỰC CÔNG CỘNG

19.394

20.000

55.677

36.283

7.283

29.000

19.394

19.394

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

2.283

2.283

2.283

1

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre

1.537

1.537

1.537

2

Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre

746

746

746

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

-

19.394

20.000

53.394

34.000

5.000

29.000

19.394

19.394

-

-

1

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

19.394

20.000

53.394

34.000

5.000

29.000

19.394

19.394

XVI

GIAO THÔNG VẬN TẢI

-

20.000

19.000

-

682.259

489.339

303.425

185.914

192.920

141.345

51.575

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

-

253.627

102.282

65.982

36.300

151.345

121.345

30.000

1

Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri

15.000

15.000

15.000

2

Cầu Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm

41.908

20.563

20.563

21.345

21.345

3

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

6.482

6.482

6.482

4

Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại

7.861

7.861

7.861

5

Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức)

13.000

13.000

13.000

6

Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5)

473

473

473

7

GPMB dự án cầu Cổ Chiên - QL60

2.603

2.603

2.603

8

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

65.000

65.000

65.000

9

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa)

101.300

36.300

36.300

65.000

35.000

30.000

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

-

20.000

19.000

-

428.632

387.057

237.443

149.614

41.575

20.000

21.575

-

1

Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân)

22.250

22.250

22.250

2

Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887

5.200

5.200

5.200

3

Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887

9.522

9.522

9.522

4

Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887

12.887

12.887

12.887

5

Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887

20.539

20.539

20.539

6

Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887

12.131

12.131

12.131

7

Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa

4.550

4.550

4.550

8

Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi)

3.722

3.722

3.722

9

Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri

19.000

19.000

5.000

14.000

10

Đường vào trung tâm xã Tường Đa

9.694

9.694

9.694

11

Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4)

5.400

5.400

5.400

12

Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy)

12.000

12.000

12.000

13

Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa)

16.653

16.653

10.000

6.653

14

Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận

7.200

7.200

7.200

15

Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An

4.304

4.304

4.304

16

Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi

5.000

5.000

5.000

17

Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam

16.048

16.048

13.000

3.048

18

Đường ĐH.11 (từ ĐH.10 nối dài đến ĐT.887)

1.000

1.000

1.000

19

Cầu Cái Sơn xã Tân Thiềng huyện Chợ Lách

6.100

6.100

3.000

3.100

20

Nâng cấp sửa chữa ĐH36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ và Đìa Cừ) huyện Chợ Lách

13.358

13.358

3.500

9.858

21

ĐH.38 huyện Chợ Lách

14.000

14.000

3.500

10.500

22

Nâng cấp, sửa chữa ĐH41 huyện Chợ Lách

26.858

26.858

4.858

22.000

23

Đường huyện lộ 33

1.900

1.900

1.900

24

Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng

2.546

2.546

2.546

25

Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883

12.803

12.803

12.000

803

26

Xây dựng cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886

24.126

24.126

22.000

2.126

27

Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

20.000

19.000

40.580

19.005

10.000

9.005

21.575

20.000

1.575

28

Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)

11.740

11.740

11.740

29

Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa)

10.000

10.000

10.000

30

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi- Phú Mỹ

7.000

7.000

7.000

31

Đường vào Khu dân cư Bình Thắng

5.000

5.000

5.000

32

Cầu Thạnh Trị trên ĐH.40 huyện Bình Đại

5.500

5.500

5.500

33

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành)

7.000

7.000

7.000

34

Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu)

33.021

33.021

33.021

35

Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2

20.000

20.000

20.000

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

XVII

LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI

4.298

702.041

692.743

558.360

134.383

9.298

9.298

-

-

XVII.I

LĨNH VỰC Y TẾ

4.298

630.470

626.172

499.789

126.383

4.298

4.298

-

-

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

4.298

301.164

296.866

214.353

82.513

4.298

4.298

1

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

12.326

12.326

12.326

2

Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

1.696

1.696

1.696

3

Bệnh viện Đa khoa Hàm Long

24.511

24.511

24.511

4

Tăng cường CSVC ngành Y tế

4.298

262.631

258.333

175.820

82.513

4.298

4.298

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

329.306

329.306

285.436

43.870

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc)

136.530

136.530

135.400

1.130

2

Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

14.839

14.839

14.839

3

Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

17.714

17.714

17.714

4

Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

30.574

30.574

30.574

5

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre

80.000

80.000

55.000

25.000

6

Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm

196

196

196

7

Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc

49.453

49.453

31.713

17.740

XVII.II

LĨNH VỰC XÃ HỘI

71.571

66.571

58.571

8.000

5.000

5.000

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

8.960

8.960

8.960

1

Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo)

960

960

960

2

Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre

8.000

8.000

8.000

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

62.611

57.611

49.611

8.000

5.000

5.000

1

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre

37.000

37.000

29.000

8.000

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

16.700

11.700

11.700

5.000

5.000

3

Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

8.911

8.911

8.911

XVIII

LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

-

-

200.083

200.083

171.026

29.057

a)

Dự án hoàn thành năm 2016

30.175

30.175

30.175

1

Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre

27.100

27.100

27.100

2

Trung tâm văn hoá thành phố Bến Tre

3.075

3.075

3.075

b)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

73.751

73.751

73.751

1

Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

11.870

11.870

11.870

2

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng)

9.000

9.000

9.000

3

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

2.231

2.231

2.231

4

Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc

2.514

2.514

2.514

5

Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ

2.000

2.000

2.000

6

Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm

6.550

6.550

6.550

7

Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

8.030

8.030

8.030

8

Hậu cứ Đoàn cải lương

8.817

8.817

8.817

9

Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ

18.000

18.000

18.000

10

Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa

4.739

4.739

4.739

c)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

96.157

96.157

67.100

29.057

1

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức)

34.000

34.000

32.714

1.286

2

Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ

7.600

7.600

7.600

3

Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành

300

300

300

4

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

2.400

2.400

2.400

5

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách

2.400

2.400

2.400

6

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc

2.000

2.000

2.000

7

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam

2.400

2.400

2.400

8

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm

1.898

1.898

1.898

9

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

2.460

2.460

2.460

10

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri

2.400

2.400

2.400

11

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

1.500

1.500

1.500

12

Hồ bơi tỉnh Bến Tre

1.028

1.028

1.028

13

Cải tạo nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách

9.700

9.700

3.000

6.700

14

Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm

5.000

5.000

5.000

15

Nâng cấp hoàn chỉnh khu Đền thờ Phan Văn Trị

1.000

1.000

1.000

16

Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

294

294

294

17

Trùng tu, nâng cấp di tích Cây Da Đôi

7.700

7.700

7.700

18

Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh

10.000

10.000

10.000

19

Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm (giai đoạn 2)

2.077

2.077

2.077

XIX

LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

3.500

37.183

33.683

13.420

20.263

3.500

3.500

-

-

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

3.500

37.183

33.683

13.420

20.263

3.500

3.500

1

Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

24.700

24.700

13.420

11.280

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

3.500

3.500

3.500

3.500

3

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chính quyền điện tử tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1)

2.000

2.000

2.000

4

Mua sắm Camera lấy tin chuẩn HD/4K

6.983

6.983

6.983

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

XX

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

24.500

-

-

1.891.296

1.863.796

1.273.511

590.285

27.500

24.500

3.000

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

24.500

1.402.836

1.378.336

953.322

425.014

24.500

24.500

1

Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên

1.000

179.384

178.384

178.384

1.000

1.000

2

Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới

23.500

1.160.507

1.137.007

711.993

425.014

23.500

23.500

3

Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre

14.000

14.000

14.000

4

Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành

2.862

2.862

2.862

5

Trường THPT Phan văn Trị (giai đoạn 2)

2.110

2.110

2.110

6

Trường THCS Tiên Thuỷ

10.449

10.449

10.449

7

Trường THCS Mỹ Nhơn

1.874

1.874

1.874

8

Trường THCS Mỹ An

2.553

2.553

2.553

9

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát

10.183

10.183

10.183

10

Trường THCS An Ngãi Trung

8.000

8.000

8.000

11

Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3)

10.914

10.914

10.914

c)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

488.460

485.460

320.189

165.271

3.000

3.000

1

Hỗ trợ đầu tư CSVC, Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025

101.659

101.659

101.659

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

2

Trường Tiểu học Phú Ngãi

3.242

3.242

3.242

3

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

6.160

6.160

6.160

4

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

32.805

32.805

32.805

5

Trường THPT Long Thới - Chợ Lách

52.300

52.300

51.440

860

6

Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú

5.125

5.125

5.125

7

Trường TH An Phước huyện Châu Thành

12.989

12.989

12.989

8

Trường THCS Thành phố Bến Tre

77.290

77.290

71.790

5.500

9

Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội

12.393

12.393

12.393

10

Trường TH Phú Túc

21.000

21.000

21.000

11

Trường Mẫu giáo Hòa Lộc

19.772

19.772

19.772

12

Trường THPT Nhuận Phú Tân

26.277

26.277

26.277

14

Trường TH An Thuận

17.114

17.114

11.000

6.114

15

Trường TH Hương Mỹ 2

23.876

23.876

16.709

7.167

16

Trường THCS Đỗ Hữu Phương

18.964

18.964

18.964

17

Trường Mẫu giáo Minh Đức

18.800

18.800

18.800

18

Trường MN Vĩnh Thành

18.000

18.000

18.000

19

Trường THCS Thạnh Hải

8.000

8.000

8.000

20

Trường TH Tân Phong

9.694

9.694

9.694

21

Trường Trung học cơ sở Thới Lai

3.000

3.000

3.000

Bổ sung danh mục kế hoạch trung hạn

XXI

AN NINH - QUỐC PHÒNG

4.000

-

28.800

28.800

4.000

24.800

1

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

4.000

4.000

4.000

4.000

2

Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh

24.800

24.800

24.800

XXII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐOÀN THỂ

-

7.000

-

7.000

7.000

7.000

1

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

2.000

2.000

2.000

2.000

2

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

5.000

5.000

5.000

5.000

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

165.500

18.606

10.000

217.106

33.000

33.000

184.106

184.106

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_NQ_22_20201221105321330342_signed20201221105522.pdf · 233 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản