📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

📄 Số hiệu: 22/2006/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng📅 09/12/2006

Thuộc tính văn bản

Số hiệu22/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Người kýNguyễn Thanh Bình — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2006
Ngày hiệu lực19/12/2006

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2006/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng.

Sau khi xem xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; qua báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 23/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đặt mới tên đường: 82 tên đường, trong đó:

a. Thị xã Sóc Trăng : 20 tên đường;

b. Huyện Ngã Năm : 15 tên đường;

c. Huyện Cù Lao Dung : 08 tên đường;

d. Huyện Long Phú : 02 tên đường;

e. Huyện Mỹ Xuyên : 03 tên đường;

f. Huyện Vĩnh Châu : 10 tên đường;

g. Huyện Mỹ Tú : 16 tên đường;

h. Huyện Thạnh Trị : 07 tên đường;

i. Huyện Kế Sách : 01 tên đường.

(Kèm theo phụ lục 1)

2. Đổi tên đường: 03 tên đường trên địa bàn thị xã Sóc Trăng.

(Kèm theo phụ lục 2)

3. Đặt và đổi tên công trình công cộng: 02 công trình công cộng trên địa bàn thị xã Sóc Trăng.

(Kèm theo phụ lục 3)

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng theo Điều 1 của Nghị quyết này; đồng thời chỉ đạo các Sở, ngành chức năng tổ chức triển khai thực hiện và báo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đối với việc đặt tên, đổi tên công trình công cộng có quy mô nhỏ như trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, chợ... Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị quyết định đặt tên, trên cơ sở thực hiện theo đúng trình tự thủ tục quy định tại điểm 2, Điều 17 của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Bình

Phụ lục 1

DANH MỤC TÊN ĐƯỜNG ĐẶT MỚI

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006

của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

SSTTTên hiện hữuTên đường dự kiến đặtĐiểm đầuĐiểm cuốiDài (m)Quy hoạch lộ giới (m)Thị xã Sóc Trăng: 20 tên đường1Đường khu tập thể Tỉnh ủyĐường Võ Thị SáuĐường Lê DuẩnĐường Lê Hồng Phong265192Hẻm Hà Ngọc ChâuĐường Bùi Thị XuânĐường Lý Tự TrọngĐường Trương Văn Quới1803Đường chùa Dơi (Mã tộc)Đường Văn Ngọc ChínhĐường Lê Hồng PhongTà Lách P102.822244Đường Vành Đai cũĐường Lê Văn TámĐường Lê DuẩnĐường Lê Hồng Phong300185Đường Trạm biến điệnĐường Trần Quang KhảiQuốc lộ 1AQuốc lộ 1A (theo quy hoạch mới)282266Đường kênh 8mĐường Sương Nguyệt AnhĐập thủy lợi phường 7Kênh 3 tháng 21.7007Đường xóm rẫyĐường Trần Văn BảyĐường 30/4Đường Lê Hồng Phong860198Đường kênh ba ĐôngĐường Đoàn Thị ĐiểmĐường Lê Hồng PhongĐường 30/41.066309Trà Men AĐường Huỳnh Phan HộĐường Hùng VươngCầu Đúc7502610Trà Men BĐường Trần Quốc ToảnĐường Hùng VươngKênh6501511Đường kênh xángĐường Lê Hoàng ChuĐường Quốc lộ 1AĐường Sóc Vồ1.10012Đường Bố Thảo (tỉnh lộ 13 cũ)Đường Nam Kỳ Khởi NghĩaĐường Quốc lộ 1AGiáp ranh huyện Mỹ Tú2.2002713Đường Coluso + Tân ThạnhĐường Cao ThắngĐường ColusoĐường tỉnh 933 (tỉnh lộ 6 cũ)6.3001914Đường Sung ĐinhĐường Bạch ĐằngĐường Lý Thường KiệtĐường 30 tháng 45.2212415Đường kênh 3/2Đường Dương Kỳ HiệpĐường Nguyễn Văn LinhQuốc lộ 1A1.1102416Đường tỉnh 933 (Tỉnh lộ 6 cũ)Đường Phạm HùngVòng xuyến Bệnh viện Đa KhoaCầu Tân Thạnh6.80021-2717Đường Tân SinhĐường Nguyễn Văn LinhKênh MasperoĐường Trần Hưng Đạo2.0762618Đường Vành đai cổng đỏĐường Dương Minh QuanĐường Trần Hưng ĐạoĐường Lê Hồng Phong1.1652619Đường Phú Lợi (nối dài)Đường Lê DuẩnĐường Trần Hưng ĐạoĐường Lý thường Kiệt1.77026 -3020Quốc lộ 60Đường Lương Định CủaCống Chông ChátGiáp ranh huyện Long Phú2.10024Huyện Ngã Năm: 15 tên đường1Đường huyện 23Đường Hùng VươngCầu Nguyễn Trung TrựcĐường Trần Hưng Đạo3.000172Lộ chợĐường 3 tháng 2Đường Nguyễn Trung TrựcCầu Cống Đá1.400203Đường huyện 24Đường Lạc Long QuânĐường Mậu ThânCầu đường Trâu (Vĩnh Qưới)1.800204Đường 1/5Đường 1 tháng 5Đầu Voi ấp 5Cầu Trà Kết2.700205Đường ấp 2Đường Mậu ThânĐường Lạc Long quânCầu đường Trâu (TT Ngã Năm)1.000206Đường ấp 1-7Đường Nguyễn Trung TrựcĐường Đường 3 tháng 2Đường Lê Hoàng Chu3.700177Đường Mỹ BìnhĐường Lê Hoàng ChuĐường Nguyễn Trung Trựcấp Mỹ Hiệp (Long Bình)1.800308Đường ấp 1Đường Mai Thanh ThếĐường Nguyễn Trung TrựcUBND TT Ngã Năm600329Đường tỉnh 937Đường 30 tháng 4Đường 1 tháng 5Cầu Trà Ban2.7003010Đường huyện 23Đường Trần Hưng ĐạoĐường Hùng VươngCầu Tư Bí1.0002011Đường Lê Hồng PhongĐường Mai Thanh ThếĐường 3 tháng 22501712Đường Nguyễn Thị Minh KhaiĐường Mai Thanh ThếĐường 3 tháng 22501713Đường Võ Thị SáuĐường Mai Thanh ThếĐường 3 tháng 22501714Đường Trần Văn BảyĐường Mai Thanh ThếĐường 3 tháng 22501715Đường Nguyễn TrãiĐình Tân LongĐường Hùng Vương2.80032Huyện Cù Lao Dung: 08 tên đường1Đường Giồng ĐìnhĐường Đoàn Thế TrungSông Cồn TrònChợ Bến Bạ1.500242Đường tỉnh 933BĐường Hùng VươngĐường Rạch Già lớnKênh Đình Trụ4.000243Đường rạch già LớnĐường rạch Già LớnĐường Hùng VươngSông Cồn Tròn1.000184Đường rạch VẹtĐường 1 tháng 5Đường Hùng VươngRạch bến Bạ Nhỏ2.900185Đường TT Y Tế huyệnĐường 3 tháng 2Sông Cồn TrònSông Bến Bạ2.000196Đường Trường cấp 2 -3Đường Đoàn Văn TốĐường Hùng VươngĐường Đồng Khởi1.000187Đường ven sông bến BạĐường Đồng KhởiRạch bến Bạ NhỏRạch Giồng1.500188Đường GTNT số 3Đường 30 tháng 4Đường Hùng VươngSông Cồn Tròn1.00018Huyện Long Phú: 02 tên đường1Cầu Sóc Mới-Ngã 3 chín ĐôĐường Lương Định CủaCầu Sóc MớiĐường Đặng Văn Minh2.300162Ngã 3 đập LP-Cua sáu ĐựcĐường Nguyễn Trung TrựcĐường Đặng Quang MinhQuốc lộ Nam sông Hậu1.50012Huyện Mỹ Xuyên: 03 tên đường1Đường nhà chợ mới 1Đường Văn Ngọc TốRạch bà ThủyRạch Chà Và23052Đường nhà chợ mới 2Đường Đoàn Minh BảyRạch bà ThủyRạch Chà và23053Đường Bờ TreĐường Huỳnh Văn ChínĐường tỉnh 934Giáp Sông Ba Xuyên9705Huyện Vĩnh Châu: 10 tên đường1Hẻm khu 3Đường Đinh Tiên HoàngĐường Lê LaiCống cầu Ngang800162Khu vực chợ mớiĐường Nguyễn Thị Minh KhaiCầu chợ mớiHẻm số 5 (khu 2)250123Chợ mới qua trại giamĐường Đồng KhởiGiáp sông Vĩnh ChâuTrại giam cũ2.200164Đường chùa Vĩnh KhánhĐường Lý Thường KiệtĐường Lê LaiĐường Trần Hưng Đạo700165Đường mé sôngĐường Lê LợiĐường Lê LaiĐường huyện 121.200166Khu vực chợ mớiĐường Lê Hồng PhongCầu chợ mớiHẻm số 5 (khu 2)200127Đường Cà SănĐường Mậu ThânCầu Mậu ThânĐường huyện 111200128Đường mé sôngĐường Nguyễn TrãiĐường Lê Hồng PhongCầu Thanh niên1.400169Đường rạp hátĐường Bùi Thị XuânĐường Trưng NhịĐường Lê Lai601210Đường cầu SắtĐường 30 tháng 4Cầu Giồng Dú 1Đường Nguyễn Huệ3.10030Huyện Mỹ Tú: 16 tên đường1Đường lộ Giữa (đường A2)Đường Hùng VươngĐường Quang TrungĐường Điện Biên Phủ1.485242Đường tỉnh 939 (đường B2)Đường 3 tháng 2Đường Trần PhúRanh quy hoạch1.640183Đường tỉnh 939B(đường B1)Đường 30 tháng 4Đường Trần PhúRanh quy hoạch1.070184Đường nội bộ khối đoàn thểĐường Huỳnh Văn TriệuĐường Trần PhúĐường Điện Biên Phủ1.10065Đường ngang C2Đường Lý Tự TrọngĐường 3 tháng 2Đường 30 tháng 4260186Đường B3Đường Điện Biên PhủĐường 3 tháng 2Đường 30 tháng 4315187Đường trước trụ sở UBND huyện (C1)Đường Trần PhúRanh quy hoạch (giao D10)Ranh quy hoạch (giao E12)940188Đường D2 (trước chợ HHN)Đường Trần Hưng ĐạoRanh quy hoạch (giao E21)Ranh quy hoạch (giao E3)1.440169Đường A3 (đê Mỹ Phước)Đường Quang TrungRanh quy hoạch (giao E21)Ranh quy hoạch (giao E3)1.9202410Đường ChùaĐường Ngô QuyềnĐường Trần Hưng ĐạoĐường Quang Trung4801211Đường bên trái chợ HHNĐường Phạm Ngũ LãoĐường Trần Hưng ĐạoĐường Lý thường Kiệt210412Đường bên phải chợ HHNĐường Nguyễn Đình ChiểuĐường Trần Hưng ĐạoĐường Lý thường Kiệt210413Đường sau chợ HHNĐường Lý Thường KiệtĐường Ngô QuyềnĐường Hùng Vương80414Đường Lý MùiĐường Lê Thánh TôngĐường Trần Hưng ĐạoĐường Quang Trung151715Đường nhà trẻ (D6)Đường Đồng KhởiĐường Trần PhúCầu Tân Mỹ3801616Đường Bệnh viện (cầu Đồn)Đường Võ Thị SáuĐường Trần PhúKênh rau cần68016Huyện Thạnh Trị: 07 tên đường1Đường tỉnh 937 (Tỉnh lộ 42 cũ)Đường Nguyễn HuệQuốc lộ 1ARanh thị trấn Phú Lộc1.400302Đường Trần PhúCầu Công viênĐường Nguyễn Văn Trỗi150253Mé kênh Phú LộcĐường Ngô QuyềnCầu Phú LộcBến tàu Phú Lộc900204Đường Nguyễn Trung TrựcĐường Nguyễn HuệĐường 30 tháng 4600305Đường Trần Văn BảyĐường Nguyễn HuệĐường huyện 22600126Đường nhà trẻ Bông HồngĐường Cách mạng Tháng 8Quốc lộ 1APhía sau BVĐK Thạnh Trị207Ấp 2 - Bào LớnĐường Nguyễn Văn TrỗiQuốc lộ 1Acầu Bào Lớn60830Huyện Kế Sách: 01 tên đường1Đường tỉnh 932 (tỉnh lộ 1)Đường Phan Văn HùngĐường 3 tháng 2Cầu Trắng2.00030

Phụ lục 2

DANH MỤC ĐỔI TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ XÃ SÓC TRĂNG

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006

của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

SSTTTên hiện hữuTên đường dự kiến đặtĐiểm đầuĐiểm cuốiDài (m)Quy hoạch lộ giới (m)1Đường Hà Ngọc ChâuĐường Lý Tự TrọngĐường Trần Hưng ĐạoQuốc lộ 1A1.308172Đường Mậu Thân + Lương Định CủaĐường Tôn Đức ThắngCầu 247Cống Chông Chác4.40023,2 - 243Đường Châu Văn TửngĐường Lai Văn TửngĐường Mậu ThânĐường Sơn Đê31011

Phụ lục 3

DANH MỤC ĐẶT VÀ ĐỔI TÊN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 09/12/2006

của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

SSTTTên công trình công cộng hiện hữu (tạm thời)Vị tríDự kiến đặt và đổi tênGhi chú1Tượng đài Trung tâm tỉnh Sóc Trăng (tên dự án đầu tư)Vòng xuyến Đường Ngô Gia Tự, Lê Lợi, Nguyễn Chí Thanh và Hùng VươngTượng đài Trung tâm tỉnh Sóc TrăngĐặt mới2Trung tâm chợ thị xã Sóc TrăngĐường 2/3 và đường Đồng Khởi TXSTTrung tâm thương mại Sóc TrăngĐổi tên

Lược đồ văn bản

  • 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)NQ_22.2006.doc · 187 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản