📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 211/2022/NQ-HĐND
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 211/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách về công tác dân số ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

📄 Số hiệu: 211/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 07/07/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu211/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýTrần Quốc Toản — Chủ tịch
Ngày ban hành07/07/2022
Ngày hiệu lực17/07/2022
Ngày hết hiệu lực09/12/2025

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 211/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách về công tác dân số ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Người ký: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Email: hdndhungyen@h ungyen.gov.vn Cơ quan: Tỉnh Hưng Yên Thời gian ký: 21.07 2022 10:28:11 +07:00

HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

Số: 21 1/2022/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 07 thảng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định một sô chính sách vê công tác dân số ỏ’ CO' sỏ’
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tô chức chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Luật sưa đôi, bô sung một sổ điểu cùa Luật Tổ chức Chính phu và Luật Tổ chức chính quyên địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Càn cứ Luật Ngán sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQHỉ 1 ngày 09 tháng 01 năm 2003 cua ủy ban Thường vụ Quổc hội về dán số; Pháp lệnh sổ 08/2008/UBTVQH12 ngày 27 thảng 12 năm 2008 của ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đoi Điều 10 cua Pháp lệnh dán sổ;

Căn cứ Nghị định sổ 163/20Ỉ6/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cua Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trướng Bộ Y tê hướng dân một sô nội dung đê địa phương ban hành chính sách khen thương, ho trợ đổi với tập thế, cá nhân thực hiện tốt công tác dân sổ;

Căn cứ Thông tư số 02/202Ị/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trương Bộ Y té quy định tiêu chuán, nhiệm vụ cùa Cộng tác viên dân sô;

Căn cứ Thông tư sổ 23/2021/TT-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2021 cua Bộ trương Bộ Y tê sưa đôi, bô sung một sô văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trướng Bộ Y tê ban hành;

Xét Tờ trình sổ 72/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 cua ủy ban nhân dán tỉnh về việc quy định một sổ chỉnh sách về công tác dân sổ ở cơ sờ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Bảo cáo thâm tra số 382/BC-BPC ngày 01 tháng 7 năm 2022 cua Ban Pháp che Hội đong nhân dân tinh; ý kiến tháo luận và kêt qua biêu quyêt cùa các vị đại biêu Hội đong nhân dân tình tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tưọng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định sổ lượng, mức chi bồi dường hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số tại thôn, tò dân phố (gọi chung là Cộng tác viên dân số thôn) và một số chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số.

  1. Đối tượng áp dụng
  1. Thôn, tổ dân phổ (gọi chung là thôn); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thực hiện tốt công tác dân số.
  2. Cộng tác viên dân số thôn; Nhân viên y tể thôn; phụ nừ trong độ tuôi sinh đẻ thực hiện tốt chính sách dân số.
  3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cả nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sứ dụng và quyết toán ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác dân số ở cơ sở.

Điều 2. Quy định về số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số thôn

  1. Số lượng Cộng tác viên dân sổ thôn

Thôn có từ 250 hộ dân cư trớ xuống được bố trí 01 Cộng tác viên dân sò.

Thôn có trên 250 hộ dân cư thì cử thêm 250 hộ dân cư được bố trí thêm 01 Cộng tác viên dân số; mồi thôn bổ trí không quá 04 Cộng tác viên dân sô.

Mỗi thôn đảm bảo bố trí 01 Cộng tác viên dân số do Nhân viên y tể thôn kiêm nhiệm.

Đối với các thôn được bổ trí từ 2 Cộng tác viên dân sổ trờ lên, căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương, ưu tiên bố trí người trực tiếp tham gia công việc ở thôn (có đù điều kiện, tiêu chuân của Cộng tác viên dân số theo quy định) kiêm nhiệm và người đang trong thời gian được phân công làm Cộng tác viên dân số tại thôn.

  1. Mức chi bồi dưỡng: 300.000 đồng/Cộng tác viẽn/tháng.

Điều 3. Quy định về một số nội dung chi và mức chi khuyến khích, hỗ trọ', khen thưởng

  1. Cá nhân
  1. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 (hai) con và tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai) được khuyến khích, hồ trợ 100.000 đồng/người.
  2. Cộng tác viên dân số, Nhân viên y tê thôn đạt và vượt các chỉ tiêu vê vận động phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 (hai) con, tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn được khuyến khích, hồ trợ 200.000 đồng/người.
  3. Cộng tác viên dân số, Nhân viên y tế thôn mà thôn phụ trách đạt và vượt các chi tiêu về vận động đối tượng tham gia thực hiện tầm soát trước sinh, tầm soát sơ sinh được khuyến khích, hồ trợ 200.000 đồng/người.
  1. Tập thể
  1. Thôn đạt 03 nãm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật còn được hồ trợ 03 triệu đồng.
  2. Thôn đạt 05 nãm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chú tịch ửy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen, ngoài tiền thường theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ 05 triệu đồng.
  3. Xà đạt 100% thôn đà có nội dung về kiểm soát mất cân bàng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng 01 lần và kèm theo hồ trợ 05 triệu đồng.
  4. Xã đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen, ngoài tiền thướng theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ 30 triệu đong.

đ) Xã đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trờ lên được Chú tịch Uy ban nhân dân tỉnh tặng Bang khen, ngoài tiền thưởng theo quy định cúa pháp luật còn được hỗ trợ 50 triệu đồng.

  1. Xã đạt 100% người cao tuôi có thẻ bảo hiểm y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được Chù tịch ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng 01 lần, kèm theo hồ trợ 10 triệu đồng.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

  1. Kinh phí chi trả bồi dường hàng tháng cho Cộng tác viên dân số thôn từ nguồn ngân sách tỉnh.
  2. Kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng thuộc câp nào khuyên khích, hỗ trợ, khen thưởng thì cấp đó chi trả.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Hội đồng nhân dân tinh giao ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và hướng dẫn về quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm bổ trí Cộng tác viên dân sô thôn đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Xây dựng chỉ tiêu hàng năm phù hợp với thực trạng dân sổ và xu hướng mức sinh của mỗi địa phương lam can cư chi tra hô trợ, khen thường kịp thời đôi với các tập thể, cá nhân thực hiện tốt các chi tiêu được giao.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tô đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đà được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ Tám nhất trí thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kê từ ngày 1 7 thảng 7 nãm 2022.^^

Nữi nhận: Ỷ CHỦ TỊCH

  • ủy ban Thương vụ Quốc hội;
  • Chính phù; /
  • Văn phòng Quốc hội; 1/íA /
  • Văn phòng Chính phù; //rYL/
  • Các Bộ: Y tế; Tài chính; LĐ.TB&XH; Tư pháp (Cục Kiềhix 7^-ịỉịiÁ/# w .

tra VBQPPL);

  • Thường trực Tinh ùy;
  • Thường trực HĐND tỉnh; v' Ẩ ,
  • UBND tinh; ^^^Trân Quôc Toản
  • UBMTTQVN tình;
  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
  • Các vị đại biểu HĐND tinh;
  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
  • Văn phòng Tình ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tình;
  • Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện, thị xã, thành phổ;
  • Sờ Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
  • Trung tâm Thông tin-Hội nghị tinh;
  • Lưu: VT.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 211/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách về công tác dân số ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số hiệu:
211/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
07/07/2022
Người ký:
Trần Quốc Toản
Ngày hiệu lực:
17/07/2022
Ngày hết hiệu lực:
09/12/2025
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản