Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 21/2021/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình |
| Người ký | Nguyễn Tiến Thành — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 11/10/2021 |
| Ngày hiệu lực | 22/10/2021 |
| Ngày hết hiệu lực | 23/11/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình
Nội dung toàn văn
SAO Y
SỞ TƯ PHÁP
Thời gian ký: 28/12/2021 16:37:36 +07:00
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 21/2021/NQ-HĐND
Thái Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2021
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOA XVII KỲ HỌP ĐỀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước:
Xét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 11 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 10 năm 2021.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021./
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tiến Thành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
QUY ĐỊNH
Một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1/2021/NQ-HĐND ngày 11/tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các của Ban Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán, đảm bảo đúng chế độ, định mức, đối tượng quy định tại Quy định này và quy định liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng, cùng một nội dung chế độ được quy định tại nhiều văn bản khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền thì đối tượng chỉ được hưởng một định mức quy định tại văn bản có mức cao nhất.
3. Kinh phí hoạt động phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, công khai, minh bạch.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Về tiền lương
Tiền lương đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Hoạt động phí và phụ cấp, hỗ trợ
TTNội dungĐơn vị tínhCấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
Điều 6. Nội dung chi và mức chi một số hoạt động
1. Chi công tác thẩm tra, chỉnh lý dự thảo nghị quyết
a) Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra
Đơn vị tính: đồng/văn bản
TTNội dungCấp tỉnhCấp huyện (Mức chi tối đa)Cấp xã (Mức chi tối đa)
b) Chỉ họp thăm tra
c) Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân thông qua và nghị quyết sau khi Hội đồng nhân dân thông qua
Đơn vị tính: đồng/nghị quyết
d) Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập phục vụ công tác thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết (bằng văn bản) đối với cấp tỉnh, mức chi: 500.000 đồng/báo cáo.
2. Chỉ công tác giám sát, khảo sát
a) Chi đoàn giám sát, khảo sát
Nếu giám sát, khảo sát thực tế, họp trong ngày nghỉ, ngày lễ thì mức chi bằng 200%
b) Chi xây dựng văn bản phục vụ hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri
Đơn vị tính: đồng/văn bản
c) Chỉ hoạt động chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Đơn vị tính: đồng/văn bản
d) Chỉ hoạt động chất vấn tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
Đơn vị tính: đồng/văn bản đ) Chỉ hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
Đơn vị tính: đồng/văn bản
3. Chi tiết xúc cừ tri
4. Chỉ phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
a) Chỉ kỳ họp Hội đồng nhân dân
b) Chỉ xây dựng các văn bản phục vụ kỳ họp
Đơn vị tính: đồng/văn bản
5. Chỉ bồi dưỡng phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
Nếu họp trong ngày nghỉ, ngày lễ thì mức chi bằng 200% mức chi trong ngày thường
6. Chi bồi dưỡng tham gia ý kiến các dự án luật, các văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc các Ủy ban của Quốc hội yêu cầu
7. Chi bồi dưỡng hội thảo chuyên đề
1. Chế độ
a) Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hằng năm với mức chi tối đa không quá: 700.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; 300.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện, 200.000 đồng/người/năm đối với cấp xã. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên. Khoản chi này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
b) Chi tập huấn cho đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính và các quy định khác của pháp luật.
c) Chế độ bảo hiểm y tế cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1206/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
d) Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân tại trụ sở Tiếp công dân theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định khác của pháp luật.
e) Chi thấm hói ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, tang lễ
Đơn vị tính: đồng/người/lần
h) Một số chế độ chi khác
2. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
a) Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ tiền may 02 bộ trang phục với mức chi tối đa không quá: 3.000.000 đồng/bộ đối với cấp tỉnh, 2.000.000 đồng/bộ đối với cấp huyện, 1.500.000 đồng/bộ đối với cấp xã. Khoản chi này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
b) Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Quản trị phần mềm phục vụ Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được trang cấp 01 máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) và 01 cặp công tác: Mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/người.
Điều 8. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức, nhân viên trực tiếp phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Mỗi cán bộ, công chức, nhân viên thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thư ký Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp tham mưu, phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được hỗ trợ:
a) Hằng tháng bằng 50% mức hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách tại Điều 5 Quy định này.
b) May trang phục theo nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân với mức hỗ trợ bằng 50% số tiền quy định cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại điểm a khoản 2 Điều 7 Quy định này.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 10. Các nội dung khác
1. Ngoài các chế độ và định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại Quy định này, các chế độ, chính sách, định mức khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
- Số hiệu:
- 21/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 11/10/2021
- Người ký:
- Nguyễn Tiến Thành
- Ngày hiệu lực:
- 22/10/2021
- Ngày hết hiệu lực:
- 23/11/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.