📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Về một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc

📄 Số hiệu: 21/2020/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc📅 14/12/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu21/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Người kýHoàng Thị Thúy Lan — Chủ tịch
Ngày ban hành14/12/2020
Ngày hiệu lực01/01/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Về một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ^^/2020/NQ-HĐND Vĩnh Phúc, ngày^Ạtháng 12 năm 2020

NGHỊ QƯYÉT

về một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chãm sóc sức khỏe
và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết;

thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tố chức chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ điểm h khoản 9 Điều 30 Luật Ngán sách nhà nước ngày 25 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điểu của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình sốl66/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dán tỉnh về một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điêu dưỡng cán bộ; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm hỏi khi ốm đau; thăm viếng và tô chức ỉễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thâm tra của Ban Pháp che Hội đồng nhản dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYÉT NGHỊ:

Điều 1. Một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

  1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; tổ chức gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc.

  1. Đối tượng áp dụng
  1. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của tỉnh

Đối tượng AI: ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.

Đối tượng A2: Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

Đối tượng A3: ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch ủy ban Mặt trận tồ quốc Việt Nam tỉnh.

Đối tượng A4: ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; cấp trưởng các ban, sở, ngành của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xâ hội của tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh không là ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; cấp trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh; Bí thư huyện ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Đối tượng A5: cấp phó các ban, sở, ngành của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xẫ hội cấp tỉnh; Phó Giám đốc Công an tỉnh, Phó Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; cấp phó các cơ quan nhà nước cấp tỉnh của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Phó Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh; Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; ủy viên ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Chủ tịch các hội đặc thù cấp tỉnh.

Đối tượng A6: ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh; Phó Chủ tịch các hội đặc thù cấp tỉnh; ủy viên Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy; Chủ tịch ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố.

Đối tượng A7: Trưởng phòng, ban, chi cục và tương đương không phải là đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; người đứng đầu các tồ chức (Ban, Văn phòng, ủy ban Kiểm tra) thuộc huyện ủy, thành ủy không là ủy viên Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy; người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị - xà hội các huyện, thành phố.

Đối tượng A8: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xà, phường, thị trấn.

  1. Đối tượng A9: Đại biểu quốc hội không chuyên trách ở tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm.
  2. Người hoạt động cách mạng

Đối tượng A10: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

Đối tượng AI 1: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

  1. Đối tượng AI2: Thứ trưởng và tương đương trở lên, đối tượng Al, A2, A3 công tác ở ngoài tỉnh nghỉ hưu và cư trú trên địa bàn tỉnh.

đ) Đối tượng AI3: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo ban, bộ, ngành và tương đương ở Trung ương đang công tác, đã nghỉ hưu; lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang công tác và thân nhân (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng) của đối tượng A13 từ trần.

  1. Đối tượng AI4: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 40 năm tuôi Đảng trở lên.

g) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tố chức thực hiện một số chính sách được quy định tại Nghị quyết này.

  1. Nguyên tắc, điều kiện áp dụng
  1. Cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm nghỉ hưu giữ chức vụ nào thì hưởng chính sách của chức vụ đó.
  2. Trường hợp một đối tượng hưởng nhiều mức hỗ trợ trong cùng một chính sách thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. Neu Hội đồng nhân dân tỉnh đà có quy định về chính sách trùng với chính sách tại Nghị quyết này thì áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này.
  3. Đối tượng A1, A2, A3 sau khi nghỉ hưu sinh sống ở tỉnh ngoài được hưởng chính sách quy định tại Nghị quyết này.
  4. Đối tượng A3 chuyển công tác về Trung ương hiện nghỉ hưu và thường trú trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách của chức vụ trước khi chuyên công tác về trung ương.
  1. Chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ
  1. Khám sức khỏe định kỳ

Các đối tượng Al, A2, A3, A4, A5, A6, A10, AI 1, AI2; đối tượng A7 đang công tác, đối tượng A9 được hưởng chế độ khám sức khởe định kỳ của tỉnh 2 lần/năm.

  1. Khám và điều trị bệnh

Các đối tượng Al, A2, A3, A4, A5; đối tượng A10, A12 được hỗ trợ chi phí khám và điều trị ngoài phần bảo hiểm y tế chi trả theo phác đô điêu trị của Bộ Y tế nhưng không quá 40 triệu đồng/người/năm.

Các đối tượng A6, A7 đang công tác; đối tượng A9; đối tượng AI 1 được hỗ trợ chi phí khám và điều trị ngoài phần bảo hiểm y tế chi trả theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế nhưng không quá 30 triệu đồng/người/năm.

Các đối tượng Al, A2, A3 và đối tượng A10, AI 1 được khám, kiểm tra sức khoe tại nhà hoặc cơ quan khi cần thiết.

  1. Chính sách điều dường
  1. Các đối tượng Al, A2, A3 đã nghỉ hưu; đối tượng A10, A12 được hưởng chính sách điều dường tại nhà với mức 5.000.000 đồng/người/năm và chính sách điều dưỡng tập trung (tổ chức 05 năm/01 lần), mức chi tối đa 30.000.000 đồng/người. Năm hưởng chế độ điều dường tập trung thì không hưởng chế độ điều dưỡng tại nhà.
  2. Các đối tượng A4, A5, A6, A7, A8 đà nghỉ hưu và đối tượng AI 1, A14 được hưởng chính sách điều dường tại nhà với mức 1.500.000 đồng/người/năm và chính sách điều dường tập trung (tổ chức 05 năm/01 lần), mức chi tối đa 3.000.000 đồng/người. Năm hưởng chế độ điều dường tập trung thì không hưởng chế độ điều dường tại nhà.
  1. Chính sách thăm hỏi, hồ trợ khi ốm đau

Các đối tượng Al, A2, A3 và đối tượng A10, AI2 khi ốm đau điều trị tại cơ sở y tế được chi thăm hỏi với mức 2.000.000 đồng/lần (không quá 02 lân/nãm); đôi tượng A4, A5 đang công tác được chi thăm hỏi với mức 1.500.000 đồng/lần (không quá 02 lần/năm).

Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của tỉnh còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này đang công tác khi ốm đau điều trị tại cơ sở y tế được chi thăm hỏi với mức 1.000.000 đồng/lần (không quá 02 lần/năm).

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện tồ chức thăm hỏi khi ốm đau được chi hỗ trợ theo quy định tại khoản này.

  1. Chính sách gặp mặt cuối năm và thăm, chúc tết Nguyên đán
  1. Nhân dịp cuối năm, Tinh tổ chức gặp mặt các đối tượng Al, A2, A3, A4, A5, A12 đã nghỉ hưu; đại diện đối tượng A10, AI 1, A14 được chi 2.000.000 đồng/người/năm. Chi phí khác phục vụ việc tổ chức gặp mặt do cơ quan được tỉnh giao chủ trì lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Tỉnh tổ chức thăm, chúc tết Nguyên đán các đối tượng Al, A2, A3, A12 đã nghỉ hưu được chi 5.000.000 đồng/người/năm.
  1. Chính sách thăm viếng và tổ chức lễ tang
  1. HỖ trợ viếng lễ tang

Các đối tượng Al, A2, A3; đối tượng A4 là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đối tượng A10 từ trần được chi thăm viếng lễ tang 1.000.000 đồng/lễ viếng. Đối tượng A4 không là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, đối tượng A5 khi từ trần được chi thăm viếng lễ tang 3.000.000 đồng/lễ viếng; đối tượng A6, A12 khi từ trần được chi thăm viếng lễ tang 2.000.000 đồng/lễ viếng.

Thân nhân (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng, con) của đối tượng Al, A2, A3; đối tượng A4 là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh từ trần được chi 1.000.000 đồng/lễ viếng. Thân nhân (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng) của đối tượng A4 không là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, đối tượng A5 từ trần được chi 1.500.000 đồng/lễ viếng. Thân nhân (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng) của đối tượng A6 đang công tác, đối tượng A9 từ trần được chi 1.000.000 đồng/lễ viếng.

Đối tượng A13 là lành đạo Đảng, Nhà nước, ban, bộ, ngành và tương đương ở Trung ương và thân nhân (tú thân phụ mẫu, vợ/chồng) khi từ trần được chi thăm viếng lề tang 5.000.000 đồng/lễ viếng; lành đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thân nhân (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng) khi từ trần được chi thăm viếng lễ tang 3.000.000 đồng/lễ viếng.

Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức thăm viếng lễ tang theo quy định tại điểm này được chi mua 01 vòng hoa và chi phí khác phát sinh thực tế theo quy định.

  1. Hỗ trợ tổ chức lễ tang

Đối với tang lễ của đối tượng A3 đang công tác và các đối tượng Al, A2, cơ quan, đơn vị được tỉnh giao chủ trì tổ chức lễ tang được hỗ trợ 30.000.000 đồng/lễ tang.

Đối với tang lễ của đối tượng A4 đang công tác và đối tượng A10, cơ quan được tỉnh giao chủ trì tồ chức lễ tang được hỗ trợ 15.000.000 đồng/lễ tang.

  1. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện Nghị quyết từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của cơ quan, tồ chức, đơn vị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. ủy ban nhân dân tỉnh tồ chức thực hiện Nghị quyết này.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

TỊCH

Nơi nhận: \Jụ

  • Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
  • Văn phòng: Quốc hội, Chính phù;
  • Ban Tổ chức Trung ương;
  • Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Y tế;
  • Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
  • Thường trực Tinh ùy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ nhân dân, ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn đại biểu Quốc hội tinh;

Hoàng Thị Thúy Lan

  • Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tinh;
  • Đảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tinh;
  • Văn phòng: Tinh ủy, Đoàn Đại biêu Ọuôc hội tinh, Uy ban nhân dân tinh;
  • Thường trực các huyện, thành ủy;
  • Hội đông nhân dân, Uỳ ban nhân dân, Uy ban Mặt trận tô quôc Việt Nam cấp huyện;
  • Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình tình Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện từ tinh Vĩnh Phúc;
  • CPVP, cv Văn phòng Hội đồng nhân dân tinh;
  • Lưu: VT,TH (01).Ọ(100).

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_21.2020._nq_chinh_sach_dac_thu_cho_can_bo_lanh_dao.pdf · 1.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản