Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 – 2020 và những năm tiếp theo
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 21/2014/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình |
| Người ký | Nguyễn Hồng Diên — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/09/2014 |
| Ngày hiệu lực | 20/09/2014 |
| Ngày hết hiệu lực | 09/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 – 2020 và những năm tiếp theo
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 21/2014/NQ-HĐND
Thái Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2014
NGHỊ QUYẾT
Về việc phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 - 2020 và những năm tiếp theo.
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020; Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Sau khi xem xét Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình về việc thông qua Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 – 2020 và những năm tiếp theo; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-KTNS ngày 6 tháng 9 của Ban Kinh tế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 - 2020 và những năm tiếp theo, với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Đề án:
- Hiện đại hóa hệ thống giao thông giai đoạn 2014- 2020 định hướng 2030 là một mục tiêu quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế, là tiền đề đẩy nhanh thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đáp ứng mục tiêu: Xây dựng tỉnh Thái Bình đến năm 2020 có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, bảo đảm an sinh xã hội.
Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Đưa Thái Bình trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức khá của Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ tỉnh và liên vùng về giao thông đường bộ, đường thủy đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Nâng cao năng lực, chất lượng vận tải hành khách và hàng hóa, chất lượng dịch vụ công bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội.
- Nâng cao trình độ năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Ủy ban nhân dân Tỉnh thi hành Chỉ thị số 18/CT-TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong vận tải.
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
- Xây dựng, quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; xây dựng, quản lý, duy tu kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy; lĩnh vực vận tải.
- Quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải; ứng dụng khoa học công nghệ; an toàn giao thông; giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
3. Kinh phí để thực hiện Đề án :
Tổng số kinh phí thực hiện dự án giai đoạn 2014-2020 và những năm sau 2020 khoảng 58.108,5 tỷ đồng, được đầu tư như sau:
- Quốc lộ: Dự kiến kinh phí đầu tư cần khoảng 16.950 tỷ đồng để nâng cấp các tuyến đường Quốc lộ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Đường tỉnh: Dự kiến kinh phí đầu tư cần khoảng 13.487,5 tỷ đồng.
- Giao thông nông thôn (Bao gồm cả đường huyện, đường xã, thôn, xóm): Dự kiến kinh phí đầu tư cần khoảng 15.000 tỷ đồng.
- Về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy: Dự kiến kinh phí đầu tư cần khoảng 10.020 tỷ đồng.
- Xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ xe: Dự kiến kinh phí đầu tư cần khoảng 800 tỷ đồng.
- Kinh phí cho hiện đại hóa công tác quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ cần khoảng 10 tỷ đồng.
4. Nguồn lực tài chính:
- Hệ thống quốc lộ: Do Bộ Giao thông Vận tải thực hiện đầu tư nâng cấp làm mới và duy tu sửa chữa bằng các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn Quỹ bảo trì đường bộ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), mô hình hợp tác công tư (PPP). Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch báo cáo đề xuất ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác để đầu tư theo kế hoạch trung hạn.
- Hệ thống đường tỉnh:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng và bảo trì cầu đường bộ theo phân kỳ và phí bảo trì đường bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch vốn trung hạn báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Đề nghị Trung ương hỗ trợ đầu tư các tuyến, cầu đường bộ, bến cảng, luồng tầu; trung tâm điều hành giao thông.
+ Kêu gọi đầu tư hình thức BT (thanh toán bằng dự án đối ứng phù hợp theo quy định), BOT, BTO, PPP.
+ Xã hội hóa việc đầu tư các bến xe, bến khách ngang sông.
- Hệ thống đường huyện:
+ Ngân sách huyện, hỗ trợ từ tỉnh, Trung ương với những tuyến quan trọng;
+ Kêu gọi đầu tư các hình thức BT, BOT, PPP.
- Đường xã, thôn, xóm:
+ Ngân sách xã, xã hội hóa kêu gọi đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách các cấp, các chương trình dự án ODA, thu phí bảo trì đường bộ đối với mô tô, xe máy.
+ Huy động sự đóng góp góp của các tổ chức, cá nhân.
+ Kêu gọi đầu tư bằng hình thức BT, BOT, PPP.
- Về phương tiện vận tải và hạ tầng phục vụ vận tải bằng đường bộ, đường thủy: Thực hiện xã hội hóa đầu tư các loại phương tiện, xây dựng bến xe, bến khách.
(có Đề án tóm tắt kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Diên
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.