📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 21/2003/NQ-HĐND về việc phê chuẩn dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2004

📄 Số hiệu: 21/2003/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên📅 12/12/2003

Thuộc tính văn bản

Số hiệu21/2003/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người kýLương Đức Tính — Chủ tịch
Ngày ban hành12/12/2003
Ngày hiệu lực22/12/2003

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 21/2003/NQ-HĐND về việc phê chuẩn dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2004

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Tỉnh Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2003/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2003

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10
(Từ ngày 08 tháng 12 năm 2003 đến ngày 10 tháng 12 năm 2003

NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NĂM 2004

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Căn cứ vào Điều 120, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992) đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10.

- Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi).

- Căn cứ vào Điều 25 Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002;

Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về dự toán ngân sách năm 2004 tỉnh Thái Nguyên; các báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và báo cáo của các Ban HĐND tỉnh, ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

I- Thông qua dự toán NSNN tỉnh Thái Nguyên năm 2004 như sau:

1- Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh: 353.000 triệu đồng.

Trong đó: - Thu trong cân đối NSNN là: 303.000 triệu đồng

- Thu quản lý qua ngân sách: 50.000 triệu đồng

2- Tổng chi ngân sách địa phương: 959.584 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách tỉnh chi: 776.218 triệu đồng

Trong đó có: - Chi bổ sung cho NS cấp huyện: 322.608 triệu đồng

(Kèm theo các phụ lục số 01, 02, 03, 04)

II: Phân bổ ngân sách tỉnh năm 2004 cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh theo các phụ lục số 05, 06 kèm theo.

III- Thông qua các biện pháp thực hiện dự toán ngân sách tỉnh năm 2004 do UBND tỉnh trình. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau:

1/ Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt những quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước có hiệu quả, tiết kiệm;

2/ Khai thác triệt để các nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Tổ chức triển khai ngay từ đầu năm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các luật khác có liên quan. Phấn đấu đạt và vượt dự toán thu để tạo nguồn bổ sung cho đầu tư phát triển;

3/ Thực hiện đầy đủ các quy định về công khai tài chính - ngân sách, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, sự giám sát của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân đối với các khoản thu, chi ngân sách, nhất là việc thực hiện các quy định của Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Pháp lệnh chống tham nhũng. Tập trung vốn cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH; xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở ở nông thôn để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và môi trường, y tế, văn hóa xã hội trên cơ sở huy động tối đa các nguồn nội lực của toàn xã hội;

4/ Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách và một phần quỹ dự trữ tài chính của tỉnh để phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn và thực hiện nhiệm vụ bức thiết về quốc phòng, an ninh ở địa phương;

IV- HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2004 tại địa phương.

V- Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách năm 2004 của tỉnh. Ban Pháp chế, Ban Dân tộc, Ban Văn hoá Xã hội của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái nguyên khoá X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2003./.

CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN

(Đã ký)

Lương Đức Tính

Biểu số 01

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2004

Đơn vị: Triệu đồng

Nội dung

Dự toán năm 2004

Tổng thu NSNN trên địa bàn

353 000

A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN

303 000

I. Thu từ SXKD trong nước

303 000

1. Thu từ DNNN TW

93 960

- Thuế GTGT

86 200

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

2 500

- Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước

100

- Thuế tài nguyên

5 000

- Thuế môn bài

160

- Thu hồi vốn và thu khác

2. Thu từ DNNN địa phương

10 000

- Thuế GTGT

8 120

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1 000

- Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước

- Thuế tài nguyên

200

- Thuế môn bài và khác

680

3. Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

10 000

-Thuế GTGT

5 783

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

4 200

- Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước

- Thuế tài nguyên

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước

- Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài

- Các khoản thu về dầu, khí

- Thuế môn bài

17

- Các khoản thu khác

4 Thu từ khu vực công thương NQD

56 454

- Thuế GTGT

33 889

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

14 225

- Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước

1 200

- Thuế tài nguyên

776

- Thuế môn bài

6 214

- Thu khác ngoài quốc doanh

150

5. Lệ phí trước bạ

13 020

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

145

7. Thuế nhà đất

4 000

8. Thuế thu nhập cá nhân

1 000

9. Thu xổ số kiến thiết

1 500

10. Thu phí xăng dầu

21 500

11. Thu phí và lệ phí

14 000

12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

4 028

13. Thu sự nghiệp

14. Tiền sử dụng đất

56 220

15. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

3 683

16. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

17. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

200

18. Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản...của NS xã

19. Các khoản huy động đóng góp theo quy định

20. Thu phạt an toàn giao thông

21. Thu từ HĐ chống buôn lậu, KD trái pháp luật

22. Thu tiền bán cây đứng

140

23. Thu khác

13 150

II. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế VAT

hàng nhập khẩu do hải quan thu

Trđó: + Thuế XK, NK, TTĐB

+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu

III. Thu viện trợ

IV. Thu từ huy động đầu tư XD cơ sở hạ tầng theo

khoản 3 Điều 8 Luật NSNN

B. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN

50 000

- Các khoản huy động đóng góp XD CSHT

- Các khoản phụ thu

- Khác

Tổng thu NSĐP

959 584

A. Các khoản thu cân đối NSĐP

909 584

- Các khoản thu 100%

100 499

- Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)

200.000

- Thu bổ sung từ NSTW

595 164

- Trung ương cấp kinh phí CT xoá phòng học tạm

- Nguồn làm lương năm 2004

13.921

B. Các khoản thu được đế lại chi quản lý qua NSNN

50 000

Biểu số 02

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2004

Đơn vị: Triệu đồng

Nội dung các khoản chi

Dự toán năm 2004

Tổng chi NSĐP

959 584

A. Chi cân đối NSĐP

765 320

I. Chi đầu tư phát triển

123 593

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

64 873

a) Vốn trong nước

64 873

Trong đó: Trả nợ vay Quỹ HTĐTPT

12 600

b) Vốn ngoài nước

2. Chi đầu tư XD CSHT bằng nguồn QH

56 220

3. Chi đầu tư và hỗ trợ các DN theo chế độ

2 500

II. Chỉ thường xuyên

621 272

1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách

2 850

2. Chi sự nghiệp kinh tế

63 846

Trđó: - Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi

22 643

- Chi SN giao thông

9 000

- Chi SN kiến thiết thị chính

17 000

- Chi sự nghiệp khác

15 203

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

290 315

- Chi sự nghiệp giáo dục

269 295

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

21 020

4. Chi sự nghiệp y tế

52 791

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

6 274

6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

8 162

7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

5 790

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

4 586

9. Chi đảm bảo xã hội

33 234

10. Chi quản lý hành chính

137 920

11. Chi an ninh quốc phòng địa phương

12 031

13. Chi ngân sách xã

12. Chi khác ngân sách

3 473

IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

600

V. Dự phòng

19 855

B. Chi vốn chương trình mục tiêu (1)

144 264

1. Chi chương trình mục tiêu quốc gia

41 351

2. Chương trình 135

26 858

3. Dự án 5 triệu ha rừng

8 350

4. Một số CT mục tiêu, nhiệm vụ khác

67 705

C. Các khoản chi được quản lý qua NSNN

50 000

Biểu số 03

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2004

ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Nội dung

Dự toán năm 2004

A

Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh

353 000

I

Thu trong cân đối NSNN

303 000

1

Thu nội địa ( không kể thu từ dầu thô )

303 000

2

Thu từ dầu thô

3

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

4

Thu viện trợ không hoàn lại

II

Thu quản lý qua ngân sách

50 000

B

Thu ngân sách địa phương

909 584

1

Thu NS ĐP hưởng theo phân cấp

300 500

- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%

100 500

- Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng

200 000

theo tỷ lệ phần trăm (%)

2

Bổ sung NS TW

595 163

- Bổ sung cân đối

450 899

- Bổ sung có mục tiêu

- Vốn CTMT

144 264

3

Nguồn tăng lương 2004

13 921

C

Chi NS địa phương

909 584

1

Chi đầu tư phát triển

123 593

Trđó: Trả nợ Quỹ HTĐTPT

12 600

2

Chi thường xuyên

621 272

3

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

600

4

Dự phòng

19 855

5

Chi chương trình mục tiêu quốc gia

144 264

Biểu số 04

DỰ KIẾN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

Chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, một số mục tiêu nhiệm vụ khác năm hiện hành và dự toán năm 2004

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ

TT

Nội dung chi

Dự toán năm 2004

Tổng số

Trong đó

Vốn đầu tư

Vốn sự nghiệp

1

2

12

13

14

Tổng số

144 264

110 200

34 064

I

Chi chương trình mục tiêu quốc gia

44.351

15 420

25 931

1

Chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm

5 670

5 020

650

TR.đó : Bổ sung vốn vay mới để CVGQVL(l)

3 000

3 000

2

CT nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

4 000

3 900

100

3

Chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình

3 700

3 700

4

CT phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh

4 387

1000

3 3.87

dịch HIV/ AIDS

5

Chương trình văn hóa

6 038

5 500

538

6

Chương trình giáo dục đào tạo

17 556

17 556

II

Chương trình 135

26 858

26 700

158

Trong đó: đầu tư cơ sở hạ tầng các xã 135

18 000

18000

III

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng(2)

8 350

8 350

IV

Một số mục tiêu, nhiệm vụ khác

67 705

59 730

7 975

1

Trung tâm thi đấu thể thao

2

Máy phát hình và thiết bị truyền hình

3

XD Bệnh viện lao và 1 số trung tâm y tế

4

Phủ sóng phát thanh vùng lõm

300

300

5

Phủ sóng truyền hình vùng lõm

405

405

6

Hỗ trợ đồng bào đặc biệt khó khăn

500

500

7

Đầu tư hạ tầng từ 1 số nguồn thu theo NQQH

8

Đầu tư hạ tầng du lịch

11 000

11 000

9

Hỗ trợ phát thanh truyền hình địa phương

1 500

1 500

10

Hỗ trợ đầu tư dự án vùng ATK

30 000

30 000

11

Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản

2 000

2 000

12

Tin học cơ quan đảng

1 230

1 230

13

Tin học hoá quản lý nhà nước

1 000

1 000

14

Đầu tư mục tiêu các dự án trọng điểm (3)

13 000

13 000

15

Trợ cước trợ giá

6 770

6 770

Ghi chú:

(1) Vốn bổ sung mới để cho vay giải quyết việc làm sẽ cấp qua NH chính sách xã hội theo QĐ tại nghị định tại NĐ78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của CP

(2) Đã bao gồm kinh phí NSTW đã ứng năm 2003 và sẽ thu hồi khi cấp phát năm 2004

(3) Trong đó: Đã bổ sung XD bờ kè Sông cầu 8.000trđ và sẽ thu hồi số đã ứng năm 2003 khi cấp phát năm 2004. Bổ sung vốn đầu tư hạ tầng khu CN Sông Công 5.000trđ theo NQQH

Biểu số: 05

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2004 CÁC ĐƠN VỊ KHỐI TỈNH QUẢN LÝ

ĐVT: Triệu đồng

SỐ

TT

Nội dung

Tổng chi năm 2004

Trong đó

Tổng số

Nguồn T/hiện Tlương mới (TK 10%chi TX 35% V.phí 40% H.phí

Số được cấp từ ngân sách tỉnh

Quản lý hành chính

Sự nghiệp GDĐT

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp khoa học công nghệ

Sự nghiệp Phát thanh TH Thể dục TT Văn hoá TT

Chi ĐBXH

SNKT và ĐVị SN có thu

An ninh quốc phòng

1

2

3

4

5 = 3 - 4

6

7

8

9

10

11

12

13

TỔNG SỐ

228 421

10 251

218 170

45 383

46 018

48 470

5 932

10 854

15 213

331 274

2 800

A/ Khối quản lý nhà nước

169 762

9 084

160 678

26 731

35 990

48 470

5 932

7 034

12 313

24 208

1

Văn phòng UBND tỉnh

5 450

430

5 020

4 720

300

Tr.đó : Chi thi đua KT

850

850

850

2

HĐND tỉnh

1 200

1 200

1 200

Trđó: H.trợ HĐ đoàn đại biểu QH

200

200

200

3

Ban tổ chức C/quyền

1 039

7

1 032

582

450

4

Thanh tra tỉnh

750

25

725

725

5

Sở Tài chính

1 560

40

1 520

1 520

6

Sở Tư pháp

825

25

800

640

160

7

Sở Kế hoạch & ĐT

1 109

35

1 074

1 074

Tr.dó: Chi đối ngoại + Đăng ký KD

285

285

285

8

Ban QL các khu Công nghiệp

1 010

20

990

500

490

9

Sở Khoa học CN

6 938

357

6 581

649

5 932

10

Chi cục đo lường

234

10

224

224

11

Sở GT vận tải

6 560

230

6 330

690

5 640

12

Sở Xây dựng

896

20

876

701

175

13

Sở Văn hoá thông tin

6 482

270

6 212

492

4 657

1 063

14

Sở Thể dục, TT

4 394

215

4 179

362

1 440

2 377

15

Sở Thương mại du lịch

803

25

778

640

138

16

Sở Lao động TB - XH

8 717

250

8 467

784

2 210

5 473

Tr.đó: Chi dậy nghề NH+DH

2 210

2 210

2 210

17

Sở Công nghiệp

604

20

584

584

18

Sở NN & PTNT

9 397

480

8 917

1 130

7 787

19

Sở Tài nguyên môi trường

5 362

180

5 182

842

4 340

20

Sở Y tế & Ban BVSK

58 950

3 600

55 350

880

48 470

6 000

21

Hội đồng liên minh các HTX

397

20

377

377

22

Uỷ ban dân số và gia đình

1 480

65

1 415

575

840

23

Sở Giáo dục & Đào tạo

35 083

2 210

32 873

1 143

31 730

24

Chi cục thú y

862

30

832

832

25

Chi cục bảo vệ thực vật

862

30

832

832

26

Chi cục kiểm lâm

5 920

350

5 570

040

2 530

27

Chi cục quản lý thị trường

2 217

100

2 117

372

1 745

28

Chi cục định canh định cư

661

40

621

621

B/ Hôi đoàn thẻ

3 777

170

3607

3 607

1

Mặt trận tổ quốc

655

35

620

620

2

Hội liên hiệp phụ nữ

550

20

530

530

3

Hội cựu chiến binh

216

5

211

211

4

Hội nông dân tập thể

472

25

447

447

5

Hội Y học dân tộc

227

10

217

217

6

Hội chữ thập đỏ

197

3

194

194

7

Hội văn nghệ

390

15

375

375

8

Hội Nhà báo

88

2

86

86

9

Tỉnh đoàn thanh niên

932

55

877

877

10

Hội làm vườn

50

50

50

C/ Khối đảng (Tỉnh ủy TN)

11 545

500

11 045

11 045

D/ Các đơn vị khác

43 337

497

42 840

4 000

10 028

3 820

2 900

7 066

2 800

1

Đài phát thanh truyền hình

4 100

280

3 820

3 820

2

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

2 500

2 500

2 500

3

Trường chính trị tỉnh

2 500

65

2 435

2 435

4

Trường trung cấp Y

1 100

1 100

1 100

5

Trường Cao đẳng sư phạm

4 670

152

4 518

4 518

6

Trường Cao đẳng kinh tế

1 475

1 475

1 475

7

Công an tỉnh

300

300

300

8

Hỗ trợ L/suất NHNo CT cây ăn quả+chè

9 066

9 066

500

1 500

7 066

- Vốn đối ứng dự án NGO + ODA

500

500

500

- TH đề án cải tạo M/trường đầu tư

200

200]

200

- Hỗ trợ đào tạo nghề các DN

500

500

500

- Mở rộng mẫu điều tra thống kê...

366

366

366

- Dự án xoá hộ nghèo diện chính sách

1 500

1 500

J 500

- Trả phí Kho bạc

4 000

4 000

4 000

- Hỗ trợ trả lãi xuất NHNo...

2 000

2 000

2 000

9

Ban thường trực phòng chống ma tuý

1 000

1 000

1 000

10

C/an tỉnh C.T phòng chống tội phạm

400

400

400

11

Kinh phí mua sắm sửa chữa

4 000

4 000

4 000

12

Bổ sung quỹ dự trữ tài chính

600

600

13

Dự phòng ngân sách

11 626

11 626

Ghi chú:

- Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán chi theo Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 7/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ

- Chi SN kiểm lâm, QL thị trường được bố trí nguồn thu phạt của LL kiểm lâm và QL thị trường

- Đài truyền hình bao gồm cả chi từ nguồn quảng cáo truyền hình.

Biểu số 06

SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH HUYỆN THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2004

ĐVT: Triệu đồng

Số

TT

Huyện, TP, TX

Tổng thu NSNN trên địa bàn theo phân cấp

Thu NS huyện được hưởng theo phân cấp

Dự toán chi NS huyện

Số bổ sung từ NS cấp tỉnh cho NS cấp huyện

Tổng số chi

Nguồn làm lương 2004

Số chi để cân đối B/sung NS

A

B

1

2

3

4

5 = 3-4

6 = 5-2

Tổng số

135 066

133 366

466 104

10 130

455 974

322 608

1

TP Thái Nguyên

93 425

93 425

132 568

3 200

129 368

35 943

2

Thị xã Sông Công

6 300

6 100

24 245

790

23 455

17 355

3

Huyện Phổ Yên

10 115

9 765

45 057

860

44 197

34 432

4

Huyện Phú Bình

1 781

1 581

41 132

830

40 302

38 721

5

Huyện Đồng Hỷ

7 192

6 992

44 520

890

43 630

36 638

6

Huyện Võ Nhai

2 193

1 993

34 730

820

33 910

31 917

7

Huyện Đại Từ

8 104

7 784

60 836

1 150

59 686

51 902

8

Huyện Định hoá

2 071

2 021

46 433

740

45 693

43 672

9

Huyện Phú Lương

3 885

3 705

36 583

850

35 733

32 028

Ghi chú: Nguồn làm lương năm 2004 gồm: 50% vượt thu năm 2003 là số tạm tính, sau khi có quyết toán sẽ tính toán giao bổ sung, 40% học phí và 10% tiết kiệm chi khác - Chưa kể bổ sung vốn CTMT cho các huyện, thành phố, thị xã.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_21.2003.pdf · 5.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản