Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 20/2024/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình |
| Người ký | Nguyễn Tiến Thành — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 29/08/2024 |
| Ngày hiệu lực | 29/08/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 0 /2024/NQ-HĐND Thái Bĩnh, ngày ỉ_3 thảng 8 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Thông qua điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA xvn KỲ HỌP DẺ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyển địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bồ sung một số điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyển địa phương ngay 22 tháng ỉ 1 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai sổ 3Ĩ/2024/QHĨ5, Luật Nhà ở số 27/2023/QHỈ5, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QHỈ5 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngay 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định sổ 7Ỉ/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 cùa Chỉnh phủ quy định về giả đất;
Thực hiện Thông báo kết luận số 980-TB/TU ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Thường trực Tỉnh ủy về việc điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thải Bình;
Xét Tờ trĩnh sổ 109/TTr-ƯBND ngày 19 tháng 8 năm 2024 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết điều chỉnh Bảng giá các ỉoạỉ đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết sể 22/20Ỉ9/NQ-HĐND ngày 31 thảng 12 nẫm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Bảo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2024 của Ban Kỉnh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
Điều chỉnh Bảng giá đất nông nghiệp: Chi tiết tại Bảng 01 kèm theo.
Điều chỉnh Bảng giá đất ở tại nông thổn: Chi tiết tại Bảng 02-1, Bảng 02-2, Bảng 02-3, Bảng 02-4, Bang 02-5, Bảng 02-6, Bảng 02-7, Bảng 02-8 kèm theo; trong đó:
Giá đất ở thuộc khu vực 1 tại mỗi xã được xác định theo vị trí của từng thửa đất như sau:
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã hoặc tuyến đường được xác định tại Bảng giá đất.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng đường trục thôn hoặc đường (ngõ) chiều rộng từ 3,5m trở lên, đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã hoặc tuyến đường được xác định tại Bảng giá đất.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng đường (ngõ) chiều rộng dưới 3,5m đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã hoặc tuyến đường được xác định tại Bảng giá đất.
Giá của các thửa đất ở còn lại (thuộc khu vực 2) được xác định theo mức giá quy định cho từng xã.
Điều chỉnh Bảng giá đất ở tại đô thị: Chi tiết tại Bảng 03-1, Bảng 03-2, Bảng 03-3, Bảng 03-4, Bảng 03-5, Bảng 03-6, Bảng 03-7, Bảng 03-8 kèm theo; trong đó:
Giá đất ở được xác định theo vị trí của từng thửa đất như sau:
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của đường, phố hoặc đoạn đường, phố.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp vớĩ mép hiện trạng ngõ, ngách, hẻm chiều rộng từ 4,Om trở lến đi ra đường, phố.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ, ngách, hẻm chiều rộng từ 2,Om đến dưới 4,Om đi ra đường, phố.
Vị trí 4 (VT4): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ, ngách, hẻm chiều rộng dưới 2,Om đi ra đường, phố và các thửa đất còn lại.
Giá đất của thửa đất ở tại vị trí 2, hoặc vị trí 3, hoặc vị trí 4 mà cách mép vỉa hè (hoặc mép hiện trạng của đường, phố) về phía thửa đất:
Dưới lOOm: Giá đất được tính bằng mức giá đất của vị trí đó.
Từ lOOm đến dưới 200m: Giá đất được tính bằng 0,8 lần mức giá đất của vị trí đó.
- Từ 200m trở lên: Giá đất được tính bằng 0,6 lần mức giá đất của vị trí đó.
Giá đất sau khi xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không thấp hơn mức giá thấp nhất tại Bảng giá đất của đô thị đó.
Điều chỉnh Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị được xác định theo vị ừí, khu vực như đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị: Chi tiết tại Bảng 04-1, Bảng 04-2, Bảng 04-3,Bảng 04-4, Bảng 04-5, Bảng 04-6, Bảng 04-7, Bảng 04-8, Bảng 05-1, Bảng 05-2, Bảng 05-3, Bảng 05-4, Bảng 05-5, Bảng 05-6, Bảng 05-7, Bảng 05-8 kèm theo.
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực.
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Chĩ tiết tại Bảng 06 kèm theo.
Đối với các thửa (lô) đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của đường, phố nằm trong ranh giới khu cổng nghiệp, nhưng không thuộc đất khu công nghiệp thì giá đất được xác định theo vị trí, khu vực quy định tại Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ.
Điều chỉnh giá một số loại đất khác
Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực.
Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt bằng mức giá đất ở có cùng vị trí, khu vực.
Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, mặt nước chuyên dùng, đất bãi bồi ven sông, ven biển và đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực.
Điều chỉnh giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong một số trường hợp cụ thể
. a) Thửa đất bị án ngữ bởi kênh, mương, bờ đê, dốc cầu mà có lối đi ra trực tiếp đường, phố thì giá đất bằng 80% mức giá vị trí 1 của đường, phố đó.
b) Thửa đất có vị trí 1 bị che khuất một phần bởi thửa đất khác mà cạnh tiếp giáp mặt đường ngắn hơn cạnh đối diện, thì giá đất của phần diện tích bị che khuất bằng 80% mức giá đất cùng yị trí.
Thửa đất giáp đường gom mà đường gom đó chưa có trong Bảng giá đất thì giá của thửa đất này bằng 80% mức giá quy định cho đường chính liền kề, song song với đường gom đó.
Thửa đất có diện tích thuộc hành lang (hoặc lưu không) bảo vệ an toàn các công trình công cộng mà bị hạn chế xây dựng công trình thì giá đất của diện tích bị hạn chế đó bằng 80% mức giá đất cùng vị ừí.
đ) Đối với đất ở:
Thửa đất ở tại nông thôn có từ 02 mức giá trở lên thì xác định theo vị trí có mức giá cao nhất; trường hợp thửa đất là lô góc, tiếp giáp với 02 tuyến (đoạn) đường, phố ghi tại Bảng giá đất thì giá đất bằng 1,1 lần giá đất. của vị trí có mức giá cao hơn.
Thửa đất ở tại đô thị tiếp giáp 02 đường, phố (hoặc ngõ) trở lên được xác định giá đất như sau:
+ Thửa đất là lô góc tiếp giáp với 02 đường, phố hoặc có 01 cạnh tiếp giáp với 01 đường, phố và cạnh còn lại tiếp giáp vớì ngõ có chiều rộng từ 4,Om trở lên thì giá đất bằng 1,1 lần giá đất của vị trí có mức giá cao hơn.
. + Thửa đất có 02 cạnh đối diện nhau tiếp giáp 02 đường, phố hoặc có 01 cạnh tiếp giáp đường, phố và 01 cạnh đối diện tiếp giáp ngõ có chiều rộng từ 4,Om trở lên thì giá đất bằng 1,05 lần giá đất của vị trí có mức giá cao hơn.
+ Thửa đất tiếp giáp với 03 đường, phố trở lên hoặc tiếp giáp 02 đường, phố trở lên và có 01 cạnh tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 4,Om trở lên thì giá đất bằng 1,15 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Thửa đất ở tiếp giáp với ngõ (đường) mà nối thông với nhiều đường, phố, nếu khoảng cách đến các đường, phố khác nhau thì xác định giá đất theo ngõ (đường) của đường, phố gần nhất; nếu khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì xác định giá đất theo ngõ (đường) của đường, phố có mức giá cao nhất.
Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp):
Thửa (lô) đất có vị trí 1 mà chiều sâu lớn hơn 3 Om thì được phân lớp theo chiều sâu để xác định giá đất:
+ Từ mép vỉa hè (hoặc mép hiện trạng đường giao thông) giáp thửa đất đến 3 Om, giá đất được xác định bằng 100% mức giá theo quy định.
4- Từ 3Om đến lOOm, giá đất được xác định bằng 80% mức giá theo quy đỉnh.
+ Từ lOOm đến 200m, giá đất được xác định bằng 65% mức giá theo quy định. + Từ 200m trở lên, giá đất được xác định bang 50% mức giá theo quy định.
Giá đất của phần diện tích tính theo chiều sâu được phân lớp nêu trên không thấp hơn mức giá quy định cho các vị trí còn lại mà thửa (lô) đất đó tiếp giáp (nếu có) và không thấp hơn mức giá quy định cho vị trí 3 (đổi với khu vực nông thôn) hoặc vị trí 4 (đối với khu vực đô thị) của đường, phố mà thửa (lô) đất đó tiếp giáp.
Thửa đất tiếp giáp 02 đường, phố trở lến thì giá đất bằng giá đất của đường, phố có mức giá cao nhất.
Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tiếp giáp với ngõ (đường) mà nối thông với nhiều đường, phố có mức giá đất khác nhau thì xác định giá đất theo vị trí của đường, phố có mức giá cao nhất.
Trường hợp thửa đất lại vị trí giáp ranh giữa 02 đoạn trên cùng một trục đường mà giá đất có sự chênh lệch thì diện tích đất thuộc đoạn mức giá cao hơn có mức giá bằng mức giá cao hơn đó, diện tích đất thuộc đoạn mức giá thấp hơn được xác định gìá bằng bình quân mức giá quy định cho 02 đoạn.
Cách xác định chiều rộng của đường (ngõ), ngách, hẻm
Đối với đường (ngõ), ngách, hẻm có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước thì chiều rộng bao gồm cả chiều rộng của vỉa hè hoặc rãnh thoát nước.
Đối với đường (ngõ), ngách, hẻm không có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước thì chiều rộng được tính đến hết mép của ngõ, ngách, hẻm.
Trường hợp đường (ngõ), ngách, hẻm có chiều rộng không đồng đều thì chiều rộng được tính bằng chiều rộng của đoạn hẹp nhất từ đầu ngõ đến thửa đất cần định giá.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 29 tháng 8 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua.
Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết: Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 nãm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua bổ sung một số nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 .trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết
số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh./7/^C
Nơì nhận:
ủy ban Thường vụ Quốc hội;
~ Chính phủ;
Các bộ: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính;
Cục Kiểm tra-vãn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Đoàn đại biểu Quốc hội tình;
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
-Uy ban nhân dân tỉnh;
ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
-Đại biểu Hội đồng nhân dân tình;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2024/NQ-BEĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Thái Bình, tháng 8 năm 2024
MỤC LỤC
Trang
Bảng 1: Bảng giá đất nông nghiệp 1
Thành phố Thái Bình
Bảng 02-1: Bảng giá đất ở tại nông thôn thành phố Thái Bình 2
Bảng 03-1: Bảng giá đất ở đô thị tại thành phố Thái Bình 11
Bảng 04-1: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ
tại nông thôn thành phố Thái Bình 36
Bảng 05-1: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ
tại thành phố Thái Bình 46
Huyện Quỳnh Phụ
Bảng 02-2: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ 80
Bảng 03-2: Bảng giá đất ờ tại thị trấn Quỳnh Côi, thị trấn An Bài huyện Quỳnh Phụ .. 101
Bảng 04-2: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ 108
Bảng 05-2: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thị trấn Quỳnh Côi, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ 133
Huyện Kiến Xương
Bảng 02-3: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Kiến Xương 142
Bảng 03-3: Bảng giá đất ở tại thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương 159
Bảng 04-3: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Kiến Xương 165
Bảng 05-3: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương 185
Huyện Đông Hưng
Bảng 02-4: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Đông Hưng 194
Bảng 03-4: Bảng giá đất ở tại thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng 214
Bảng 04-4: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Đông Hưng 217
Bảng 05-4: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng 240
Itn
Huyện Tiền Hải
Bảng 02-5: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Tiền Hãi......... 244
Bảng 03-5: Bảng giá đất ờ tại thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải 261
Bảng 04-5: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ
tại nông thôn huyện Tiền Hải 267
Bảng 05-5: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải 287
Huyện Vũ Thư
Bảng 02-6: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Vũ Thư 294
Bảng 03-6: Bảng giá đất ở tại thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư 306
Bảng 04-6: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Vũ Thư 308
Bảng 05-6: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ
tại thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư 322
Huyện Thái Thụy
Bảng 02-7: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Thái Thụy 324
Bảng 03-7: Bảng giá đất ở tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy 342
Bảng 04-7: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Thái Thụy 351
Bảng 05-7: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy 373
Huyện Hung Hà
Bảng 02-8: Bảng giá đất ở tại nông thôn huyện Hưng Hà 385
Bảng 03-8: Bảng giá đất ở tại thị trấn Hưng Hà, thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà... 401
Bảng 04-8: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn huyện Hưng Hà 408
Bảng 05-8: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại thị trấn Hưng Hà, thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà 428
Bảng 06: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tĩnh Thái Bình 437
năm 2024
\fì
BẢNG 02-1: BẢNG GIÁ OTỊÔN THÀNH PHỔ THÁI BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết sẻ ^^i^SỸỈ^^NỹrNb ngày^ tháng (? năm 2024
f 1 yr 1 \ / 2
Đơn vị tính: Nghìn đông/m
gọ
BẢNG 03-1: BẢNG GIWẶ^gị^TạANH PHỐ THÁI BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 2Q ^ỉịỡgị^ỈQ-ỈÍỔỉỉb ngày tháng Ị năm 2024
của Hội đồng nĩtôbtâtôn tỉnh Thải Bĩnh)
, > / 2
Đơn vi tính: Nghìn đông/m
8
ỉp
12
í/.
tữ
//
'fì
í/7
BẢNG 04-1: BẢNG GIÁ ®Ấy ẫ^ểsỡ sSyCựẨT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH THÀNH PHỐ THAI BÌNH
• (Kèm theo Nghị quyết sổ -2 ngày 3 N tháng (f năm 2024
của Hội đồng nhan. dahtỉntíThái Bĩnh)
f 1 ■> í X - ' . 2
Đơn vị tính: Nghìn đông/m
íA.
43
/7
(ti
BẢNG 05-1: BẢNG GIÁ ĐẤT^f|giSẨ^^lj^r PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH ^Ị^^ặgẾ^HÀNH PHÓ THÁI BÌNH (Kèm theo Nghị quyết sẩ rJj0 ^ĩữ24ĨNQ-HỂND ngàyg)) tháng ĩ năm 2024 của Hội đồng rmểnctần tinh Thái Bình)
__ r t - x x , 2
Đơn vị tính: Nghìn đông/m
//
Jpy-
/r
\P.,^
BẢNG 02-2: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN HUYỆN QUỲNH PHỤ (Kèm theo Nghị quyết sắ /2024/NQ-HĐND ngày 0^3 tháng % năm 2024
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thải Bĩnh)
Đơn vị tỉnh: Nghìn đông/m
85
91
Đường G2
13.520
'h
á
' ...., *
Í TẠI TIỌ rRẠN quỳnh côi, thị trấn an bài,
fKèm theo Nghị quyết sề^Q'^'^ỒÝỳ/N^fíS)ND ngày tháng năm 2024 của Hoì^ỗìlý nỊiân aân tỉnh Thái Bĩnh)
r X / 2
Đơn vị tính: Nghìn đông/m
ư
‘107
BẢNG 04-2: BẢNG GIÁ ĐẬte;C^Ở 8$*MẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT ThÍúơNG mại, DỊCl^^ặ^^Ể^HÔN HUYỆN QUỲNH PHỤ (Kèm theo Nghị quyết sổ ‘Xị \^ỉa^^Ị^^Ế)ND ngày^ỳ tháng ĩ năm 2024
của Hội đơĩĩg^^^n tỉnh Thái Bĩnh)
Đơn vị tính: Nghĩn đông/m
128
BẢNG 05-2: BẢNG GIÁ ĐẮT cơ SỞ SẢN XUẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI THỊ TRẤN QUỲNH PHỤ, THỊ TRẤN AN BÀI, HUYỆN QUỲNH PHỤ (Kèm theo Nghị quyết sẻ /2024/NQ-HĐND ngày thảng Ị? năm 2024
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thải Bĩnh)
Đơn vị tính: Nghìn đông/m
. 'Í41 ■
BẢNG 02-3: BẢNG GIÁTMỊ^NẹrrHÔNHUYỆN KIÊN XƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết sổ xị\ Ì^^^^ĨĨĐỈỈD ngày tháng £ năm 2024
của Thái Bình)
, ' y 2
Đơn vị tính: Nghìn đông/m
153
BẢNG 03-3: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN KIẾN XƯƠNG, HUYỆN KIẾN XƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết sổ 2ỈÒ /2024/NQ-HĐND ngày 2) tháng ỳ năm 2024 của Hội đông nhân dân tỉnh Thái Bĩnh)
F7 -í x / 2
Đơn vị tỉnh: Nghìn đông/m
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.