📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới Việt Nam - Lào qua cửa khẩu phụ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

📄 Số hiệu: 20/2024/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An📅 06/12/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu20/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
Người kýHoàng Nghĩa Hiếu — Chủ tịch
Ngày ban hành06/12/2024
Ngày hiệu lực16/12/2024

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới Việt Nam - Lào qua cửa khẩu phụ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Số: 20/2024/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 06 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định biện pháp tạo điều kiện thuận lợi

cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới

Việt Nam - Lào qua cửa khẩu phụ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, ký ngày 23 tháng 4 năm 2009;

Căn cứ Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký ngày 15 tháng 9 năm 2010;

Căn cứ Hiệp định về quy chế biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 16 tháng 3 năm 2016;

Xét Tờ trình số 10610/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới Việt Nam - Lào qua cửa khẩu phụ trên địa bàn tỉnh Nghệ An mà tỉnh Nghệ An và tỉnh biên giới của nước Lào có thỏa thuận cho phép phương tiện cơ giới đường bộ qua lại.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có phương tiện cơ giới đường bộ của tỉnh Nghệ An đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ có nhu cầu qua lại biên giới Việt Nam - Lào qua cửa khẩu phụ; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện gồm: Xe ô tô chở người; xe ô tô chở hàng; xe đầu kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; các phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ;

2. Phương tiện thương mại là phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách vì mục đích thương mại;

3. Phương tiện phi thương mại là phương tiện của các tổ chức, cá nhân dùng cho mục đích phi thương mại. Phương tiện phi thương mại không áp dụng đối với xe ô tô của các đơn vị kinh doanh chở người trên 09 chỗ;

4. Phương tiện cơ giới đường bộ của tỉnh Nghệ An là phương tiện được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển kiểm soát;

5. Đơn vị kinh doanh vận tải gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe ô tô.

Điều 3. Biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện qua lại cửa khẩu phụ

Phương tiện cơ giới đường bộ của tỉnh Nghệ An được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận để qua lại cửa khẩu phụ (theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

Điều 4. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận

1. Thành phần hồ sơ

a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận theo Phụ lục 01 của Nghị quyết này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký;

c) Đối với phương tiện thương mại phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản này; trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;

d) Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh của Lào tiếp giáp biên giới với tỉnh Nghệ An phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản này và có thêm bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên địa bàn các tỉnh của Lào giáp biên giới với tỉnh Nghệ An;

e) Đối với phương tiện đi công vụ phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản này và có thêm bản sao quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép liên vận: Sở Giao thông vận tải.

3. Thời hạn của Giấy phép liên vận

a) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại, phương tiện thuộc các doanh nghiệp phục vụ công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh của Lào tiếp giáp biên giới với tỉnh Nghệ An được phép đi lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b của khoản này;

b) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại để vận tải hành khách theo hợp đồng, phương tiện phi thương mại được phép đi lại nhiều lần và được cấp theo thời gian chuyến đi nhưng không vượt quá 30 ngày;

c) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện đi công vụ được phép đi lại nhiều lần và được cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm;

Thời hạn của Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện không được vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

4. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc nộp qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ https://dichvucong.nghean.gov.vn. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp Giấy phép liên vận theo Phụ lục 02 của Nghị quyết này. Trường hợp không cấp, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

5. Khi Giấy phép liên vận hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu hoặc bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.

Điều 5. Thu hồi Giấy phép liên vận

1. Sở Giao thông vận tải thu hồi Giấy phép liên vận trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải không thực hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận khi thực hiện hoạt động vận tải liên vận giữa tỉnh Nghệ An (Việt Nam) và tỉnh biên giới (Lào);

b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

2. Trình tự, thủ tục:

a) Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận đã cấp và gửi cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu phụ và các cơ quan có liên quan, đồng thời đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải;

b) Sau khi quyết định thu hồi Giấy phép liên vận có hiệu lực thì tổ chức, cá nhân đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động vận tải qua biên giới đối với phương tiện bị thu hồi Giấy phép liên vận và trong vòng 15 ngày làm việc phải nộp Giấy phép liên vận cho Sở Giao thông vận tải.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Nghĩa Hiếu

PHỤ LỤC 01

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN QUA CỬA KHẨU PHỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

_______________________

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN QUA CỬA KHẨU PHỤ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Nghệ An.

1. Tên tổ chức/cá nhân/đơn vị kinh doanh vận tải: ..

2. Địa chỉ:........................................................................................................

3. Số điện thoại: .......................... Số Fax/Địa chỉ email: .................................

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số............ngày cấp.......................cơ quan cấp phép.....................................

(đối với phương tiện phục vụ công trình dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Lào)

5. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào (đối với đơn vị kinh doanh vận tải) do...........cấp số:.................ngày cấp:........................................

6. Đề nghị Sở Giao thông vận tải Nghệ An cấp Giấy phép liên vận giữa tỉnh Nghệ An (Việt Nam) và tỉnh..............(Lào) qua cặp cửa khẩu phụ................... cho các phương tiện sau:

Số TT

Biển số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp Giấy phép

Hình thức hoạt động

Cửa khẩu phụ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

2

3

7. Mục đích chuyến đi:

a) Vận tải hành khách theo hợp đồng:

b) Vận tải hàng hóa:

c) Công vụ:

d) Cá nhân:

e) Hoạt động kinh doanh

f) Mục đích khác

..., ngày... tháng ... năm...

Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải

(Ký tên, đóng dấu(nếu có)

PHỤ LỤC 02

MẪU GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CẤP CHO PHƯƠNG TIỆN

KHI QUA LẠI CỬA KHẨU PHỤ....

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM
VÀ LÀO

VIỆT NAM - LÀO


GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN XE QUA BIÊN GIỚI

Số giấy phép (Permit Number): .............

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of Viet Nam

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Việt Nam đề nghị các cơ quan hữu quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng và hỗ trợ khi cần thiết


People's Committee of Nghe An province, Viet Nam requests relevant agencies to allow the
vehicles to operate conveniently and to render the vehicle any assistance as
necessary

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM
VÀ LÀO

VIỆT NAM - LÀO


GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN XE QUA BIÊN GIỚI

Số giấy phép (Permit Number): .............

1

Thông tin cơ bản về phương tiện

Thông tin chung về xe

1. Số đăng ký phương tiện (Registration number) ...............................................................................................

2. Thông số kỹ thuật (Specifications)

...............................................................................................

- Năm sản xuất (Manufacture year):

..............................................................................................

- Nhãn hiệu (Brand/Trademark):

..............................................................................................

- Loại xe (Model):

.............................................................................................

Xe tải Xe khách Xe khác

(Xe tải) □ (Xe buýt) □ (Khác) □

- Màu sơn (Colour):

..............................................................................................

- Số máy (Engine No.):

.............................................................................................

- Số khung (Chassis No.):

..............................................................................................

- Trọng tải (Gross weight):

..............................................................................................

2

Chi tiết về cơ quan/đơn vị được cấp giấy phép liên vận

Thông tin chi tiết về tổ chức được cấp giấy phép vận chuyển

Tên cơ quan/đơn vị (Organization name):

...................................................................................................

...................................................................................................

Địa chỉ (Address):

...................................................................................................

Điện thoại (Telephone number):

...................................................................................................

Số Fax (Số Fax):

Lĩnh vực hoạt động vận tải (Type of transport operation):

.................................................................................................

Số giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào (đối với đơn vị kinh doanh vận tải) (Viet Nam - Laos Cross-Border Transport Permit number for Transport Operator):...................................................................................

Ngày phát hành (Issuing date): ...................

3

GHI CHÚ

THÔNG BÁO

Giấy phép này có giá trị

Giấy phép này có hiệu lực.

Từ ngày (From) ....................................... (dd/mm/yyyy)

Đến ngày (until) ..................................... (dd/mm/yyyy)

Cửa khẩu, Vùng/tuyến hoạt động, Nơi đến

Cửa khẩu biên giới, Khu vực/tuyến đường hoạt động, Điểm đến

Cửa khẩu (Border gate):…………..

Vùng/tuyến hoạt động (Operation areas/routes):

...........................................................................................

Nơi đến (Destination): ......................................................

……………………………………………………………

Ngày cấp (Issuing date): ...................................................

Cơ quan cấp phép

Cơ quan phát hành

Ký tên, đóng dấu

(Chữ ký, đóng dấu)

4

GIA HẠN

Sự mở rộng

Giấy phép này được gia hạn đến ngày ....................

tháng…………..năm …………......

Giấy phép này được gia hạn đến............................................

(dd/mm/yyyy)

Ngày....... tháng........ năm........

Ngày.........tháng..........năm........

Cơ quan gia hạn

Mở rộng thẩm quyền

Ký tên, đóng dấu

(Chữ ký, đóng dấu)

Ghi chú (Notices): ........................................

5

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

6

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

7

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

8

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

9

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

10

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

11

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

12

HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS

13

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GUARDS)

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Ngày đi Exit date

Ngày về

Ngày nhập cảnh trở lại

Hướng dẫn (Instruction)

1. Sổ giấy phép này bao gồm 15 trang không bao gồm bìa.

Giấy phép này gồm 15 trang, không kể bìa.

2. Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được vì bất cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Khi giấy phép này bị mất hoặc không đọc được vì bất kỳ lý do nào, người sở hữu nên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại.

3. Giấy phép này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Giấy phép này phải được xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

4. Giấy phép này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được ghi trong giấy và phải được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.

Giấy phép này chỉ được sử dụng cho phương tiện đã được chỉ định và phải được gia hạn một tháng trước ngày hết hạn.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)20.2024.doc · 179 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_20.2024.pdf · 3.6 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản