Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 20/2015/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hữu Phúc — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/07/2015 |
| Ngày hiệu lực | 27/07/2015 |
| Ngày hết hiệu lực | 03/02/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 20/2015/NQ-HĐND
Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2015
NGHỊ QUYẾT
Về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Xét Tờ trình số 2147/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh kèm theo Đề án Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao nhận thức và thực hiện tốt Chương trình hành động của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đến năm 2020, Quảng Trị là một trong những tỉnh phát triển mạnh về giáo dục và đào tạo;
- Xây dựng hệ thống giáo dục và đào tạo với quy mô, cơ cấu hợp lý, hài hòa giữa các vùng, miền, giữa các cấp, bậc học; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở các xã đặc biệt khó khăn và miền núi; đảm bảo dân chủ, công bằng trong giáo dục và đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhằm tăng số lượng trường đạt chuẩn quốc gia, từng bước xây dựng hoàn thiện trường kiểu mẫu ở các cấp, bậc học, hướng đến chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế;
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học. Tiếp tục huy động tối đa học sinh đến trường, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; đẩy mạnh phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông. Tạo điều kiện thuận lợi và huy động cao nhất số trẻ khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học. Mở rộng quy mô xã hội hóa, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo của các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. Thực hiện đào tạo nghề gắn với thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo, tích cực huy động toàn xã hội chăm lo cho giáo dục. Phát triển giáo dục và đào tạo gắn với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, và giáo dục con người toàn diện.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2020
a) Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt trên 50%, trẻ mẫu giáo đến trường đạt trên 95%. Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi tiểu học đến trường đạt trên 99,8% (học sinh 6 tuổi đạt 100%), học sinh trung học cơ sở trên 98%. Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông (và tương đương) 97%, miền núi 90%. Tỷ lệ người biết chữ của nhóm tuổi 15 trở lên đạt trên 99,4%, trong đó tỷ lệ người biết chữ của nhóm tuổi 15 - 35 đạt trên 99,9%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 44%. Tổ chức phân luồng học sinh trung học cơ sở để đến 2020, đạt 15% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề. Hàng năm có 20 - 25% lượt cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
- Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Phấn đấu có trên 80% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II và mức độ III. Phấn đấu đến 2018 có 92% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Tỷ lệ trường tiểu học tổ chức học cả ngày đạt 85%. Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở học cả ngày đạt 30%;
- Tỷ lệ đạt chuẩn của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các bậc học mầm non và phổ thông đạt 100%. Tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trên chuẩn bậc mầm non là 80%, tiểu học trên 95%, trung học cơ sở trên 90%, trung học phổ thông trên 15%. Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ trở lên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề đạt 25%, trường cao đẳng nghề đạt 40%. Tỷ lệ giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sỹ trở lên đạt 50%, trong đó ít nhất 5% có trình độ tiến sỹ. Tỷ lệ giảng viên đại học có trình độ thạc sỹ trở lên đạt 100%, trong đó có ít nhất 30% tiến sỹ.
b) Hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị đến 2020 có 511 trường và trung tâm (494 công lập, 17 tư thục) trong đó có 172 trường mầm non, 156 trường tiểu học, 12 trường tiểu học và trung học cơ sở, 109 trường trung học cơ sở, 30 trường trung học phổ thông (01 trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, 03 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, 25 trường trung học phổ thông, 01 trường chuyên trung học phổ thông), 05 trường phổ thông dân tộc nội trú (01 trường trung học phổ thông, 04 trường trung học cơ sở), 09 trường phổ thông dân tộc bán trú, 10 trung tâm giáo dục nghề nghiệp, 08 trường trung cấp, cao đẳng, đại học.
- Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt 70%; trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia đạt 50%; trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 30%;
- Đầu tư xây dựng 11 trường mầm non, 09 trường tiểu học, 09 trường trung học cơ sở, 10 trường trung học phổ thông thành trường kiểu mẫu.
(Phụ lục I, II)
3. Các chỉ tiêu định hướng đến năm 2025 và 2030
- Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và tăng số lượng trường học kiểu mẫu, bố trí đủ quỹ đất dành cho trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đảm bảo 100% phòng học kiên cố, hiện đại; có đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
- Đến năm 2025 có 100% số trường tiểu học tổ chức học cả ngày; có 60% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học cả ngày;
- Đến năm 2030, có 80% trường trung học cơ sở tổ chức học cả ngày. Huy động tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ đến trường đạt trên 60%; tỷ lệ trẻ mẫu giáo đến trường đạt 98%, duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến trường đạt 100%. Huy động học sinh tiểu học đúng độ tuổi đến trường đạt 100%; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi đến trường đạt 99,9 %.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy mô giáo dục và đào tạo theo cấp học, ngành học
- Giáo dục mầm non: Quy mô giáo dục mầm non đến năm 2020 đạt khoảng 41.440 cháu, tăng bình quân hàng năm 8,29%/năm, trong đó nhà trẻ đạt khoảng 8.560 cháu, tăng bình quân hàng năm 3,41%/năm; mẫu giáo đạt khoảng 32.880 cháu, tăng bình quân hàng năm 4,88% năm. Trong đó hệ công lập có khoảng 6.760 cháu nhà trẻ và 30.880 cháu mẫu giáo, hệ tư thục có khoảng 1.800 cháu nhà trẻ và 2.000 cháu mẫu giáo;
- Giáo dục phổ thông:
Quy mô giáo dục tiểu học đạt khoảng 59.000 học sinh, tăng bình quân hàng năm 2,48%/năm, trong đó hệ công lập có khoảng 58.300 học sinh; hệ tư thục có khoảng 700 học sinh. Quy mô giáo dục trung học cơ sở đạt khoảng 45.100 học sinh, tăng bình quân hàng năm 2,86%/năm, trong đó hệ công lập có khoảng 44.700 học sinh, hệ tư thục có khoảng 400 học sinh. Quy mô giáo dục trung học phổ thông đạt khoảng 29.100 học sinh, tăng bình quân hàng năm 1,52%/năm, trong đó hệ công lập có khoảng 28.800 học sinh, hệ tư thục có khoảng 300 học sinh;
- Giáo dục chuyên nghiệp: Quy mô và ngành học của các trường chuyên nghiệp phù hợp với năng lực và cơ sở vật chất của nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp nguồn nhân lực cho cả nước.
2. Quy hoạch bố trí mạng lưới trường lớp
-Mỗi xã, phường, thị trấn có trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở. Phấn đấu quy mô trường tiểu học có từ 10 lớp trở lên, trường trung học cơ sở từ 8 lớp trở lên;
- Thực hiện giảm sỹ số học sinh/lớp của từng cấp học tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thấp hơn mức quy định tối đa của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục, nhưng tối thiểu ở cấp tiểu học có 25 học sinh/lớp, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông có 35 học sinh/lớp ở vùng đồng bằng, đô thị. Đối với miền núi, vùng khó khăn sỹ số học sinh/lớp có thể thấp hơn. Việc giảm sỹ số phải đảm bảo cho mọi học sinh đều có trường học tập. Tạo điều kiện tốt nhất để mọi người dân tiếp cận các dịch vụ giáo dục, trong đó cần đảm bảo hài hòa giữa cự ly đi học của học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phấn đấu giảm dần điểm trường lẻ. Đối với các xã có số lượng học sinh ít thì được mở rộng phạm vi tuyển sinh;
- Tiến hành sáp nhập đối với những trường cùng cấp học có quy mô nhỏ trong cùng một xã, phường, thị trấn hoặc trường tiểu học và trung học cơ sở trong cùng một xã, phường, thị trấn mà dự báo quy mô phát triển đến 2020 tổng số lớp dưới 15 lớp ở vùng đồng bằng, dưới 10 lớp ở vùng miền núi. Việc sáp nhập không ảnh hưởng đến công tác phổ cập giáo dục, đảm bảo an toàn cho học sinh;
- Thực hiện thành lập mới, sáp nhập, chia tách, chuyển đổi đối với các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở như sau:
+ Thành phố Đông Hà: Thành lập mới 04 trường ở phường Đông Lương gồm: Trường Mầm non Hoa Phượng (tư thục), Trường Mầm non Họa My, Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh, Trường Trung học cơ sở Lê Thánh Tông;
+ Huyện Đakrông: Tách 03 trường mầm non là: Trường Mầm non Hướng Hiệp, Trường Mầm non Tà Long, Trường Mầm non Ba Nang thành 06 trường mầm non là: Trường Mầm non số 1 Hướng Hiệp, Trường Mầm non số 2 Hướng Hiệp, Trường Mầm non số 1 Tà Long, Trường Mầm non số 2 Tà Long, Trường Mầm non số 1 Ba Nang và Trường Mầm non số 2 Ba Nang; Tách 03 trường tiểu học là Trường Tiểu học Ba Nang, Trường Tiểu học Tà Long, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở A Vao thành 06 trường mới là: Trường Tiểu học số 1 Pa Nang, Trường Tiểu học số 2 Ba Nang, Trường Tiểu học số 1 Tà Long, Trường Tiểu học số 2 Tà Long, Trường Tiểu học A Vao và Trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở A Vao;
+ Huyện Hướng Hóa: Thành lập mới Trường Mầm non Tuổi Thơ (tư thục); Chuyển đổi Trường Trung học cơ sở Hướng Phùng và Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Tầng thành Trường Phổ thông dân tộc bán trú Hướng Phùng và Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Tầng (Hướng Hóa);
+ Huyện Vĩnh Linh: Chuyển đổi Trường Tiểu học Vĩnh Ô và các lớp bổ túc cơ sở thành Trường Phổ thông dân tộc bán trú Vĩnh Ô;
+ Huyện Gio Linh: Sáp nhập Trường Tiểu học số 1 Trung Giang với Trường Tiểu học số 2 Trung Giang, Trường Tiểu học số 1 Gio Mỹ với Trường Tiểu học số 2 Gio Mỹ, Trường Tiểu học số 1 Trung Sơn với Trường Tiểu học số 2 Trung Sơn;
- Thực hiện thành lập mới, sáp nhập các trường trung học phổ thông như sau: Thành lập mới Trường Trung học phổ thông Lâm Sơn Thủy và sáp nhập Trường Trung học phổ thông Nguyễn Công Trứ vào Trung học phổ thông Lâm Sơn Thủy; Thành lập mới Trường Trung học phổ thông Cửa Việt và sáp nhập Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du vào Trường Trung học phổ thông Cửa Việt (Gio Linh); Sáp nhập Trường Trung học cơ sở Bến Quan vào Trường Trung học Phổ thông Bến Quan (Vĩnh Linh); sáp nhập Trường Trung học phổ thông Phan Châu Trinh (Đông Hà) vào Trường Trung học phổ thông Chế Lan Viên (Cam Lộ), sáp nhập Trường Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm vào Trường Trung học phổ thông Bùi Dục Tài (Hải Lăng;
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học của Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn. Xây dựng 05 trường phổ thông dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia và đầu tư trang thiết bị dạy nghề để đảm bảo cho học sinh dân tộc nội trú vừa học văn hóa, vừa học nghề ngay tại trường. Tăng cường cơ sở vật chất Trường Trẻ em khuyết tật tỉnh;
- Năm 2016 mỗi huyện, thành phố, thị xã thành lập 01 Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên. Nghiên cứu thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh trên cơ sở nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ;
- Nâng cấp Trường Trung cấp nghề Quảng Trị thành Trường Cao đẳng nghề trước năm 2018. Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Trị trên cơ sở Phân hiệu Đại học Huế trước năm 2020. Nghiên cứu sáp nhập Trường Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào Trường Cao đẳng Sư phạm để thành lập Trường Cao đẳng đa ngành, tiến tới thành lập trường đại học khi có điều kiện.
(Phụ lục III)
3. Về bộ máy, hệ thống quản lý, đội ngũ
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý giáo dục theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đảm bảo cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cơ sở giáo dục hợp lý, theo định mức, đúng vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cơ sở giáo dục.
4. Về nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất và nguồn lực đầu tư
- Bố trí đủ quỹ đất cho các trường học theo quy định. Bổ sung quỹ đất để xây dựng cơ sở vật chất trường phổ thông dân tộc bán trú, khu nội trú học sinh ở các xã đặc biệt khó khăn và nhà công vụ cho giáo viên; Xây dựng các phòng học lý thuyết, khu hành chính, nhà xưởng, phòng thực hành, thí nghiệm, khu vực sản xuất, khu thể dục thể thao, khu nội trú cho các trường chuyên nghiệp. Nhu cầu sử dụng quỹ đất của toàn ngành giáo dục và đào tạo đến năm 2020 khoảng 729 ha, cần bổ sung 185 ha;
- Tiếp tục tăng cường đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học theo quy hoạch;
- Tổng nguồn vốn cần huy động để thực hiện đề án từ nay đến năm 2020 là 690 tỷ đồng (chưa tính khối giáo dục chuyên nghiệp), trong đó: Vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh: 170 tỷ, Chương trình mục tiêu: 40 tỷ, Kiên cố hóa trường, lớp học: 392 tỷ, Viện trợ: 58 tỷ, Xã hội hóa: 23 tỷ, Nguồn khác: 07 tỷ.
(Phụ lục IV, V, VI)
III. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, nhân dân và cộng đồng về chủ trương phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh. Quán triệt sâu rộng trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần vượt khó của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, cộng đồng và xã hội để góp phần nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục. Tích cực tuyên truyền để phân luồng học sinh trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông, huy động mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo.
2. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục cụ thể hóa về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo đối với các cấp, bậc, ngành học, không phân biệt các trường do Sở quản lý hay do các địa phương quản lý. Đối với hệ thống các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, các sở, ngành chủ quản thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực chuyên môn đối với từng trường trực thuộc. Quy định rõ trách nhiệm và tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục và đào tạo;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục. Sử dụng và phát huy hiệu quả thiết bị dạy học, công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo;
- Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát huy tính tích cực của học sinh. Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm cho học sinh. Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, lành mạnh và thân thiện. Quản lý tốt dạy thêm học thêm đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, vùng dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn.
3. Tập trung phát triển toàn diện nguồn nhân lực
- Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên theo đúng quy định của Chính phủ. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Bổ sung giáo viên Tiếng Anh cho các cấp học để thực hiện tốt Đề án Ngoại ngữ quốc gia đến năm 2020. Xây dựng đội ngũ giảng viên đạt chuẩn trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhất là trong quản lý tài chính, nhân lực;
- Triển khai đầy đủ các chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, có chính sách ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn; Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chính sách tín dụng hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo theo quy định;
- Đa dạng hóa các hình thức liên kết đào tạo, nhất là du học tại chỗ, du học nước ngoài để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cao.
4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù hợp khả năng huy động nguồn lực và cơ chế chính sách của Nhà nước theo hướng xây dựng kiên cố hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa, xây dựng hoàn thiện các trường kiểu mẫu;
- Tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên;
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo dưỡng, tu sửa, kiểm tra về cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học định kỳ. Huy động sự đóng góp trí tuệ của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong phong trào làm thêm đồ dùng dạy học;
- Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng trong quản lý. Bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, với các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, các nhà máy, doanh nghiệp trong công tác đào tạo, nghiên cứu. Xây dựng một số phòng thí nghiệm hiện đại ở các trường chuyên nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo;
- Các địa phương ưu tiên bố trí quỹ đất, đảm bảo cho các cơ sở giáo dục và đào tạo có đủ diện tích khuôn viên để xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
5. Cơ chế chính sách và huy động sử dụng các nguồn vốn
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, công cụ quản lý giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt chính sách thu hút, tuyển dụng cán bộ, giáo viên giỏi về phục vụ ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh;
- Giao UBND tỉnh xây dựng đề án thành lập trường phổ thông dân tộc dân tộc bán trú ở vùng dân tộc, miền núi để tạo điều kiện cho học sinh con em đồng bào dân tộc có điều kiện học tập và nâng cao chất lượng giáo dục. Xây dựng tiêu chí, cơ chế hoạt động đối với trường trọng điểm, trường kiểu mẫu để phát triển các mô hình chất lượng cao về giáo dục;
- Có chính sách bố trí kinh phí hỗ trợ để thực hiện việc quản lý và hợp đồng nhân viên dinh dưỡng đối với các trường mầm non, các trường dân tộc bán trú ở vùng miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tiếp tục thực hiện chính sách luân chuyển giáo viên vùng khó;
- Khuyến khích phát triển loại hình trường tư thục, nhất là trường mầm non và trường trung cấp nghề, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế nước ngoài tham gia xây dựng trường học. Tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên đi du học tự túc ở nước ngoài;
- Huy động nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại hoá. Tăng cường tìm kiếm sự viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Sử dụng nguồn vốn hiệu quả thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, phân kỳ đầu tư hợp lý. Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học cho tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng miền núi và hạng mục trọng điểm.
Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc
Phụ lục I
SỐ LƯỢNG TRƯỜNG HỌC TỪ NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
Số trường2014 - 20152015 - 20162016 - 20172017 - 20182018 - 20192019 - 20202020 - 2021Nhóm trẻ độc lập39404245485055Mẫu giáo2200000Mầm non164166166170172172172Tiểu học155156155155156155155Trẻ em khuyết tật1111111Tiểu học và THCS (cấp 1 + 2)14131212121212Tiểu học, THCS và THPT (cấp 1 + 2 + 3)1111111Trung học cơ sở110108108108108109109Trung học cơ sở và THPT (cấp 2 + 3)2333333Trung học phổ thông28282727252525Trung học phổ thông chuyên1111111Phổ thông dân tộc nội trú5555555Phổ thông dân tộc bán trú5788899Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp101011000Trung tâm Giáo dục thường xuyên101011000Trung tâm Công nghệ thông tin và ngoại ngữ1111000Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện, thị xã, thành phố0099999Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh000011Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn11111Dự kiến nhập với trường Cao đẳng Sư phạm
1. Số lượng trường học từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2020 - 2021
CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015 85
Trung cấp nghề Quảng Trị11111Cao đẳng1Trung cấp nghề Giao thông vận tải1111111Trung cấp Mai Lĩnh1111111Trung cấp Bùi Dục Tài1111111Cao đẳng Sư phạm11111Phấn đấu Đại học1Cao đẳng Y tế1111111Phân viện Đại học Huế11111Đại học1Cộng (không tính Nhóm trẻ độc lập)517520507511510511511
Loại hình trườngTổng số trườngChia raCông lậpTư thụcMầm non17215814Tiểu học (+ Khuyết tật)156156-Tiểu học và Trung học cơ sở (cấp 1 + 2)1212-Tiểu học, trung học cơ sở và Trung học phổ thông (cấp 1 + 2 + 3)101Trung học cơ sở109109-Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (cấp 2 + 3)33-Trung học phổ thông (có trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn)2626-Phổ thông dân tộc nội trú55-Phổ thông dân tộc bán trú99-Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp cấp huyện và cấp tỉnh1010-Trung cấp chuyên nghiệp422Cao đẳng22-Đại học22-Cộng51149417
2. Số lượng trường học theo loại hình công lập, ngoài công lập các ngành học, cấp học của năm học 2020 - 2021
86 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
Huyện, thị xã, thành phốMầm nonTiểu họcTiểu học và Trung học cơ sởTiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (cấp 1+ 2 + 3)Trung học cơ sởTrung học cơ sở vàTrung học phổ thông (cấp 2 + 3)Trung học phổ thông + chuyên Lê Quý ĐônPhổ thôngân tộc nội trú (1 cấp Trung học phổ thông + 4 THCS)Phổ thông dân tộc bán trú (THCS)Trung tâm giáo dục nghề nghiệpTrung cấpCao đẳngĐại họcHướng Hóa2717301404151000Đakrông181440511131000Cam Lộ111500813001000Vĩnh Linh2422201513111000Gio Linh2221001603101100Thành phố Đông Hà2217011003002322Triệu Phong2025201704001000Thị xã Quảng Trị7510402101000Hải Lăng2020002003001000Đảo Cồn Cỏ1000000000000Cộng:1721561211093265910422
3. Số lượng trường học tại huyện, thị xã, thành phố đến năm học 2020 - 2021
CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015 87
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG XÂY DỰNG KIỂU MẪU GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
SốTTTên trườngĐịa điểmLoại hìnhQuy mô số lớpIKhối trường, trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo1Trung học phổ thông Vĩnh LinhThị trấn Hồ Xá, Vĩnh LinhCông lập332Trung học phổ thông chuyên Lê Quý ĐônThành phố Đông HàCông lập273Trung học phổ thông Đông HàThành phố Đông HàCông lập334Trung học phổ thông thị xã Quảng TrịThị xã Quảng TrịCông lập335Trung học phổ thông Gio LinhThị trấn Gio LinhCông lập336Trung học phổ thông Cam LộThị trấn Cam LộCông lập277Trung học phổ thông Hướng HóaHướng HóaCông lập278Trung học phổ thông Chu Văn AnTriệu PhongCông lập279Trung học phổ thông Hải LăngThị trấn Hải LăngCông lập3010Trung học phổ thông ĐakrôngĐakrôngCông lập1811Mầm non Sao MaiThành phố Đông HàCông lập03 nhóm trẻ 08 lớp mẫu giáoIICác đơn vị sự nghiệp giáo dục do UBND huyện, thị xã, thành phố quản lý1Mầm non Hoa SenPhường 1, Đông HàCông lập092Tiểu học Phan Bội ChâuPhường 2, Đông HàCông lập153Trung học cơ sở Phan Đình PhùngĐông Lễ, Đông HàCông lập244Mầm non thị trấn Hải LăngThị trấn Hải LăngCông lập085Tiểu học thị trấn Hải LăngThị trấn Hải LăngCông lập156Trung học cơ sở Hải ThượngHải Thượng, Hải LăngCông lập087Mầm non Sơn CaThị trấn Cam LộCông lập06
88 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
8Tiểu học Hồ Chơn NhơnThị trấn Cam LộCông lập109Trung học cơ sở Trần Hưng ĐạoThị trấn Cam LộCông lập1810Mầm non Hoa MaiThị trấn Gio LinhCông lập0911Tiểu học thị trấn Gio LinhThị trấn Gio LinhCông lập2512Trung học cơ sở thị trấn Gio LinhThị trấn Gio LinhCông lập2113Mầm non Thành CổPhường 2, thị xã Quảng TrịCông lập1214Tiểu học Nguyễn TrãiPhường 3, thị xã Quảng TrịCông lập2015Trung học cơ sở Thành CổPhường 3, thị xã Quảng TrịCông lập2016Mầm non Hoa LanThị trấn Krông KlangCông lập1717Tiểu học Ba LòngBa Lòng, ĐakrôngCông lập1218Trung học cơ sở thị trấn Krông KlangThị trấn Krông KlangCông lập0819Mầm non Sơn CaThị trấn Hồ Xá, Vĩnh LinhCông lập0920Mầm non Hoa PhượngThị trấn Hồ Xá, Vĩnh LinhCông lập1021Tiểu học Kim ĐồngThị trấn Hồ Xá, Vĩnh LinhCông lập2022Trung học cơ sở Đinh Tiên HoàngVĩnh Thành, Vĩnh LinhCông lập1023Mầm non Trung tâmThị trấn Ái Tử, Triệu PhongCông lập0924Tiểu học thị trấn Ái TửThị trấn Ái Tử, Triệu PhongCông lập1925Trung học cơ sở Triệu ĐôngTriệu Đông, Triệu PhongCông lập1526Mầm non Tân HợpTân Hợp, Hướng HóaCông lập0927Tiểu học số 1 Khe SanhThị trấn Khe SanhCông lập2628Trung học cơ sở Khe SanhThị trấn Khe SanhCông lập22
CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015 89
Phụ lục III
DANH MỤC
THÀNH LẬP MỚI, SÁP NHẬP, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ CÁC TRƯỜNG HỌC, TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
SốTTTên trườngĐịa điểmNăm thực hiệnGhi chúAKhối trường, trung tâm do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lýCác trường đã được sáp nhập và thành lập mới1Thành lập Trường THPT Lâm Sơn ThủyVĩnh Linh2016Nhập thêm Trường THPT Nguyễn Công Trứ vào (đặt tên trường chính xác sau)2Thành lập trường Trung học phổ thông Cửa ViệtGio Linh2017Nhập thêm Trường THPT Nguyễn Du vào3Sáp nhập thành Trường THPT thị trấn Bến QuanVĩnh Linh2015Nhập Trung học cơ sở và THPT thị trấn Bến Quan thành một trường4Sáp nhập thành Trường THPT Chế Lan ViênCam Lộ2016Nhập Trường THPT Phan Châu Trinh (Đông Hà) vào Trường THPT Chế Lan Viên (Cam Lộ)5Thành lập Trường THPT Bùi Dục TàiHải Lăng2015Nhập thêm Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm6Thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệpHuyện, thị xã, thành phố2016Trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Dạy nghề cấp huyện, thị xã, thành phố7Thành lập Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp cấp tỉnhĐông Hà2019Trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ tỉnhBCác đơn vị sự nghiệp giáo dục do UBND huyện, thị xã, thành phố quản lýIThành lập mới1Mầm non Tuổi ThơHướng Hóa2015Tư thục2Mầm non Hoa PhượngĐông Hà2017Tư thục3Mầm non Họa MyĐông Hà2018Công lập4Tiểu học Triệu Thị TrinhĐông Hà2019Công lập
90 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
5Trung học cơ sở Lê Thánh TôngĐông Hà2019Công lậpIIChia tách có thành lập mới1Tiểu học số 1 Ba NangĐakrông2015Tách ra từ trường Tiểu học Ba Nang2Tiểu học số 2 Ba NangĐakrông2015Tách ra từ trường Tiểu học Ba Nang3Tiểu học số 1 Tà LongĐakrông2016Tách ra từ Tiểu học Tà Long4Tiểu học số 2 Tà LongĐakrông2016Tách ra từ Tiểu học Tà Long5Tiểu học A VaoĐakrông2016Tách ra từ Tiểu học và Trung học cơ sở A Vao6Phổ thông dân tộc bán trú A VaoĐakrông2016Tách ra từ Tiểu học và Trung học cơ sở A Vao7Mầm non số 1 Ba NangĐakrông2017Tách ra từ trường Mầm non Ba Nang8Mầm non số 2 Ba NangĐakrông2017Tách ra từ trường Mầm non Ba Nang9Mầm non số 1 Hướng HiệpĐakrông2018Tách ra từ Mầm non Hướng Hiệp10Mầm non số 2 Hướng HiệpĐakrông2018Tách ra từ Mầm non Hướng Hiệp11Mầm non số 1 Tà LongĐakrông2018Tách ra từ Mầm non Tà Long12Mầm non số 2 Tà LongĐakrông2018Tách ra từ Mầm non Tà LongIIISáp nhập1Tiểu học Trung GiangGio Linh2015Nhập vào Tiểu học số 1 Trung Giang và Tiểu học số 2 Trung Giang2Tiểu học Gio MỹGio Linh2015Nhập vào Tiểu học số 1 Gio Mỹ và Tiểu học số 2 Gio Mỹ3Tiểu học Trung SơnGio Linh2015Nhập vào Tiểu học số 1 Trung Sơn và Tiểu học số 2 Trung SơnIVChuyển đổi thành Phổ thông dân tộc bán trú1Phổ thông dân tộc bán trú Hướng PhùngHướng Hóa2015Trung học cơ sở Hướng Phùng2Phổ thông dân tộc bán trú Ba TầngHướng Hóa2015Trung học cơ sở Ba Tầng3Phổ thông dân tộc bán trú Vĩnh ÔVĩnh Linh2016Tiểu học Vĩnh Ô và lớp bổ túc cơ sở
CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015 91
Phụ lục IV
NHU CẦU KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH GIÁO DỤC TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
SốTTTên trườngĐịa điểmHạng mụcSố phòng họcDự toán xây phòng họcSố phòng bộ mônDự toán xây phòng bộ mônDự toán xây nhà đa năngDự toán cấp kinh phí nâng cấp thành trường kiểu mẫuDự toán xây nhà hiệu bộTổng cộngIĐầu tư xây dựng các hạng mục8552,0207475,480107,00012,00025,00024,4601THPT khu vực Lâm, Sơn, ThủyVĩnh LinhXây mới159,18066,1205,00003,00023,3002THPT Chế Lan ViênCam LộBổ sung phòng học và phòng bộ môn84,89600004,8963THPT Hướng HóaHướng HóaBổ sung phòng học, phòng bộ môn, nhà đa năng và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 201884,89666,1205,0001,000017,0164PT DT nội trú Vĩnh LinhVĩnh LinhXây dựng nhà ăn3,0005THPT thị xã Quảng TrịThị xã Quảng TrịPhòng bộ môn và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 20160066,1201,00007,1206Mầm non Sao MaiĐông HàNâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 20162,0002,0007Trường chuyên Lê Quý ĐônĐông HàNâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 20150002,00002,0008THPT Đông HàĐông HàBổ sung phòng học, nhà hiệu bộ và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 201663,67201,0003,0007,672
Đơn vị tính: triệu đồng
92 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
9THPT Hướng PhùngHướng HóaBổ sung phòng bộ môn, nhà đa năng0066,1204,5001,000011,62010THPT Gio LinhGio LinhNâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 2017000001,00001,00011TTHPT A TúcHướng HóaBổ sung phòng học, phòng bộ môn, nhà đa năng42,44844,0804,0000010,52812THPT Vĩnh LinhVĩnh LinhNâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu trong năm 2015, bổ sung nhà đa năng00005,0001,00006,00013THPT Cam LộCam LộBổ sung nhà hiệu bộ, nhà đa năng và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 201700005,0001,0003,0009,00014THPT Chu Văn AnTriệu PhongBổ sung nhà đa năng và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 20180005,0001,00006,00015THPT Triệu PhongTriệu PhongBổ sung phòng bộ môn, nhà đa năng0044,0805,000009,08016THPT Cửa ViệtGio LinhXây mới159,18066,1204,50003,00022,80017THPT Nguyễn HuệThị xã Quảng TrịBổ sung phòng học, phòng bộ môn và nhà đa năng42,44844,0804,5000011,02818THPT Bùi Dục TàiHải LăngXây mới159,18066,1204,50003,00022,80019THPT Cồn TiênGio LinhBổ sung phòng bộ môn, nhà đa năng0044,0804,500008,58020THPT Lao BảoHướng HóaBổ sung phòng bộ môn, nhà đa năng0044,0804,500008,58021THPT Đakrông 2ĐakrôngBổ sung nhà đa năng00004,000004,00022Trẻ em khuyết tật tỉnhĐông HàBổ sung nhà hiệu bộ, phòng học42,44800002,0004,448
CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015 93
23THPT Hải LăngHải LăngBổ sung nhà đa năng và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 20190005,0001,00006,00024THPT Nguyễn Hữu ThậnTriệu PhongBổ sung nhà hiệu bộ, nhà đa năng, phòng bộ môn0066,1204,50003,00013,62025Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnhĐông HàBổ sung phòng học33,0603,06026tHpT Cửa TùngVĩnh LinhBổ sung nhà đa năng, phòng bộ môn0033,0605,00008,06027THPT Vĩnh ĐịnhTriệu PhongBổ sung nhà đa năng00005,00005,00028THPT ĐakRôngĐakrôngBổ sung nhà đa năng, phòng bộ môn và nâng cấp thành loại hình trường kiểu mẫu năm 20200066,1204,5001,000011,62029THPT Trần Thị TâmHải LăngBổ sung nhà đa năng00004,5004,50030Trung học phổ thông Lê Thế HiếuCam LộBổ sung nhà đa năng, nhà hiệu bộ004,50003,0007,50031Phổ thông DT nội trú Hướng HóaHướng HóaBổ sung phòng học, nhà đa năng63,67204,500008,17232THPT Tân LâmCam LộBổ sung phòng bộ môn033,060003,06033THPT Bến QuanVĩnh LinhBổ sung nhà đa năng00004,500004,50034Phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Đông HàXây dựng trường kiểu mẫu43,20035Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hướng HóaXây dựng trường kiểu mẫu; thành lập trường Phổ thông dân tộc bán trú59,30036Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Quảng TrịXây dựng trường kiểu mẫu7,20037Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh LinhXây dựng trường kiễu mẫu; thành lập trường Phổ thông dân tộc bán trú15,000
94 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
38Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam LộSáp nhập trường; xây dựng trường kiễu mẫu12,60039Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện ĐakrôngThành lập mới; xây dựng trường kiễu mẫu69,80040Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Triệu PhongXây dựng trường kiễu mẫu10,00041Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải LăngXây dựng trường kiễu mẫu19,80042Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gio LinhXây dựng trường kiễu mẫu10,000IIHỗ trợ duy tu, chống xuống cấp cơ sở vật chất52,4401Khối trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo22,4402Khối trường thuộc quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo30,000IIIHỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất các trường phổ thông dân tộc bán trú của huyện Đakrông và huyện Hướng Hóa đã chuyển đổi trước 201513,100Tổng cộng:52,0207475,480107,00012,00025,00090,000
Ghi chú: Cách tính dự toán kinh phí xây dựng phòng học: số phòng học x 600 triệu đồng và cộng thêm 20% chi khác.
Cách tính dự toán kinh phí xây dựng phòng học bộ môn : số phòng học bộ môn x 1000 triệu và cộng thêm 20% chi khác.
Nhà đa năng có dự toán 4,5 tỷ đồng hoặc 05 tỷ đồng phụ thuộc tổng số học sinh của nhà trường
Hỗ trợ nâng cấp trường kiểu mẫu 01 tỷ đồng cho mỗi trường, riêng trường chuyên 02 tỷ đồng
Đầu tư nhà hiệu bộ tùy quy mô nhà trường, dự toán từ 1,5 tỷ đến 03 tỷ đồng.
CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015 95
Phụ lục VPHÂN KỲ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quảng Trị)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Phân kỳ đầu tư theo nội dung xây dựng201520162017201820192020Tổng cộngKhối trực thuộcSở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lýCộngKhối trực thuộcSở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lýCộngKhối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục càĐào tạo quản lýCộngKhối trực thuộcSở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lýCộngKhối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lýCộngKhối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lýCộngKhối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lýKhối sự nghiệp do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lýTổng cộngKinh phí xây dựng phòng học và thành lập trường mới20.00029.06049.06020.00028.50048.50020.0009.30029.3005.48417.31622.8000.00026.02026.0200.00061.10061.10065.484171.296236.780Xây dựng phòng bộ môn5.0005.00010.00010.00020.00020.00020.00020.00010.48010.48010.00010.00075.4800.00075.480Kinh phí xây dựng nhà đa năng4.5004.50013.50013.50022.50022.50027.00027.00018.59612.90431.5008.0008.00094.09612.904107.000Kinh phí xây dựng trường chuẩn, trường kiểu mẫu0.00015.00015.0002.00020.00022.0003.00025.00028.0003.00025.00028.0002.00025.00027.0002.00010.00012.00012.000120.000132.000
96 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
Kinh phí xây dựng nhà hiệu bộ0.0000.0004.0004.0005.0005.0006.000Sắp xếp mạng lưới trường lớp0.0000.0000.0000.5000.5001.0000.5000.7001.2001.000Chuyển sang Phổ thông dân tộc bán trú7.0007.00010.00010.00010.00010.000Duy tu bảo dưỡng0.4401.0001.4403.0002.0005.0004.0005.0009.0005.000Cộng29.94052.06082.00053.00061.000114.00075.00050.000125.00067.484
6.0006.0006.0006.5006.50027.5000.00027.5001.2002.2001.0000.0001.0000.0000.0000.0003.0002.4005.4007.0007.0008.0008.00011.40011.4000.00053.40053.4007.00012.0005.0007.00012.0005.0008.00013.00022.44030.00052.44057.51625.00043.07678.924L22.00031.50090.50022.000300.000390.000690.000
CÔNGBÁO/SỐ 14+15/Ngày 07-8-2015
Phụ lục VI
CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quảng Trị)(Chưa tính các trường trung cấp, cao đẳng)
Nhu cầu vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chấtTổng cộngTrong đóXây dựng cơ bản tập trung của tỉnhChương trình mục tiêuKiên cố hóa trường lớp họcViện trợXã hội hóaNguồn khácNăm 201582202030831Năm 20161143020501031Năm 2017125300801041Năm 2018125300801041Năm 2019122300771041Năm 2020122300751052Tổng cộng6901704039258237
Đơn vị tính : tỷ đồng
98 CÔNG BÁO/Số 14+15/Ngày 07-8-2015
CHỦ TỊCH(Đã ký)Lê Hữu Phúc
Lược đồ văn bản
- 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.