Nghị quyết số 1c/2004/NQBT-HĐND5 Về điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1c/2004/NQBT-HĐND5 |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Người ký | Nguyễn Văn Mễ — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 07/09/2004 |
| Ngày hiệu lực | 07/09/2004 |
| Ngày hết hiệu lực | 19/12/2011 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 1c/2004/NQBT-HĐND5 Về điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công
____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002;
- Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;
- Căn cứ Quyết định 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ “ Về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non”;
- Căn cứ Nghị quyết số 9e/1998/NQ-HĐND3 ngày 17/7/1998 của HĐND tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 1994 – 1999 “Về việc quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đào tạo”;
- Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non; báo cáo thẩm tra của Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH
I. Điều chỉnh khung mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bán công kể từ năm hoạch 2004 – 2005 với các nội dung như sau:
1. Khung mức thu học phí:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
Địa bàn | Khung mức thu |
1. Thành phố, khu công nghiệp | 20.000 – 80.000 |
2. Đồng bằng và trung du | 10.000 – 20.000 |
3. Các xã miền núi thấp | 7.000 - 15.000 |
2. Đối tượng được miễn, giảm học phí:
Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ, bổ sung thêm đối tượng được miễn học phí là học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi và các xã được hưởng phụ cấp từ 0,5 trở lên.
3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế căn cứ vào khung mức học phí nêu trên, thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp để quy định mức thu học phí cụ thể cho từng cơ sở giáo dục mầm non theo phân cấp quản lý, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và mức sống ở địa phương.
4. Nghị quyết này chỉ thay thế khung mức thu, đối tượng được miễn, giảm thuộc ngành học mầm non, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 9e/1998/NQ-HĐND3 ngày 17/7/1998 của HĐND tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 1994 – 1999.
II. Giao cho UBND tỉnh ban hành các quy định chi tiết về quản lý và sử dụng nguồn thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định hiện hành của Nhà nước.
III. Thường trực HĐND, UBND các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên triển khai và giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua lúc 17 giờ 15 phút ngày 7 tháng 9 năm 2004.
Lược đồ văn bản
- 9e/1998/NQ-HĐND3 Nghị quyết số 9e/1998/NQ-HĐND3 Về quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đào tạo
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- 70/1998/QĐ-TTg Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 161/2002/QĐ-TTg Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg Về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.