Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 19/2023/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc |
| Người ký | Hoàng Thị Thúy Lan — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 15/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2023 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 19/2023/NQ-HĐND
Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 12 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh
hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 379/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Đối tượng trợ cấp:
Trẻ em thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, mắc bệnh hiểm nghèo theo Danh mục bệnh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Điều kiện, nguyên tắc trợ cấp:
a) Điều kiện: Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không có hỗ trợ, trợ giúp, trợ cấp hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước theo các chính sách hiện hành.
b) Nguyên tắc: Đối tượng hưởng trợ cấp theo chính sách quy định tại Nghị quyết này, đồng thời thuộc đối tượng hưởng theo các chính sách khác từ nguồn ngân sách nhà nước có cùng nội dung (hỗ trợ, trợ giúp, trợ cấp…hằng tháng) thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
3. Mức trợ cấp: Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bằng 2,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định hiện hành.
4. Thủ tục trợ cấp: Thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Thị Thúy Lan
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BỆNH
(Kèm theo Nghị quyết số #19/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
TT
Tên bệnh
Và Mã bệnh
ICD-10
1
Ung thư
2
Nhồi máu cơ tim
3
Phẫu thuật động mạch vành
4
Phẫu thuật thay van tim
5
Phẫu thuật động mạch chủ
6
Đột quỵ (tai biến mạch máu não)
I64
7
Hôn mê, không đặc hiệu
R40.2
8
Đa xơ cứng, xơ cứng rải rác
G35
9
Xơ cứng cột bên teo cơ
10
Parkinson
G20
11
Viêm màng não vi khuẩn, không xác định
G00.9
12
Viêm não nặng
13
U lành của não và các phần khác của hệ thần kinh trung ương
D33
14
Loạn dưỡng cơ
G71.0
15
Bại hành tủy tiến triển
16
Teo cơ tiến triển
17
Viêm khớp dạng thấp khác
M06
18
Hoại thư do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết
19
Thiếu máu bất sản
20
Liệt hai chân (hoặc liệt tứ chi)
G82
21
Mù hai mắt
22
Mất hai chi
23
Mất thính lực
24
Mất khả năng phát âm
25
Suy thận
N14/N18.4/ N18.5
26
Nang tủy thận
27
Viêm tụy mạn thể khác
K86.1
28
Suy gan
K72/K72.0/K72.1/K72.9
29
Ghép mô và tạng (Ghép tim hoặc ghép gan hoặc ghép thận hoặc ghép phổi….)
Z94
30
Lao phổi tiến triển
31
Bỏng nặng
32
Bệnh cơ tim
33
Alzheimer
G30
34
Tăng áp động mạch phổi nguyên phát; Tăng huyết áp động mạch phổi thứ phát
I27.0/I27.2
35
Rối loạn dẫn truyền thần kinh vận động
36
Chấn thương sọ não nặng
37
Nhiễm HIV
38
Bại liệt cấp
A80
39
Sỏi đường mật có viêm túi mật; Sỏi ống mật có viêm đường mật.
K80.3/K80.4
40
Viêm tụy cấp
K85
41
Chấn thương gan nặng (độ IV trở lên)
S36.1
42
Chấn thương tụy nặng (độ III trở lên)
S36.2
43
Crohn (Viêm ruột từng vùng)
K50
44
Hirschsprung
Q43.1
45
Lao ruột
A18.3
46
Suy tim
I50
47
Các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoàn
Q20-Q28
48
Bệnh tim mạch do sơ vữa động mạch vành
I25.0
49
U Lympho
C81-C96
50
Bệnh lý của nhiều van tim
I08
51
U trung biểu mô màng ngoài tim
C45.2
52
Cơ tim giãn (hoặc Cơ tim phì đại có tắc nghẽn hoặc Bệnh lý cơ tim hạn chế)
I42.0/I42.1/I42.5
53
Nghẽn tim bẩm sinh
Q24.6
54
Hẹp (van) động mạch chủ
I35.0
55
Viêm nội tâm mạc cấp và bán cấp
I33
56
Nhịp nhanh thất
I47.2
57
Van tim thay thế khác
Z95.4
58
Áp xe và u hạt nội sọ
G06.0
59
U lành của tủy sống
D33.4
60
Phình động mạch não
I67.1
61
Dị tật động-tĩnh mạch của các mạch máu não
Q28.2
62
Dị tật khác của các mạch máu não
Q28.3
63
Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương
G09
64
Não úng thủy, không đặc hiệu
G91.9
65
Viêm cột sống dính khớp
M45
66
Tổn thương mạch máu liên quan nhiều vùng cơ thể
T06.3
67
Teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương
G10-G14
68
Gù và ưỡn cột sống; Vẹo cột sống
M40/M41
69
Dị tật bẩm sinh tủy sống
Q06.8/Q06.2
70
Đái tháo đường (phụ thuộc Insulin hoặc không phụ thuộc Insulin)
E10.1/E11.1
71
Hen ác tính
J46
72
Viêm gan cấp có hôn mê gan
B15.0/B16.0/B16.2/B19.0
73
Pemphigus
L10
74
Pemphigoid bọng nước
L12
75
Vẩy nến mủ toàn thân
L40.1
76
Lupus ban đỏ hoặc Lupus ban đỏ hệ thống
L93/M32
77
Xơ cứng toàn thể
M34
78
Viêm da cơ
M33
79
Hội chứng trùng lắp khác
M35.1
80
Các tổn thương hệ thống của mô liên kết, không đặc hiệu
M35.9
81
Phong (bệnh Hansen)
A30
82
Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch
F01
83
Sa sút trí tuệ trong các bệnh khác phân loại nơi khác
F02
84
Sa sút trí tuệ không biệt định
F03
85
Chậm phát triển tâm thần nặng
F72
86
Chậm phát triển tâm thần nghiêm trọng
F73
87
Hội chứng quyên thực tổn không do rượu và chất tác động tâm thần khác
F04
88
Tâm thần phân liệt
F20
89
Rối loạn loại phân liệt
F21
90
Rối loạn phân liệt cảm xúc
F25
91
Rối loạn lan tỏa sự phát triển
F84
92
Động kinh cơn lớn, không đặc hiệu
G40.6
93
Trạng thái động kinh cơn lớn
G41.0
94
U Lympho Hodgkin
C81-C81.9
95
U Lympho dạng nang
C82-C86.6
96
Tăng sinh miễn dịch ác tính
C88-C88.9
97
Đa u tủy và các u tương bào
C90-C90.3
98
Bạch cầu dạng Lympho
C91-C91.9
99
Bạch cầu tủy
C92-C92.9
100
Bạch cầu đơn nhân
C93-C93.9
101
Bạch cầu khác có loại tế bào xác định
C94-C94.7
102
Bạch cầu có loại tế bào không xác định
C95-C95.9
103
Đa hồng cầu
D45
104
Hội chứng loạn sản tủy xương
D46 -D46.9
105
Thalassaemia
D56 -D56.9
106
Hồng cầu liềm
D57 -D57.8
107
Các thiếu máu tan máu di truyền khác
D58 -D58.8
108
Thiếu máu tan máu mắc phải
D59 -D59.9
109
Suy tủy xương
D60-D61.9
110
Đông máu nội mạc rải rác (Hội chứng tiêu Fibrin)
D65
111
Thiếu yếu tố VIII di truyền
D66
112
Thiếu yếu tố IX di truyền
D67
113
Von Willebrand
D68.0
114
Thiếu yếu tố XI di truyền
D68.1
115
Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyền
D68.2
116
Thiếu hụt yếu tố đông máu mắc phải
D68.4
117
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
D69.3
118
Tăng tiểu cầu tiền phát
D75.2
119
Hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùng
D76.2
120
Liệt nửa người
G81.1/G81.0/G81/G81.9
121
Di chứng tổn thương tủy sống
T91.3
122
Viêm tai ngoài ác tính
H60.2
123
Câm điếc
H91.3
124
U xương thái dương
125
U dây thần kinh số VIII
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC TRỢ CẤP XÃ HỘI HẰNG THÁNG CHO TRẺ EM MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO
(Kèm theo Nghị quyết số #19/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo (hoặc người thân thích của trẻ em theo Luật Hôn nhân và Gia đình hoặc người giám hộ của trẻ em) chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Mục 3, 4 Phụ lục này, nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, yêu cầu hồ sơ, đối chiếu thông tin bản sao với bản gốc: trường hợp hồ sơ đảm bảo quy định, viết phiếu tiếp nhận; trường hợp hồ sơ không đảm bảo quy định, hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ cho công chức làm công tác Lao động - Thương binh và xã hội cấp xã.
Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ phần thông tin đối tượng kê khai trong Tờ khai, ghi nội dung xác nhận vào Tờ khai, trình lãnh đạo cấp xã (kèm theo hồ sơ của đối tượng).
Bước 5: Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào Tờ khai và ban hành văn bản đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện thẩm định.
Bước 6: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản, công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã chuyển văn bản kèm theo hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 7: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản và hồ sơ kèm theo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện chuyển văn bản và hồ sơ đến Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.
Bước 8: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ theo quy định: Trường hợp đủ điều kiện hưởng, dự thảo quyết định trợ cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trường hợp không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 9: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận dự thảo quyết định trợ cấp do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định trợ cấp cho đối tượng.
Bước 10: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển quyết định trợ cấp về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã; Đồng thời Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện phát hành bản giấy quyết định trợ cấp và chuyển trực tiếp về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 11: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã trả quyết định bản giấy (và bản điện tử nếu đối tượng có yêu cầu) trực tiếp cho đối tượng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Cách thức thực hiện
Cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
3. Thành phần hồ sơ
(1). Bản gốc Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng (theo mẫu);
(2). Bản sao Tóm tắt Hồ sơ Bệnh án hoặc Giấy ra viện của người bệnh do bệnh viện tuyến huyện (hoặc trung tâm y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên, bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) cấp. Kèm theo bản gốc để đối chiếu khi nộp hồ sơ.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
6. Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
8. Mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng (theo mẫu tại Phụ lục này)
9. Phí, lệ phí: Không.
10. Kết quả thực hiện
- Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng.
- Văn bản Thông báo không đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng của Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện đối với đối tượng không đủ điều kiện hưởng.
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân thực hiện Thủ tục hành chính là trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo thuộc đối tượng trợ cấp quy định tại Nghị quyết này hoặc một trong những người thân thích của trẻ theo Luật Hôn nhân và Gia đình hoặc người giám hộ của trẻ em theo quy định của pháp luật.
Mẫu (Kèm theo Phụ Lục II)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP XÃ HỘI HẰNG THÁNG
Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân huyện/thành phố:…………………..- Ủy ban nhân dân xã/phường/ thị trấn:…………………
I.THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP
1. Họ và tên:. ......................................................Ngày/tháng/năm sinh: …../... ../ ........
Số định danh cá nhân theo Giấy KS/CMND/CCCD:…………………………………………..
2. Đăng ký thường trú tại (ghi rõ địa chỉ cụ thể):
........................................................…………………………………………….....................
……........
3. Mắc bệnh hiểm nghèo:
- Tên bệnh:…………………………………………….. và Mã bệnh …………….; theo Tóm tắt Hồ sơ Bệnh án/Giấy ra viện của cơ sở khám, chữa bệnh (ghi rõ tên cơ sở): …………………..……………………, (có bản sao Tóm tắt Hồ sơ Bệnh án/Giấy ra viện kèm Tờ khai).
4. Đang hưởng trợ cấp/hỗ trợ/trợ giúp hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước (ghi rõ có hay không):………; Trường hợp có, khai các thông tin tiếp theo:
- Trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định của Chính phủ : Thuộc đối tượng:…….. Mức hưởng ............../đồng/tháng; Hưởng từ tháng……năm….......................................
- Trợ cấp hằng tháng khác: Ghi rõ loại trợ cấp hằng tháng nào…………………………..................; Mức hưởng …... ………đồng/tháng; Hưởng từ tháng…….năm………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có nội dung nào khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị UBND huyện/thành phố……………….trợ cấp xã hội hằng tháng cho tôi theo Nghị quyết số…../2023/NQ-HĐND ngày…./12/2023 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.
Thông tin người khai thay | Ngày .... tháng .... năm ...
Họ và tên: ….…………………………...Số định danh cá nhân:…………………Mối quan hệ với đối tượng: ……………Địa chỉ: ………………………………… | NGƯỜI KHAI(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn……………… đã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và xác nhận các thông tin nêu trên của trẻ em: ............................................... là (ghi rõ đúng hay sai hoặc các nội dung cụ thể khác):…………………………………….../.
Ngày .... tháng .... năm ...
CÁN BỘ KIỂM TRA HỒ SƠ(Ký, ghi rõ họ tên) | CHỦ TỊCH(Ký tên, đóng dấu)
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu:
- 19/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 15/12/2023
- Người ký:
- Hoàng Thị Thúy Lan
- Ngày hiệu lực:
- 31/12/2023
- Ngày hết hiệu lực:
- 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.