📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

📄 Số hiệu: 18/2013/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu📅 06/12/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu18/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Người kýVõ Văn Dũng — Chủ tịch
Ngày ban hành06/12/2013
Ngày hiệu lực16/12/2013
Ngày hết hiệu lực16/12/2019

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Về Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp

và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu;

Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:

1. Quan điểm, định hướng phát triển

- Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu theo cơ chế thị trường, đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội; gắn phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp với bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

- Tập trung khai thác và tận dụng tối đa lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến về an toàn vệ sinh thực phẩm; kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; chuyển giao khoa học, công nghệ cho nông, ngư dân đáp ứng yêu cầu tăng nhanh giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất canh tác.

- Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường do việc khai thác các nguồn lực cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn môi trường kèm theo cơ chế giám sát chặt chẽ để thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng nông nghiệp xanh.

2. Mục tiêu phát triển

a) Về phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản

- Đến năm 2015, diện tích nuôi trồng thủy sản bao gồm cả diện tích nuôi vụ 2, đất nuôi trồng thủy sản khu vực bãi bồi ven biển là 133.610ha, trong đó, nuôi tôm công nghiệp là 17.250ha; đến năm 2020 là 137.612ha, trong đó, nuôi tôm công nghiệp là 23.350ha và định hướng đến năm 2030 là 135.500 ha, trong đó, nuôi tôm công nghiệp là 31.500ha.

- Đến năm 2015, tổng số tàu cá là 1.350 tàu, tổng công suất 260.820 CV, trong đó, tàu đánh bắt xa bờ là 810 tàu, công suất 246.240 CV; đến năm 2020 là 1.450 tàu, tổng công suất 360.470 CV, trong đó tàu đánh bắt xa bờ là 1.160 tàu, công suất 352.640 CV và định hướng đến năm 2030 là 1.550 tàu, tổng công suất 428.265 CV, trong đó tàu đánh bắt xa bờ là 1.395 tàu, công suất 424.080 CV.

- Đến năm 2015, tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 300.000 tấn, trong đó, tôm đạt 117.000 tấn và các thủy sản khác đạt 183.000 tấn; đến 2020 đạt 370.000 tấn, trong đó, tôm đạt 147.000 tấn và các thủy sản khác đạt 223.000 tấn và định hướng đến 2030 đạt 450.000 tấn, trong đó, tôm đạt 200.000 tấn, các và thủy sản khác đạt 250.000 tấn.

b) Về phát triển sản xuất nông nghiệp

- Đến năm 2015, diện tích gieo trồng lúa là 195.073ha, sản lượng lúa đạt 1.010.000 tấn; đến năm 2020 là 196.120ha, sản lượng lúa đạt 1.100.000 tấn và định hướng đến năm 2030 là 196.000ha, sản lượng lúa đạt 1.165.000 tấn.

- Đến năm 2015, đàn heo là 250 ngàn con; đến năm 2020 đàn heo là 300 ngàn con và định hướng đến năm 2030 đàn heo là 400 ngàn con.

c) Về phát triển rừng

Đến năm 2015, tổng diện tích lâm phần là 6.898,7ha, trong đó có rừng 4.771,2ha; đến năm 2020 là 8.938,7ha, trong đó có rừng 6.244,2ha và định hướng đến năm 2030 là 9.553,7ha, trong đó có rừng 7.244,6ha; đến năm 2015 diện tích mô hình tôm - rừng là 10.388ha, trong đó diện tích có rừng 3.116,5ha; đến năm 2020 là 13.463ha, trong đó diện tích có rừng 4.039ha và định hướng đến năm 2030 là 15.000ha, trong đó diện tích có rừng 4.500ha. Đến năm 2015, tổng diện có rừng là 7.887,7ha; đến năm 2020 là 10.283,2ha và định hướng đến năm 2030 là 11.744,6ha; đến năm 2015 nâng tỷ lệ che phủ rừng, cây phân tán và cây lâu năm đạt 13,54% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 đạt 14,70% diện tích tự nhiên và định hướng đến năm 2030 đạt 16,50% diện tích tự nhiên.

d) Về phát triển muối

Đến năm 2015, diện tích sản xuất là 2.811ha, sản lượng đạt 160.000 tấn; đến năm 2020 là 2.731ha, sản lượng đạt 180.000 tấn và định hướng đến năm 2030 là 2.400ha, sản lượng đạt 200.000 tấn.

3. Một số giải pháp chủ yếu

a) Về vốn đầu tư

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 13.798 tỷ đồng, trong đó:

+ Vốn ngân sách: 10.626 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương: 10.459 tỷ đồng và ngân sách địa phương: 167 tỷ đồng, chiếm 77,01% tổng vốn đầu tư.

+ Vốn nước ngoài: 265 tỷ đồng, chiếm 1,92% tổng vốn đầu tư.

+ Vốn tín dụng nhà nước và vốn khác: 2.907 tỷ đồng, chiếm 21,07% tổng vốn đầu tư.

- Hình thức huy động vốn bằng nhiều hình thức như: BOT, BT, BTO, PPP, trong đó nguồn vốn ngân sách, vốn ODA chủ yếu tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.

b) Các nhóm giải pháp khác

- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ phát triển nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản theo quy hoạch.

- Đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; đầu tư xây dựng khu nông nghiệp và vùng nuôi trồng thủy sản; vùng sản xuất lúa, rau quả và muối ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích sản xuất theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), áp dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông và các dịch vụ khác; tạo điều kiện thuận lợi cho nông, ngư dân tiếp cận được các tiến bộ khoa học, công nghệ mới phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.

- Duy trì, phát triển bền vững các mô hình sản xuất mới có hiệu quả như: Nuôi tôm thâm canh, thâm canh sâu theo hướng VietGAP; nuôi tôm sinh thái dưới tán rừng; liên kết, tổ chức sản xuất theo tổ/đội khai thác hải sản trên biển; cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa theo hướng VietGAP; liên kết giữa sản xuất lúa chất lượng cao gắn với chế biến xuất khẩu; chăn nuôi trang trại, gia trại, an toàn dịch bệnh gắn với các cơ sở kinh doanh, chế biến; liên kết sản xuất muối giữa diêm dân với các nhà máy chế biến, nhà máy hóa chất công nghiệp.

- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, giữ vững thị trường truyền thống và phát triển mạnh các thị trường mới; hình thành các chợ đầu mối tiêu thụ nông, thủy sản hàng hóa theo quy hoạch; đẩy mạnh hợp tác liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển sản xuất và bao tiêu sản phẩm các mặt hàng mà tỉnh có thế mạnh như: Thủy sản, lúa, gạo, rau quả và muối thực phẩm.

- Tăng cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý và sử dụng hiệu quả, an toàn các loại phân bón, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải từ chăn nuôi, trồng trọt, công nghiệp chế biến và làng nghề; nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai.

- Tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường quản lý nhà nước về giá, chất lượng, điều kiện sản xuất kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, nông sản hàng hóa.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Số hiệu:
18/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
06/12/2013
Người ký:
Võ Văn Dũng
Ngày hiệu lực:
16/12/2013
Ngày hết hiệu lực:
16/12/2019
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản