📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 172/2010/NQ-HĐND
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai

📄 Số hiệu: 172/2010/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai📅 02/07/2010

Thuộc tính văn bản

Số hiệu172/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
Người kýTrần Đình Thành — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Ngày ban hành02/07/2010
Ngày hiệu lực12/07/2010

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Số: 172/2010/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 02 tháng 7 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008

của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai

HỘI ĐNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đề án thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình 4937/TTr-UBND), với một số nội dung như sau:

1. Bổ sung đối tượng được miễn thu phí xây dựng.

2. Bổ sung đơn vị tổ chức thu phí.

3. Điều chỉnh mức thu phí:

Mức thu phí xây dựng tại điểm b, khoản 4, Phụ lục II Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai được điều chỉnh cụ thể như sau:

STT | Đối tượng thu phí | Mức thu

1 | Nhà ở riêng lẻ:

- Xây dựng tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh | 0,35%

- Xây dựng tại thị trấn | 0,21%

- Xây dựng tại các khu vực còn lại (ngoài hai khu vực trên) | 0,14%

2 | Nhà ở thuộc dự án: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch

- Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,12%

- Công trình thuộc dự án nhóm B: | 0,35%

- Công trình thuộc dự án nhóm C: | 1,05%

3 | Các công trình kinh doanh dịch vụ: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng…

- Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,12%

- Công trình thuộc dự án nhóm B: | 0,40%

- Công trình thuộc dự án nhóm C: | 1,19%

4 | Các công trình sản xuất: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch

- Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,12%

- Công trình thuộc dự án nhóm B: | 0,35%

- Công trình thuộc dự án nhóm C: | 1,05%

- Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư… (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên.

- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.

4. Bổ sung phân kỳ thu phí xây dựng:

Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định.

5. Chuyển tiếp thực hiện thu phí xây dựng:

- Đối với các công trình đã thu phí xây dựng, không áp dụng quy định của Nghị quyết này.

- Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ). Những khối lượng còn lại được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.

- Đối với các công trình chưa thu phí xây dựng được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.

6. Các nội dung khác (không điều chỉnh) thực hiện như Nghị quyết số 124 của HĐND tỉnh

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./.

CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Đình Thành


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Số: 4937/TTr-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 22 tháng 6 năm 2010

TỜ TRÌNH

Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng

tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008

của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai

Thực hiện Pháp lệnh Phí và lệ phí cùng các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan đến việc thu phí xây dựng, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành soạn thảo và hoàn chỉnh đề án phí xây dựng, trình và được HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008; thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh Đồng Nai về thu phí xây dựng, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Do Trung ương ban hành một số quy định mới có liên quan sau khi nghị quyết của HĐND tỉnh được ban hành và một số nội dung về thu phí xây dựng quy định tại nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định nêu trên của UBND tỉnh còn chưa cập nhật hết các quy định này, trong quá trình triển khai thực hiện còn những vấn đề chưa đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế phát sinh trên địa bàn tỉnh. Theo đó, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì rà soát và báo cáo đề xuất cụ thể. Kết quả rà soát cho thấy một số nội dung về phí xây dựng cần phải được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp như: Việc miễn thu phí, đơn vị tổ chức thu, mức thu phí, việc phân kỳ thu phí… UBND tỉnh thống nhất trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 xem xét, ban hành nghị quyết điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 với các nội dung như sau (đính kèm đề án và dự thảo nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai):

I. Sự cần thiết điều chỉnh

Trong quá trình triển khai thu phí xây dựng theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh (từ tháng 4/2009 đến nay), thực tế đã phát sinh những khó khăn vướng mắc như sau:

- Một số nội dung về thu phí xây dựng không còn phù hợp với các chế độ chính sách mới do Trung ương ban hành.

- Một số loại hình công trình xây dựng nằm trong diện được ưu đãi, khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước chưa được đề cập trong việc miễn giảm thu phí xây dựng.

- Nhiều chủ đầu tư và đơn vị có phản ánh về mức thu phí theo quy định hiện nay là rất cao.

Để thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhằm giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là trong tình hình kinh tế có nhiều diễn biến khó lường như hiện nay, đồng thời để đảm bảo các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước được thực thi một cách hiệu quả thì việc điều chỉnh, bổ sung thu phí xây dựng là rất cần thiết.

II. Một số nội dung điều chỉnh, bổ sung

1. Bổ sung thêm đối tượng được miễn thu phí xây dựng:

- Nhà ở của gia đình bệnh binh;

- Các công trình nhà ở tái định cư, nhà ở tạm cư;

- Các công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; các công trình xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ngoài công lập; các công trình tải điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

2. Bổ sung đơn vị tổ chức thu phí:

Đơn vị thu phí bổ sung là: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí xây dựng các công trình thuộc phạm vi và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Điều chỉnh giảm mức thu phí:

Mức thu phí xây dựng được điều chỉnh giảm theo bảng sau:

STT | Đối tượng thu phí | Mức tối đa theo quy định tại Thông tư số 97/2006/ TT-BTC | Mức thu theo Nghị quyết số 124/2008/ NQ-HĐND, Quyết định số 16/2009/ QĐ-UBND | Mức thu đề nghị điều chỉnh giảm | Chênh lệch giảm

1 | Nhà ở riêng lẻ:

- Xây dựng tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh | 2,0% | 0,5% | 0,35% | 0,15%

- Xây dựng tại thị trấn | 2,0% | 0,3% | 0,21% | 0,09%

- Xây dựng tại các khu vực còn lại (ngoài hai khu vực trên) | 2,0% | 0,2% | 0,14% | 0,06%

2 | Nhà ở thuộc dự án: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch

- Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,5% | 0,4% | 0,12% | 0,28%

- Công trình thuộc dự án nhóm B: | 1,0% | 0,7% | 0,35% | 0,35%

- Công trình thuộc dự án nhóm C: | 2,0% | 1,5% | 1,05% | 0,45%

3 | Các công trình kinh doanh dịch vụ: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng…

- Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,5% | 0,4% | 0,12% | 0,28%

- Công trình thuộc dự án nhóm B: | 1,0% | 0,8% | 0,40% | 0,40%

- Công trình thuộc dự án nhóm C: | 2,0% | 1,7% | 1,19% | 0,51%

4 | Các công trình sản xuất: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch

- Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,5% | 0,4% | 0,12% | 0,28%

- Công trình thuộc dự án nhóm B: | 1,0% | 0,7% | 0,35% | 0,35%

- Công trình thuộc dự án nhóm C: | 2,0% | 1,5% | 1,05% | 0,45%

Ghi chú:

- Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.

- Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên.

- Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư… (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên.

- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.

- Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.

4. Bổ sung thêm nội dung phân kỳ thu phí xây dựng:

Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định.

III. Tổ chức thực hiện

Sau khi nghị quyết điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định để triển khai thực hiện, đánh giá kết quả và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Việc chuyển tiếp thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh được thực hiện như sau:

- Đối với các công trình đã thu phí xây dựng thì thực hiện theo các quy định đã ban hành, không điều chỉnh lại theo các quy định mới.

- Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ) thì giá trị theo khối lượng đã thu phí được thực hiện theo các quy định đã ban hành. Những khối lượng còn lại thu theo các quy định mới được điều chỉnh.

- Đối với các công trình chưa thu phí xây dựng thì thực hiện theo các quy định mới được điều chỉnh.

Trong quá trình thực hiện, khi có thay đổi quy định của pháp luật về phí xây dựng thì UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Ủy ban nhân dân tỉnh kính báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đinh Quốc Thái

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số hiệu:
172/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
02/07/2010
Người ký:
Trần Đình Thành
Ngày hiệu lực:
12/07/2010
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản