📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014

📄 Số hiệu: 17/2013/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình📅 13/12/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý ngân sách nhà nướcQuản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nướcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
Người kýNguyễn Hồng Diên — Chủ tịch
Ngày ban hành13/12/2013
Ngày hiệu lực23/12/2013

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Báo cáo số 131/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013, dự kiến kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014, với tổng số tiền là: 2.925,916 tỷ đồng, cụ thể như sau:

1. Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: 996 tỷ đồng, gồm: Giao thông 758 tỷ đồng, thuỷ lợi 96 tỷ đồng, Y tế 142 tỷ đồng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng danh mục chi tiết báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khi có quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 523 tỷ đồng, thực hiện 14 chương trình, cụ thể:

a) Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng: 154 tỷ đồng.

b) Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản: 9 tỷ đồng.

c) Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản: 13 tỷ đồng.

d) Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông: 100 tỷ đồng.

đ) Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền: 23 tỷ đồng.

e) Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết: 5 tỷ đồng.

f) Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp: 19 tỷ đồng.

g) Hỗ trợ các trung tâm giáo dục, lao động xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí: 19 tỷ đồng.

h) Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện: 48 tỷ đồng.

i) Hạ tầng du lịch: 14 tỷ đồng.

j) Phát triển và bảo vệ rừng bền vững: 4 tỷ đồng.

k) Các công trình văn hoá tại địa phương có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước: 5 tỷ đồng.

l) Hỗ trợ thực hiện các công trình thể thao thuộc Đề án Tổ chức Đại hội Thể thao các cấp và Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 (Quyết định số 670/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ): 40 tỷ đồng.

m) Các dự án cấp bách khác của địa phương: 70 tỷ đồng.

Khi có Quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 107,886 tỷ đồng (bao gồm: vốn đầu tư phát triển: 18,57 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 89,316 tỷ đồng, chưa bao gồm vốn ODA Chương trình mục tiêu nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: 4,53 tỷ đồng). Khi có Quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ cho đầu tư xây dựng nông thôn mới: Khi có quyết định giao vốn chính thức, giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục phân bổ chi tiết, triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

4. Vốn ODA: 74,53 tỷ đồng (Bao gồm cả vốn ODA Chương trình mục tiêu nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: 4,53 tỷ đồng)

5. Vốn cân đối ngân sách địa phương quản lý: 1.094,5 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 589,5 tỷ đồng, phân bổ cụ thể như sau:

- Sửa chữa lớn: 5 tỷ đồng.

- Trả nợ vốn vay (tín dụng ưu đãi, Kho bạc Nhà nước): 136,579 tỷ đồng.

- Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: 30 tỷ đồng.

- Giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng khu Trung tâm y tế tỉnh :

61,2 tỷ đồng.

- Bố trí dự án trọng điểm của tỉnh (Dự án Quảng trường Thái Bình xây dựng Tượng đài Bác Hồ với nông dân): 42 tỷ đồng.

- Đối ứng các dự án hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ: 51,4 tỷ đồng.

- Thanh toán các công trình hoàn thành: 54,16 tỷ đồng.

- Các dự án chuyển tiếp: 195,761 tỷ đồng.

- Bố trí một số công trình cấp thiết: 13,4 tỷ đồng.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 3 tỷ đồng.

c) Vốn tăng cường cơ sở vật chất trường lớp học: 52 tỷ đồng hỗ trợ đầu tư xây dựng các trường mầm non thuộc các xã khó khăn.

d) Vốn thu từ tiền sử dụng đất: 450 tỷ đồng. Trong đó: 10% (45 tỷ đồng) thực hiện nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất; 90% (405 tỷ đồng) thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó 10% điều tiết về ngân sách tỉnh phân bổ cho các dự án đã tạm ứng từ Quỹ phát triển đất, thu hồi ứng về Quỹ để sử dụng tạm ứng giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm của tỉnh và các dự án được ngân sách Trung ương đầu tư phải đối ứng giải phóng mặt bằng.

đ) Để xử lý nợ xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ kết quả thu ngân sách năm 2013, sử dụng các nguồn tăng thu, các khoản thu hồi và tiết kiệm theo Chỉ thị 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn Bộ Tài chính bổ sung để thanh toán các dự án đã hoàn thành có quyết toán và thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh cho các dự án cấp bách.

6. Vốn xổ số kiến thiết: 30 tỷ đồng.

Đầu tư hoàn thành các trạm y tế xuống cấp theo chủ trương của Tỉnh ủy và Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ xây dựng trạm y tế, trường mầm non các xã khó khăn, xuống cấp nghiêm trọng.

7. Vốn vay Kho bạc nhà nước: 100 tỷ đồng, phân bổ cho Chương trình nâng cấp đê biển theo Kế hoạch 68/KH-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: thanh toán tạm ứng là 60 tỷ đồng và thanh toán nợ là 40 tỷ đồng.

8. Vốn vay tín dụng ưu đãi: Tập trung cho các công trình còn nợ đọng xây dựng cơ bản và các dự án chuyển tiếp sử dụng vốn vay tín dụng ưu đãi năm 2013 và một số dự án trọng điểm của tỉnh. Danh mục phân bổ chi tiết Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

9. Bố trí vốn dự phòng ngân sách cho các công trình xử lý khẩn cấp, phòng chống lụt bão.

(Có các danh mục chi tiết kèm theo)

10. Vốn hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: Ngoài mức vốn bố trí tại Điểm a, Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết này, bổ sung từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo Quyết định số 717/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và mua xi măng chậm trả theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình tổ chức thực hiện, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều hành linh hoạt tạm ứng nguồn vốn ngân sách tỉnh nhằm phát huy hiệu quả vốn ngân sách, kịp thời triển khai các dự án trọng điểm, cấp bách và giảm lãi suất mua xi măng chậm trả hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XV, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)17.2013.NQ.HĐND.pdf · 309 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản