📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực một phần

Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chỉ thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030

📄 Số hiệu: 16/2025/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai📅 09/12/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu16/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Lĩnh vựcLao động, tiền lương, tiền công
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Người kýTrịnh Việt Hùng — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2025
Ngày đăng công báo01/06/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chỉ thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Số: 16/2025/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 -2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH 15;

Xét Tờ trình số 352/TTr-UBND ngày 26 tháng11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026; báo cáo thẩm tra số 216/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Nghị quyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 -2030.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 -2030.

Điều 2. Bãi bỏ các Nghị quyết

1. Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2022- 2025.

2. Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.

3. Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2022- 2025.

4. Nghị quyết số 57/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.

5. Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 Nghị quyết 71/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.

6. Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022.

7. Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2022-2025.

8. Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 8 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân tỉnh Lào Cai về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước khu vực VII;

- TT: Tỉnh ủy, Đảng ủy các CQ Đảng tỉnh;

- TT: HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Công báo, Báo và PTTH tỉnh, Cổng TTĐT;

- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trịnh Việt Hùng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 -2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 -2030.

2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các cấp; các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, giao, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu:

a) Phát huy được tối đa thế mạnh của tỉnh sau hợp nhất, tạo động lực để khai thác, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, phấn đấu nâng cao dần tỷ lệ tự chủ, tự cân đối của ngân sách địa phương; bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh trong thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh, đồng thời hỗ trợ cho các xã, phường khó khăn chưa tự cân đối được ngân sách.

b) Thực hiện phân cấp tối đa các nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp xã theo nguyên tắc nguồn thu, nhiệm vụ chi gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp đó quản lý, thực hiện và chịu trách nhiệm; nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp xã trong quản lý thu, chi ngân sách, tăng cường nguồn lực cho cấp xã để chủ động đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, đồng thời khuyến khích cấp xã đẩy mạnh tăng thu để tự cân đối ngân sách, giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho cấp xã.

c) Đơn giản, dễ thực hiện, công khai, minh bạch, góp phần đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách địa phương; hạn chế phân chia các nguồn thu, nhiệm vụ chi có quy mô nhỏ lẻ cho nhiều cấp ngân sách; thực hiện phân chia một số nguồn thu do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn cấp xã để khuyến khích cấp xã phối hợp trong công tác quản lý nguồn thu, chống thất thu ngân sách; đồng thời có tỷ lệ phân chia phù hợp đối với các nguồn thu ngân sách có tính chất không ổn định thường xuyên cho cấp xã như: thu từ thủy điện, thu từ hoạt động khai thác khoáng sản để bảo đảm không làm mất cân đối ngân sách cấp xã khi nguồn thu có biến động lớn.

d) Thực hiện cơ chế thưởng tăng thu ngân sách, thưởng giảm nợ đọng thuế đối với các khoản thu do ngân sách cấp tỉnh hưởng, để khuyến khích cấp xã, phấn đấu tăng thu ngân sách, tích cực phối hợp xử lý nợ đọng thuế.

2. Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên

a) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong phân bổ và thực hiện chi ngân sách địa phương theo hướng đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện, tiết kiệm, hiệu quả, công bằng, xóa bỏ tình trạng “xin cho” trong phân bổ ngân sách; thúc đẩy cơ cấu lại chi ngân sách địa phương theo hướng triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi cho đầu tư phát triển.

b) Đảm bảo dự toán chi hoạt động thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị năm sau không thấp hơn dự toán chi hoạt động thường xuyên được giao năm trước liền kề (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, biên chế, quy mô hoạt động); ưu tiên bố trí kinh phí để các xã, phường đáp ứng được toàn diện các yêu cầu, nhiệm vụ được giao theo phân cấp, phân quyền.

c) Đảm bảo kinh phí thực thiện đầy đủ chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi theo phân cấp và quy định của cấp có thẩm quyền đến thời điểm ban hành định mức, trường hợp sau thời điểm ban hành định mức phát sinh chế độ chính sách mới, kinh phí sẽ được tính toán phân bổ tăng thêm theo quy định.

d) Kinh phí chi thường xuyên phân bổ cho các cơ quan, đơn vị, xã, phường đã bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất lương của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo biên chế được giao; chi thực hiện chính sách đối với học sinh, sinh viên, đối tượng chính sách xã hội theo chế độ quy định; chi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ quy định; chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy và chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

e) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với cấp xã là mức tối thiểu, các xã, phường có thể điều chỉnh bổ sung tăng thêm định mức theo chế độ quy định và khả năng nguồn kinh phí của ngân sách cấp xã, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công bằng, công khai, minh bạch.

f) Kinh phí phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, được xác định bằng định mức phân bổ theo Nghị quyết này trừ (-) số thu sự nghiệp, thu học phí được để lại sau khi trừ chi phí thu.

g) Đối với các cơ quan, đơn vị dự toán thực hiện việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi tổ chức bộ máy trong năm ngân sách, thì định mức chi hoạt động thường xuyên được điều chỉnh tương ứng với quy mô, chức năng, nhiệm vụ sau khi được tổ chức lại; đối với các đơn vị thành lập mới thì áp dụng định mức chi hoạt động thường xuyên theo từng lĩnh vực tương ứng.

3. Phân nhóm đơn vị hành chính cấp xã: Theo phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.

Chương II
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ

Điều 3. Xác định địa bàn thu ngân sách

1. Địa bàn thu ngân sách nhà nước được xác định trong xây dựng dự toán, giao dự toán, hạch toán và quyết toán thu ngân sách là địa bàn cấp xã nơi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nộp ngân sách đóng trụ sở chính, hoặc địa bàn cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân nộp ngân sách đăng ký địa điểm kinh doanh, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.

2. Đối với thuế giá trị gia tăng khấu trừ qua thanh toán khối lượng các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Địa bàn thu ngân sách là địa bàn cấp xã nơi có công trình xây dựng.

3. Đối với các khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất; tiền sử dụng đất; tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; tiền cho thuê nhà, tiền bán nhà; tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và các khoản thu khác từ nhà, đất: Địa bàn thu ngân sách là địa bàn cấp xã nơi có nhà, đất, mặt nước.

4. Đối với các khoản phí, lệ phí và thu khác ngân sách do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thu: Địa bàn thu ngân sách là địa bàn cấp xã nơi cơ quan, đơn vị thu đóng trụ sở.

Điều 4. Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, gồm:

a) Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Thu xổ số kiến thiết;

c) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hoá sản xuất trong nước;

d) Thu phí lệ phí do cơ quan tỉnh thực hiện thu;

e) Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh thực hiện;

f) Thu từ cổ tức lợi nhuận;

g) Thu khác ngân sách do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện;

h) Thu đóng góp từ các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;

i) Thu kết dư của ngân sách cấp tỉnh;

k) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang;

l) Thu từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh;

m) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương;

n) Các khoản thu khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%, gồm:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

c) Thu phí, lệ phí do xã, phường trực tiếp thu;

d) Thu tiền cho thuê và bán nhà ở do cấp xã thực hiện;

e) Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích tại xã;

g) Thu khác ngân sách do cấp xã thực hiện;

h) Thu huy động, đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện.

i) Thu kết dư của ngân sách cấp xã;

k) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;

l) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh;

m) Các khoản thu khác do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:

a) Thu từ doanh nghiệp trung ương;

b) Thu từ doanh nghiệp địa phương;

c) Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh;

d) Thu lệ phí trước bạ;

e) Thuế thu nhập cá nhân;

f) Thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;

g) Thu tiền thuê đất trả tiền hàng năm;

h) Thu tiền cho thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;

i) Thu tiền cho thuê mặt nước trả tiền hàng năm;

k) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

l) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do địa phương cấp;

m) Thu tiền sử dụng đất;

n) Các khoản thu phân chia khác giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

4. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách: Theo phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.

Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh

a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi thường xuyên bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Chi Chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay;

e) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương;

f) Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ;

g) Chi cho vay theo quy định của Chính phủ;

h) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh;

i) Chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã;

k) Chi từ các khoản huy động, đóng góp;

l) Chi hỗ trợ thực hiện mội số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 của Luật ngân sách nhà nước;

m) Các khoản chi khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi thường xuyên bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị ở cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Chi Chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã;

e) Chi từ các khoản thu huy động, đóng góp;

f) Chi hỗ trợ thực hiện mội số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 của Luật ngân sách nhà nước.

g) Các khoản chi khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

(Chi tiết Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này).

Chương III
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

Điều 6. Tiêu chí phân bổ và hệ số điều chỉnh định mức phân bổ

1. Tiêu chí phân bổ

a) Tiêu chí biên chế để phân bổ kinh phí chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy được xác định theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm (bao gồm cả hợp đồng của các cơ quan quản lý hành chính theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ).

b) Tiêu chí dân số, học sinh, sinh viên, km đường giao thông, thôn, tổ dân phố và các tiêu chí khác để phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn được xác định theo số liệu của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.

c) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc từ 2 tiêu chí phân bổ trở lên, thì thực hiện phân bổ dự toán chi theo 01 tiêu chí có định mức cao nhất.

2. Hệ số điều chỉnh định mức phân bổ

Đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh, cấp xã có dưới 15 biên chế được bổ sung thêm định mức bằng 0,2 nhân với (15 - số biên chế giao) nhân với định mức phân bổ theo biên chế.

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên

1. Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương

a) Phân bổ kinh phí tiền lương, các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, chi nâng bậc lương thường xuyên, quỹ thưởng theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Tiền lương của số biên chế chênh lệch thiếu giữa biên chế giao và biên chế có mặt được xác định bằng mức lương bậc 01 (một) tiền lương bậc đại học, các khoản có tính chất lương của ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp tương ứng; Riêng đối với chi sự nghiệp giáo dục: đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp, quỹ thưởng và các khoản có tính chất lương theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp số biên chế có mặt tại thời điểm tính dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, xác định quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển như sau: Đảm bảo quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức biên chế được giao) theo hệ số lương bậc 1 của hạng thấp nhất, phụ cấp đứng lớp, phụ cấp khu vực và các khoản đóng góp theo quy định mức tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng). Đối với các khoản phụ cấp khác (phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn,…), quỹ thưởng theo quy định của pháp luật sẽ được xác định cụ thể theo thực tế tuyển dụng biên chế của từng cấp học, từng đơn vị.

b) Trường hợp trong năm ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách có thay đổi về biên chế được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì kinh phí sẽ được điều chỉnh tăng, giảm tương ứng. Mức kinh phí tăng, giảm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị dự toán trong quá trình điều hành ngân sách hàng năm, do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Chi thực hiện chế độ đối với học viên, đối tượng chính sách xã hội và chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ quy định

a) Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ đối với học viên viên, đối tượng chính sách xã hội và chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ quy định.

b) Trường hợp trong năm ngân sách chế độ, chính sách phát sinh tăng thêm, kinh phí được bổ sung theo chế độ quy định. Mức kinh phí bổ sung cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, xã, phường phát sinh trong năm ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo chế độ quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy và chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn

a) Chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy: Thực hiện khoán định mức theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức đã bao gồm: chi chuyển ngạch, nâng ngạch, chi làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; chi sửa chữa thường xuyên xe ô tô phục vụ công tác; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc.

b) Trường hợp dự toán chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy tính theo định mức quy định tại Nghị quyết này thấp hơn dự toán năm trước liền kề đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, thì được bổ sung để không thấp hơn năm trước liền kề (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, biên chế, quy mô hoạt động).

c) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn: thực hiện phân bổ theo tiêu chí dân số, đơn vị hành chính cấp xã, cấp thôn, số phòng học, phòng ở, số học viên, số km đường giao thông và các tiêu chí phân bổ khác.

d) Các nhiệm vụ chưa được quy đinh tại Quy định này, thực hiện phân bổ theo yêu cầu nhiệm vụ và khả năng ngân sách tỉnh. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh hàng năm.

(Chi tiết Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này).

4. Đối với kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản

Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác, kinh phí sửa chữa trụ sở làm việc, kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị làm việc theo đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các trường hợp mua sắm, sửa chữa lớn cần thiết, đột xuất, cấp bách khác: Được bố trí, phân bổ cho từng cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng ngân sách. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm.

5. Đối với các nhiệm vụ chi cần thiết khác đã có chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn để thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.

a) Thực hiện phân bổ theo chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền, chế độ quy định và khả năng của ngân sách địa phương.

b) Mức dự toán kinh phí cụ thể do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. Khi thực hiện giao Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định phân bổ, giao dự toán chi tiết theo chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền, chế độ quy định, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

6. Đối với chi khác ngân sách và dự phòng ngân sách cấp xã

a) Chi khác ngân sách cấp xã: Được phân bổ bằng 0,5% tổng dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã.

b) Dự phòng ngân sách cấp xã: Được phân bổ bằng 2% tổng chi ngân sách cấp xã (không bao gồm chi từ nguồn thu huy động đóng góp; chi viện trợ; các khoản ghi thu, ghi chi; chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã).

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý tăng giảm thu, chi ngân sách địa phương; thưởng thành tích vượt thu ngân sách, xử lý nợ đọng thuế

1. Trường hợp đặc biệt phát sinh nguồn thu (trừ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ dự án mới đi vào hoạt động, làm cho ngân sách địa phương các xã, phường tăng thu lớn (từ 10% dự toán thu ngân sách cấp xã được hưởng theo phân cấp trở lên, hoặc từ 10 tỷ đồng/01 năm trở lên), thì phải nộp về ngân sách tỉnh toàn bộ số tăng thu này.

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn cấp xã theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Trường hợp số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân quyết định điều chỉnh nhiệm vụ chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Thưởng vượt thu ngân sách, xử lý nợ đọng thuế

a) Đối với xã, phường có tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã và ngân sách cấp tỉnh không hụt thu so với dự toán, ngân sách tỉnh trích một phần theo tỷ lệ không quá 20% của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho xã, phường có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;

b) Đối với xã, phường có số thu tiền sử dụng đất do đơn vị cấp tỉnh thực hiện thu trên địa bàn xã, phường tăng so với dự toán tỉnh giao, ngân sách tỉnh trích một phần số tăng thu ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp thưởng cho xã, phường theo tỷ lệ: Xã nhóm 1 là 20%; xã nhóm 2 là 50%; xã nhóm 3 là 70%.

c) Đối với xã, phường tích cực xử lý, giảm được nợ đọng thuế so với năm trước từ các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, ngân sách tỉnh trích theo tỷ lệ không quá 20% số thu hồi nợ đọng thuế cho xã, phường, nhưng không vượt quá số giảm nợ đọng thuế so với mức thực hiện năm trước.

5. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách cấp xã hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm nhiệm vụ chi theo quy định và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của cấp xã mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách tỉnh hỗ trợ ngân sách cấp xã theo khả năng của ngân sách tỉnh.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp có biến động lớn về thu, chi ngân sách địa phương hoặc có chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách giữa các xã, phường cần phải điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho phù hợp, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng lại phương án tỷ lệ phân chia các khoản thu quy định tại khoản 3 Điều 4, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản