📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND quy định một số mức hỗ trợ thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Bình

📄 Số hiệu: 16/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình📅 09/12/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu16/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhGiáo dục và đào tạo
Lĩnh vựcCơ sở vật chất và thiết bị trường học
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
Người kýNguyễn Tiến Thành — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2022
Ngày hiệu lực01/01/2023
Ngày hết hiệu lực09/12/2025

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND quy định một số mức hỗ trợ thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

SỐ: /2022/NQ-HĐND

Thải Bĩnh, ngày 03 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số mức hỗ trự thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển
giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA xvn KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đối, bổ sung một sẻ điều của Luật Tồ chức Chính phủ và Luật Tố chức chỉnh quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bể sung một sổ điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định chỉnh sách phát triển giáo dục mầm non;

Thực hiện Thông bảo kết luận sổ 503-TB/TU ngày 30 tháng 11 nãm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định một sổ mức ho trợ thực hiện Nghị định so Ỉ05/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ về chính sách phát triển Giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số mức hô trợ thực hiện Nghị định sổ 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ vê chỉnh sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Bĩnh; báo cáo thẩm tra số 37/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ỷ kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chi tiết một số mức hỗ trợ thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 1« Ọứ

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập (bao gồm: Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập) ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
  2. Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
  3. Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:
  1. Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định.

•OMSSSStS;

  1. CÓ hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.
  2. Trực tiếp chãm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
  1. Các cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan.

Điều 3. Mức hỗ trợ

  1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần bằng tiền mặt; mức hỗ trợ là 20.000.000 đồng/cơ sở để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
  2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
  3. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng.

Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành. 1. Q

Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này từ nguồn Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

CHÚ TỊCH

Nơi nhận:

  • ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Chính phủ;
  • Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
  • Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
  • Thuồng trực Tỉnh ủy;
  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
  • ủy ban nhân dân tỉnh;
  • ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  • Kiêm toán Nhà nước Khu vực XI;
  • Các Ban Hội đông nhân dân tỉnh;
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
  • Kho bạc Nhà nước Thái Bình;
  • Thường ưực Huyện ủy, Thành ủy;
  • Thường ừực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
  • ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
  • Báo Thái Bình, Công báo tỉnh, cổng thông tin điên tử; Trang thông tin điện từ Văn phòng Đoàn đại biểu Quổc hội và Hội đông nhân dân tỉnh Thái Bình;
  • Lưu: VTVP..

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_16.2022.NQ.HĐND.pdf · 124 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản