📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010, tỉnh Bình Phước

📄 Số hiệu: 15/2009/NQ-HĐND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước📅 14/12/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu15/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Ngày ban hành14/12/2009
Ngày hiệu lực14/12/2009

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010, tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2009/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 14 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách

tỉnh năm 2010, tỉnh Bình Phước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật T chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Báo cáo số 167/BC-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2009, Công văn s 4118/UBND-KT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND-KTNS ngày 24 tháng 11 năm 2009, Báo cáo thẩm tra bổ sung số 36/BC-HĐND-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương năm 2010 của tỉnh như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.750 đến 1.800 tỷ đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 2.649 tỷ 669 triệu đồng,

(chi tiết theo các phụ lục đính kèm).

3. Phần tăng thu từ 40 đến 90 tỷ đồng (so với 1.710 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình) sẽ phân bổ theo hướng: bổ sung nguồn chi tăng lương; tăng chi đầu tư xây dựng cơ bản và tăng chi cho an sinh xã hội. (Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với thường trực HĐND tỉnh phân bổ cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp sau)

Điều 2. Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010 như sau:

1. Tổng chi ngân sách tỉnh là: 2.168 tỷ 150 triệu đồng, trong đó:

1. 1 Chi ngân sách tỉnh: 1.302 tỷ 914 triệu đồng.

1. 2 Các khoản chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước (ghi thu - ghi chi): 131 tỷ đồng.

1. 3. Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 734 tỷ 236 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục kèm theo)

Điều 3. Để thực hiện đạt và vượt dự toán ngân sách năm 2010, các ngành, các cấp cần triển khai chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung trọng tâm sau:

I. Trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước:

1. Tập trung tăng cường đôn đốc các công ty, các doanh nghiệp nộp các khoản thu giãn, hoãn của năm 2009 sang năm 2010 đúng thời hạn quy định theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính để chủ động tăng thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo cân đối dự toán chi năm 2010 ngay từ những tháng đầu năm;

2. Kiểm tra, đôn đốc các Công ty cổ phần đã hết thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách ưu đãi khi cổ phần hoá, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định;

3. Khai thác triệt để các nguồn thu mới để tăng thu trong năm 2010 như nguồn thu từ Công ty xi măng Bình Phước; các nguồn thu từ tiền thuê đất của các doanh nghiệp; chú trọng đến các diện tích đất đưa ra khỏi lâm phần hợp thức hoá quyền thuê đất nộp tiền thuê đất, nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước;

4. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp nộp thuế theo đúng thời gian quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế mới. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thu nợ, cưỡng chế thu nợ theo đúng quy định của Luật quản lý thuế;

5. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quản lý đô thị rà soát, đôn đốc và huy động các nguồn thu từ đất nộp kịp thời vào NSNN, đặc biệt quan tâm đến các dự án lớn như dự án Trường Tiểu học Tân Đồng, dự án khu lâm viên thị xã Đồng Xoài, dự án đường vành đai và khu dân cư Hồ Sa Cát, dự án Khu công nghiệp Nam Đồng Phú.

II. Trong lĩnh vực chi ngân sách địa phương:

1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Các ngành, các cấp, đặc biệt là các chủ đầu tư cần nhanh chóng triển khai dự án, đồng thời xử lý nghiêm các nhà thầu không thực hiện đúng thời gian đã cam kết nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành khối lượng công trình;

- Trong phân bổ nguồn vốn chi đầu tư cần cơ cấu lại đầu tư, tập trung vốn ngân sách cho các công trình quan trọng, cấp bách có thể hoàn thành trong năm 2010, 2011 và các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ an sinh xã hội không có khả năng thu hồi vốn. Đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn, sử dụng các nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư; tăng cường huy động nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài. Các khoản tạm ứng chi trước cần có kế hoạch bố trí để hoàn trả ngân sách nhà nước;

- Đối với các dự án sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ để đầu tư, đề nghị các chủ đầu tư quan tâm sớm có kế hoạch, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn này đạt kế hoạch; - Năm 2010 có nhiều chương trình mục tiêu mới phát sinh như chương trình Tây nguyên; chương trình nông thôn mới; chương trình di dân định canh định cư; chương trình hỗ trợ biên giới... yêu cầu các cấp, các ngành địa phương cần chủ động xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm, các chủ dự án, các chủ đầu tư phải tập trung nỗ lực trong triển khai thực hiện, giải ngân để tranh thủ được nguồn vốn trên xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương.;

- Bố trí đủ nguồn để hoàn trả nợ các nguồn vốn vay (vốn kiên cố hoá kênh mương, tạm ứng vốn nhàn rỗi kho bạc) khi đến hạn.

2. Chi thường xuyên:

- Dự toán chi thường xuyên năm 2010, mặc dù tăng 29% so với năm 2009 nhưng chủ yếu là tăng các khoản chi theo chính sách, chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh, các khoản chi còn lại không tăng nhiều so với dự toán năm 2009; đòi hỏi các địa phương, đơn vị phải tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí và tiết kiệm chi, các đơn vị có nguồn thu và các địa phương có điều kiện thuận lợi phải tích cực phấn đấu tăng thu, nâng mức tự trang trải nhu cầu tăng chi từ nguồn tăng thu, dành một phần nguồn tăng thu để ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ quan trọng của từng địa phương, đơn vị;

- Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu mang tính chất sự nghiệp như: Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện tái định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 (Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ); Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở (Quyết định 167/2008/QĐ-TTG ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ); y tế thôn bản, học bổng học sinh dân tộc nội trú và các chương trình khác. Đảm bảo các nguồn kinh phí phải được thực hiện đúng nội dung, đúng đối tượng, người được hưởng phải được hưởng kịp thời, nhằm giải ngân đạt kế hoạch các chương trình mục tiêu trong năm 2010;

- Trong năm 2010, các cấp chính quyền địa phương cần bố trí đủ nguồn kinh phí để chi cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính (trong đó có sử dụng 10% tiền sử dụng đất thu được), nhằm đẩy nhanh công tác quy hoạch đất đai theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Trong năm 2010 là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng như Đại hội Đảng các cấp; kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, kỷ niệm năm chẵn và các sự kiện chính trị quan trọng khác, vì vậy các cấp chính quyền địa phương cần đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trên;

- Đảm bảo đủ kinh phí chi phụ cấp cấp uỷ theo Quy định 3115 của Văn phòng Trung ương Đảng;

- Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao năm 2010, các ngành, các cấp triển khai việc phân bổ dự toán kịp thời cho các đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2009 theo đúng chế độ quy định; đồng thời triển khai các biện pháp điều hành, tổ chức thực hiện, tích cực chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, sử dụng ngân sách hợp lý, nâng cao hiệu quả và đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương, tăng cường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, công khai tài chính-

Đơn vị tính: triệu đồng

Nội dung

Dự toán năm 2010

Trong đó

Khối tỉnh

Khối huyện

Trong đó

Đồng Xoài

Bình Long

Phước Long

Đồng Phú

Lộc Ninh

Bù Đốp

Bù Đăng

Chơn Thành

Hớn Quảng

Bù Gia Mập

1

2=3+4

3

4=5→14

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

14.405

11.080

3.325

343

292

289

289

601

158

506

285

273

289

- Chi đảm bảo xã hội

39.502

25.675

13.827

800

758

895

900

1.537

524

1.621

845

1.920

4.027

- Chi quản lý hành chính

336.697

149.295

187.402

19.624

13.140

15.930

19.532

18.663

15.635

24.098

17.282

16.416

27.082

Chi quản lý Nhà nước

83.928

0

Chi hoạt động của cơ quan Đảng, tổ chức CT-XH

46.712

0

Chi hoạt động của hội, đoàn thể

13.518

0

Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội

5.137

5.137

0

0. Chi an ninh quốc phòng địa phương

46.433

18.500

27.933

1.948

1.980

2.250

3.828

4.932

3.111

2.499

1.642

1.503

4.240

Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

11.792

1.500

10.292

828

630

900

1.300

2.050

922

1.080

772

270

1.540

Chi quốc phòng địa phương

34.641

17.000

17.641

1.120

1.350

1.350

2.528

2.882

2.189

1.419

870

1.233

2.700

1. Chi khác ngân sách

21.547

10.400

11.147

315

745

900

2.070

1.937

1.301

1.598

538

303

1.440

II. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư XD CSHT theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN

0

0

IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

0

V. Chi Chương trình mục tiêu

118.224

100.674

17.550

0

0

0

2.008

2.639

2.516

3.361

1.094

928

5.004

VI. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau

0

0

VII. Nguồn tiết kiệm 10% chi lương

25.265

7.157

18.108

1.845

1.339

1.378

2.219

2.157

1.450

2.194

1.826

1.334

2.366

VII. Dự phòng

52.957

27.231

25.726

2.805

1.891

2.042

2.753

2.721

1.739

3.185

2.249

2.234

4.107

3. Các khoản chi được quản lý qua NSNN

190.000

131.000

59.000

4.500

8.500

3.500

3.700

7.200

3.200

7.000

7.100

5.300

9.000

Thu từ xổ số kiến thiết

63.000

63.000

0

0

0

0

0

0

0

0

Học phí

10.930

3.700

7.230

1.100

500

400

1.000

930

230

800

600

350

1.320

Viện phí

58.640

37.700

20.940

1.300

3.000

1.970

400

3.200

1.100

4.000

2.750

300

2.920

Các khoản huy động đóng góp

11.400

1.700

9.700

850

1.800

550

250

1.000

300

450

1.000

1.350

2.150

Thu phí lệ phí

6.000

2.020

3.980

850

500

200

200

220

300

350

250

300

810

Thu khác

40.030

22.880

17.150

400

2.700

380

1.850

1.850

1.270

1.400

2.500

3.000

1.800

Tổng thu NSNN trên địa bàn

1,710,000

1,045,800

664,200

105,000

71,500

70,000

61,200

56,500

19,000

69,000

75,300

36,700

10,000

A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN

1,520,000

914,800

605,200

100,500

63,000

66,500

57,500

49,300

15,800

62,000

68,200

31,400

91,000

I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong

1,497,000

891,800

605,200

100,500

63,000

66,500

57,500

49,300

15,800

62,000

68,200

31,400

91,000

1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương

375,000

375,000

- Thuế giá trị gia tăng

108,900

108,900

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

257,700

257,700

- Thuế tài nguyên

8,000

8,000

- Thuế môn bài

200

200

- Thu hồi vốn và thu khác

200

200

2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương

211,000

211,000

- Thuế giá trị gia tăng

105,150

105,150

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

80,400

80,400

- Thuế tài nguyên

24,900

24,900

- Thuế môn bài

230

230

- Thu hồi vốn và thu khác

320

320

3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

16,000

16,000

- Thuế giá trị gia tăng

12,250

12,250

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

3,000

3,000

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước

500

500

- Thuế môn bài

150

150

- Các khoản thu khác

100

100

4. Thu từ khu vực công thg nghiệp-ngoài quốc doanh

470,000

172,000

298,000

35,000

31,000

50,000

32,000

30,000

6,500

39,000

20,000

10,500

44,000

- Thuế giá trị gia tăng

427,600

157,350

270,250

29,930

28,160

46,570

29,800

26,650

5,100

36,250

17,500

9,300

40,990

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

27,900

12,750

15,150

3,100

1,500

1,800

1,000

1,600

870

1,600

1,380

760

1,540

- Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong

600

0

600

130

70

40

20

80

20

50

140

10

40

- Thuế tài nguyên

2,350

700

1,650

170

230

110

180

560

70

100

50

80

100

- Thuế môn bài

8,400

680

7,720

1,350

700

1,050

600

730

400

980

680

300

930

- Thu khác ngoài quốc doanh

3,150

520

2,630

320

340

430

400

380

40

20

250

50

400

5. Lệ phí trước bạ

64,300

64,300

12,600

9,000

4,100

6,100

4,500

1,400

4,500

13,000

1,800

7,300

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

2,100

2,100

0

30

720

0

1,050

250

50

7. Thuế nhà đất

8,400

8,400

2,800

860

1,180

590

520

260

650

1,100

140

300

8. Thuế thu nhập cá nhân

65,100

36,700

28,400

6,600

3,000

1,700

2,730

3,000

700

2,800

4,200

570

3,100

10. Thu phí xăng, dầu

20,000

19,300

700

700

11. Thu phí và lệ phí

25,000

9,300

15,700

2,300

1,500

930

1,020

2,300

1,000

2,500

1,400

350

2,400

- Phí và lệ phí Trung ương

0

0

- Phí và lệ phí địa phương

25,000

9,300

15,700

2,300

1,500

930

1,020

2,300

1,000

2,500

1,400

350

2,400

12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

0

0

0

0

0

0

0

0

0

13. Tiền sử dụng đất

190,000

36,000

154,000

35,000

13,000

7,500

10,000

5,000

5,000

8,500

25,000

17,000

28,000

14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

17,700

0

17,700

2,500

4,000

100

1,690

2,660

400

900

500

450

4,500

15. Thu khác

32,400

16,500

15,900

3,000

640

960

2,650

1,320

540

3,150

1,950

340

1,350

II. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB,

23,000

23,000

Tr. Đó: + Thuế XK, NK, TTĐB

3.500

3.500

+ Thuế VAT hàng nhập khẩu

19,500

19,500

III. Thu viện trợ

IV. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ

B. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN

190,000

131,000

59,000

4,500

8,500

3,500

3,700

7,200

3,200

7,000

7,100

5,300

9,000

- Thu từ xổ số kiến thiết

63,000

63,000

0

- Học phí

10,930

3,700

7,230

1,100

500

400

1,000

930

230

800

600

350

1,320

- Viện phí

58,640

37,700

20,940

1,300

3,000

1,970

400

3,200

1,100

4,000

2,750

300

2,920

- Các khoản huy động đóng góp

11,400

1,700

9,700

850

1,800

550

250

1,000

300

450

1,000

1,350

2,150

- Thu phí lệ phí

6,000

2,020

3,980

850

500

200

200

220

300

350

250

300

810

- Thu khác

40,030

22,880

17,150

400

2,700

380

1,850

1,850

1,270

1,400

2,500

3,000

1,800

Tổng thu NSĐP

2,649,669

1,302,913

1,346,756

144,764

103,060

107,087

141,348

143,238

90,148

166,269

119,529

116,983

214,330

A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN

2,459,669

1,171,913

1,287,756

140,264

94,560

103,587

137,648

136,038

86,948

159,269

112,429

111,683

205,330

- Thu ngân sách địa phương được hưởng

1,496,800

943,280

553,520

90,080

55,360

64,120

52,480

42,620

14,570

58,130

63,060

30,240

82,860

Tr. Đó: + Các khoản thu 100%

388,200

186,480

201,720

44,450

16,700

11,620

14,860

9,870

7,200

15,780

30,130

18,130

32,980

+ Thu phân chia theo tỷ lệ phần

1.108,600

756,800

351,800

45,630

38,660

52,500

37,620

32,750

7,370

42,350

32,930

12,110

49,880

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

962,869

228,633

734,236

50,184

39,200

39,467

85,168

93,418

72,378

101,139

49,369

81,443

122,470

Tr. Đó: + Bổ sung cân đối

178,994

273,389

11,462

4,467

38,900

44,422

32,628

45,464

19,575

37,515

38,860

+ Bổ sung có mục tiệ XDCB

201,700

203,400

14,000

22,700

26,500

21,000

20,900

18,600

18,400

10,700

20,000

30,600

+ Bổ sung có mục tiêu CTMT

118,224

17,550

0

2,008

2,639

2,516

3,361

1,094

928

5,000

+ Bổ sung mục tiêu khác

198,775

34,897

4,722

2,500

2,500

3,170

5,457

3,634

3,914

3,000

3,000

3,000

+ Bổ sung tăng lương 650.000 đồng

265,176

0

205,000

20,000

14,000

6,000

20,000

20,000

15,000

30,000

15,000

20,000

45,000

B. Các khoản thu quản lý qua NSNN

190,000

131,000

59,000

4,500

8,500

3,500

3,700

7,200

3,200

7,000

7,100

5,300

9,000

- Thu từ xổ số kiến thiết

63,000

63,000

0

- Học phí

10,930

3,700

7,230

1,100

500

400

1,000

930

230

800

600

350

1,320

- Viện phí

58,640

37,700

20,940

1,300

3,000

1,970

400

3,200

1,100

4,000

2,750

300

2,920

- Các khoản huy động đóng góp

11,400

1,700

9,700

850

1,800

550

250

1,000

300

450

1,000

1,350

2,150

- Thu phí lệ phí

6,000

2,020

3,980

850

500

200

200

220

300

350

250

300

810

- Thu khác

40,030

22,880

17,150

400

2,700

380

1,850

1,850

1,270

1,400

2,500

3,000

1,800

SỔ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ THUỘC TỈNH NĂM 2010

(Kèm theo nghị quyết số: 15/2009/NQ-HĐND ngày 14/12/2009 của HĐND tỉnh Bình Phước)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Huyện thị thuộc tỉnh

Số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện

Tổng số

Bổ sung cân đối

Bổ sung có mục tiêu

XDCB

CTMT

Bổ sung mục tiêu khác

Tăng lương 650 (tạm cấp)

1

2

6=7>11

7

8

9

10

11

Tổng số

734.236

273,389

203.400

17.550

34.897

205.000

1

Thị xã Đồng Xoài

50.184

11.462

14.000

0

4.722

20.000

2

Thị xã Bình Long

39.200

0

22.700

0

2.500

14.000

3

Thị xã Phước Long

39.467

4.467

26.500

0

2.500

6.000

4

Huyện Đồng Phú

85.168

38.990

21.000

2.008

3.170

20.000

5

Huyện Lộc Ninh

93.418

44.422

20.900

2.639

5.457

20.000

6

Huyện Bù Đốp

72.378

32.628

18.600

2.516

3.634

15.000

7

Huyện Bù Đăng

101.139

45.464

18.400

3.361

3.914

30.000

8

Huyện Chơn Thành

49.369

19.575

10.700

1.094

3.000

15.000

9

Huyện Hớn Quảng

81.443

37.515

20.000

928

3.000

20.000

10

Huyện Bù Gia Mập

122.470

38.866

30.600

5.004

3.000

45.000

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010

KHỐI TỈNH

(Kèm theo nghị quyết số: 15/2009/NQ-HĐND ngày 14/12/2009 của HĐND tỉnh Bình Phước)

Đ.V.T: triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Biên chế

Dự toán năm 2010

Bao gồm

Nguồn làm lương

Trong khoán

Ngoài khoán

10% tiết kiệm tăng lương

Số thu được để lại chi tăng lương

I

Chi trợ giá, trợ cước

0

3.118

0

3.118

0

1

Trung tâm phát hành phim & Chiếu bóng

390

390

2

Báo Bình Phước

2.728

2.728

II

Chi sự nghiệp Kinh tế

567

140.483

30.022

110.461

1.213

0

II.1

Sự nghiệp lâm nghiệp

105

15.236

6.325

8.911

201

0

1

Chi sự nghiệp mang tính chất đầu tư

8.396

8.396

2

Chi cục Kiểm Lâm

90

5.957

5.627

330

173

3

Chi cục Lâm nghiệp

15

883

698

185

28

II.2

Sự nghiệp Nông nghiệp-Thuỷ lợi

235

33.924

11.971

21.953

518

0

1

Chi sự nghiệp chương trình dự án

1.710

1.710

2

Chi cục Thú y

57

9.371

3.636

5.735

122

3

Chi cục Bảo vệ thực vật

49

6.798

2.533

4.265

98

4

Trung tâm Khuyến nông

36

4.987

1.674

3.313

81

5

Chi cục Phát triển nông thôn

16

1.154

744

410

26

6

Trung tâm giống lâm nghiệp

20

3.680

930

2.750

48

7

Trung tâm điều tra quy hoạch PTNNNT

17

841

791

50

42

8

Chi cục thủy lợi phòng chống lụt bão

13

1.605

965

640

64

9

Trung tâm thủy sản

15

2.978

698

2.280

37

10

Sự nghiệp Thủy lợi

12

800

800

II.3

Sự nghiệp giao thông

51

6.020

2.613

3.407

150

0

1

Ban Thanh tra giao thông

34

1.927

1.822

105

98

2

Khu quản lý bảo trì đường bộ

17

1.093

791

302

52

3

Chi sự nghiệp giao thông

3.000

3.000

II.4

Sự nghiệp kinh tế khác

176

85.303

9.113

76.190

344

0

1

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

12

798

558

240

30

2

Trung tâm CNTT và truyền thông

12

588

558

30

30

3

Nhà khách UBND tỉnh

795

345

450

4

Thanh tra Xây dựng

24

1.406

1.116

290

59

5

Trung tâm quy hoạch và kiểm định xây dựng

17

1.241

791

450

44

6

Trung tâm phát triển quỹ đất

18

837

837

45

7

Trung tâm Xúc tiến đầu tư

10

865

465

400

20

8

Trung tâm Khuyến công

15

1.728

698

1.030

36

9

Trung tâm bán đấu giá

6

309

279

30

13

10

Phòng công chứng số 1

7

326

326

17

11

Trung tâm trợ giúp pháp lý

13

805

605

200

32

12

Trung tâm xúc tiến thương mại

13

665

605

60

18

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

35.790

35.790

16

Sự nghiệp bảo vệ môi trường (Trong đó Vườn quốc gia BGM: 3.150 trđ)

29

14.150

1.930

12.220

17

Xúc tiến thương mại-du lịch; Quả điều vàng

12.000

12.000

18

Kỷ niệm các ngày lễ lớn

2.000

2.000

19

Kinh phí lưu trử tài liệu các Sở, ngành

1.000

1.000

20

Kinh phí quy hoạch các ngành

10.000

10.000

III

Chi sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo

2.772

163.828

147.431

16.397

2.095

1.831

III.1

Sự nghiệp Giáo dục

2.507

131.186

121.479

9.707

1.467

1.628

1

Sở Giáo dục đào tạo

2.373

118.036

109.148

8.888

1.373

1.628

2

Trường dân tộc nội trú

62

6.844

6.684

160

45

3

Trường chuyên Quang Trung

72

6.306

5.647

659

49

III.2

Sự nghiệp đào tạo

265

32.642

25.952

6.690

628

203

1

Trường Cao đẳng sư phạm

106

7.818

7.438

380

247

2

Trường Trung học y tế

39

11.841

10.811

1.030

74

203

3

Trường Chính trị

60

4.092

3.912

180

160

4

Trường Trung cấp nghề Tôn Đức Thắng

60

3.891

3.791

100

147

5

Đào tạo khác

5.000

5.000

IV

Sự nghiệp Y tế

966

158.370

91.228

67.142

625

5.780

1

Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc

308

16.491

13.955

2.536

625

2

Bệnh viện Y học cổ truyền

39

3.200

2.120

1.080

280

3

Bệnh viện tỉnh

619

26.520

22.920

3.600

5.500

4

Sự nghiệp y tế 10 huyện, thị chuyển về tỉnh

61.000

52.233

8.767

5

Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo

15.200

15.200

6

Quỹ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi

25.809

25.809

7

Ban Quản lý dự án nâng cấp y tế dự phòng

150

150

8

Sự nghiệp DS kế hoạch hóa GĐ, trẻ em

2.000

2.000

9

Dự phòng kinh phí phòng chống A/H1N1

8.000

8.000

V

Sự nghiệp Khoa học công nghệ & MT

12

17.134

558

16.576

30

0

1

Sở Khoa học và Công nghệ

12.791

12.791

2

Sở Tài chính (Chương trình CNTT)

1.300

1.300

3

Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và CN

12

1.043

558

485

30

4

Đề án 80, 35 kiểm lâm và chi khác

2.000

2.000

VI

Sự nghiệp Văn hoá Du lịch Thể Thao

117

22.929

5.973

16.956

252

0

1

SN Thể dục Thể thao

7.246

7.246

2

Thư viện

17

1.461

791

670

42

3

Trung tâm Văn hoá thông tin

25

2.933

1.163

1.770

61

4

Bảo tàng

24

1.506

1.116

390

47

5

Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng

16

824

744

80

30

6

Đoàn ca múa nhạc tổng hợp

10

1.446

996

450

25

7

Trung tâm Thể dục thể thao

25

7.313

1.163

6.150

47

8

Đời sống văn hóa mới

200

200

VII

Sự nghiệp Phát thanh truyền hình

123

11.336

5.720

5.616

256

300

1

Đài Phát thanh Truyền hình

123

11.336

5.720

5.616

256

300

VIII

Đảm bảo xã hội

56

25.794

3.374

22.420

119

0

1

Trung tâm chữa bệnh GD - LĐ - XH

38

2.387

2.387

84

2

Trung tâm giới thiệu việc làm

150

150

3

Trung tâm Nuôi dưỡng người già-trẻ mồ côi

18

1.257

987

270

35

4

Chi tiền Tết và ngày 27/7 cho đối tượng CS

4.000

4.000

5

Mai táng phí cho các đối tượng cựu chiến binh

140

140

7

Đón hài cốt liệt sỹ, đám tang

300

300

8

Chi sự nghiệp chăm sóc trẻ em

650

650

10

Ban quản lý nghĩa trang

240

240

11

Kinh phí thực hiện nghị định 67

16.670

16.670

X

Quản lý hành chính

1.324

154.692

89.850

64.842

5.397

0

X.1

Quản lý Nhà nước

1.119

86.832

60.677

26.155

2.904

0

1

Ban Biên giới

2

Ban Dân tộc

22

2.266

1.186

1.080

53

3

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

24

1.372

1.292

80

61

5

Chi cục Quản lý thị trường

70

5.313

3.730

1.583

176

6

Hội đồng Liên minh các HTX

16

986

864

122

51

9

Sở Thông tin Truyền thông

29

1.907

1.557

350

63

11

Sở Công Thương

43

3.049

2.299

750

95

12

Sở Giáo dục đào tạo

61

3.423

3.253

170

108

13

Sở Giao thông vận tải

28

1.739

1.504

235

78

14

Sở Kế hoạch và Đầu tư

39

2.527

2.087

440

90

15

Sở Khoa học và Công nghệ

24

1.878

1.292

586

49

16

Sở Lao động-TBXH

50

2.750

2.670

80

129

17

Sở Nội vụ

83

8.201

4.311

3.890

250

18

Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn

47

2.851

2.511

340

133

19

Sở Tài chính

57

3.441

3.041

400

153

20

Sở Tài nguyên và Môi trường

45

2.675

2.405

270

113`

23

Sở Tư pháp

45

2.535

2.405

130

120

26

Sở Xây dựng

35

2.153

1.875

278

95

27

Sở Y tế

129

8.247

6.877

1.370

379

28

Thanh tra Nhà nước

36

2.393

1.928

465

100

29

Sở Văn Hóa thể thao - Du lịch

51

3.086

2.723

363

129

30

Chi cục bảo vệ môi trường

18

1.304

972

332

52

31

Văn phòng Đăng ký quyền sử dựng đất

16

1.004

864

140

47

32

Văn phòng Hội đồng nhân dân

33

6.000

2.446

3.554

82

33

Văn phòng Ủy ban nhân dân

70

11.000

3.995

7.005

158

34

BCĐ phòng chống tham nhũng

8

1.000

432

568

25

35

Ban Quản lý Khu kinh tế CKHL

18

1.221

972

249

46

36

Sở Ngoại vụ

22

1.911

1.186

725

69

37

Chi quản lý chương trình mục tiêu

600

600

X.2

Hỗ trợ ngân sách Đảng

48.672

18.068

30.604

1.960

X.3

Kinh phí các hội, đoàn thể

156

13.933

8.511

5.422

415

0

1

Hội Cựu chiến binh

14

1.020

756

264

30

2

Hội Liên hiệp phụ nữ

26

1.917

1.504

413

84

3

Hội Nông dân

22

1.696

1.080

616

52

4

Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân

7

486

486

28

5

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

22

2.405

1.186

1.219

40

6

Tỉnh đoàn

31

3.073

1.663

1.410

74

7

Trung tâm hỗ trợ thanh niên công nhân

16

1.664

864

800

52

8

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

18

1.672

972

700

55

X.4

Hỗ tr các tổ chức xã hội

49

5.255

2.594

2.661

118

0

1

Hội Chữ thập đỏ

15

1.160

810

350

38

2

Hội Người mù

4

266

216

50

13

3

Hội Đông Y

4

286

216

70

11

4

Hội Khuyến học

285

285

6

Liên hiệp các Hội KH & KT

13

1.062

702

360

29

7

Hội Kế hoạch hoá gia đình

75

75

8

Hội Luật gia

60

60

9

Hội Nhà báo

150

150

10

Hội nạn nhân chất độc màu da cam

130

130

11

Hội Cựu thanh niên xung phong

120

120

12

Ban vì sự tiến bộ phụ nữ

295

295

13

Hội Văn học nghệ thuật

6

659

324

335

10

14

Hội Người cao tuổi

180

180

15

Hội Bảo trợ NTT-TWC-BNN

7

381

326

55

17

16

Hội Doanh nghiệp trẻ

146

146

XI

Chi an ninh-quốc phòng đa phương

0

18.500

18.500

0

1

Tỉnh đội

15.500

15.500

2

Bộ đội biên phòng

1.500

1.500

3

Công an tỉnh

1.500

1.500

XII

Chi khác ngân sách

10.400

10.400

Tổng cộng

5.937

726.584

374.156

342.028

9.987

7.911

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)15.2009.NQ.HĐND.doc · 566 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản