📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 140/2018/NQ-HĐND
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bố trí nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

📄 Số hiệu: 140/2018/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh📅 07/12/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu140/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người kýNguyễn Văn Đọc — Chủ tịch
Ngày ban hành07/12/2018
Ngày hiệu lực17/12/2018

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bố trí nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

SỔ: 140/2018/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYÉT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành
chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích
đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số
50/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc bố trí nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện
đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135
giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tố chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một so điểu của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trĩnh độ trung cấp, trĩnh độ cao đẳng;

Xét Tờ trình số 8714/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh vê việc sửa đổi, bồ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015; Nghị quyết sổ 50/2016/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 220/2015/NQ- HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020, như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1:

"1. Phạm vi và đối tượng: Hỗ trợ học phí học nghề đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh học hệ chính quy các nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh."

2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1:

"3. Danh mục nghề khuyến khích đào tạo: Danh mục nghề khuyến khích đào tạo sau khi sửa đổi, bổ sung gồm 10 nghề (có phụ lục kèm theo). Hằng nãm căn cứ vào điều kiện, nhu cầu thực tiễn, ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh cho phù hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất".

3. Sửa đổi Điều 2:

"Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương."

Điều 2. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 1 Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bố trí nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:

"6. Cơ chế hỗ trợ đối với các xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trước lộ trình được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

a) Hỗ trợ các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trước lộ trình được phê duyệt trong giai đoạn 2017 - 2020.

b) Hỗ trợ các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trước lộ trình được phê duyệt trong giai đoạn 2017 - 2020.

c) Hỗ trợ các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III (xã không đăng ký hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 trước lộ trình) hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trước lộ trình được phê duyệt trong giai đoạn 2017 - 2020 (lộ trình của thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III được tính theo lộ trình hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 của xã đã được phê duyệt).

d) Thôn thuộc xã được hỗ trợ theo quy định tại điểm a thì không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 6, Điều 1 của Nghị quyết này.

e) Mức hỗ trợ cho đối tượng quy định tại điểm a, b, c Khoản này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

f) Nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản này được điều tiết từ kinh phí chưa sử dụng thuộc Đe án ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ- UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, do các xã, thôn về đích trước lộ trình được phê duyệt.

g) Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định danh mục công trình hạ tầng thiết yếu đối với các xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trước lộ trình được phê duyệt được sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản này."

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình triến khai thực hiện, nếu phát sinh các yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung hoặc các trường họp đặc biệt khác để đảm bảo phù hợp với thực tiễn, giao ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2018./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Đọc

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_140.2018.signed.pdf · 2.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản