📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtChưa xác định

Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

📄 Số hiệu: 13/2026/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh📅 09/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu13/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người kýTrịnh Thị Minh Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày hiệu lực19/07/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn

3

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND

ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định

bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 2640/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 2827/UBND-TC ngày 01 tháng 7 năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 167/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

“a) Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí quy định trong bảng giá đất; diện tích áp dụng tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Bổ sung 51 vị trí giá đất vào Bảng giá đất, gồm 16 vị trí giá đất tại địa bàn các xã Thống Nhất, Điền Xá, Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Đức và Hoành Mô vào Phụ lục số 01 và 35 vị trí tại địa bàn các phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Liên Hòa, Quảng Yên, Hà Tu và Hoành Bồ vào Phụ lục số 02.

2. Sửa đổi tên gọi đối với 90 vị trí trong Bảng giá đất, gồm 14 vị trí tại địa bàn các xã Thống Nhất, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hoành Mô và Quảng Hà tại Phụ lục số 01 và 76 vị trí tại địa bàn các phường, đặc khu: Mạo Khê, Đông Mai, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Hà An, Việt Hưng, Hà Lầm, Hồng Gai, Hoành Bồ, Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Móng Cái 2, Vân Đồn và Cô Tô tại Phụ lục số 02.

3. Hủy bỏ đối với 08 vị trí giá đất trong Bảng giá đất, gồm 01 vị trí tại xã Điền Xá tại Phụ lục số 01 và 07 vị trí tại địa bàn các phường Mạo Khê, Hồng Gai, Hoành Bồ, Móng Cái 2 tại Phụ lục số 02.

(Chi tiết tại các biểu số 01, 02, 03 kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo theo đúng quy định.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính của xã, thôn, bản, khu phố do chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới thì mức giá đất tại các vị trí vẫn giữ nguyên theo Bảng giá đất hiện hành, không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, điều chỉnh lại tên vị trí đất trong Bảng giá đất.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);

- Các bộ: Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);

- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;

- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;

- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- VP: Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, UVKTNS.

CHỦ TỊCH

Trịnh Thị Minh Thanh

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản