Nghị quyết số '13/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | '13/2025/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 21/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 21/12/2025 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/12/2027 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số '13/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2025/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính
thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin 104/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bới Nghị định số 82/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thuộc các đối tượng nộp các khoản phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này (trừ những đối tượng được miễn thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật).
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan được giao nhiệm vụ hoặc được phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Các mức thu phí, lệ phí “0 đồng” áp dụng trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm có:
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện);
b) Lệ phí đăng ký kinh doanh (đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã);
c) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
d) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
đ) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;
e) Lệ phí hộ tịch.
2. Mức thu phí “0 đồng” áp dụng đối với các xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (ngoài quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này), gồm có:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hồ sơ Cấp giấy chứng nhận lần đầu (không bao gồm hồ sơ Cấp giấy chứng nhận lần đầu cho các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất);
b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với hồ sơ Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
2. Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức thu phí, lệ phí 0 đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua bưu chính thì thực hiện nộp phí, lệ phí theo các văn bản quy định của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu phí, lệ phí liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Trường hợp thực hiện mức thu phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này không đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị: Giao Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khoá X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đức Dũng
Lược đồ văn bản
- số 18/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số số 18/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 89/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- số 18/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số số 18/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 89/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết số '13/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu:
- '13/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 21/12/2025
- Người ký:
- Nguyễn Đức Dũng
- Ngày hiệu lực:
- 21/12/2025
- Ngày hết hiệu lực:
- 31/12/2027
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15
- 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII
- 97/2015/QH13 Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
- 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
- 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
- 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13
- 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.